Tổ chức hạch toán kế toán tại các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc tổng cục địa chất và khoáng sản việt nam (TT) - Pdf 32

1

2

CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

vị. Tác giả đặt ra câu hỏi làm thế nào để tăng cường chất lượng hệ thống thông
tin kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Luận án tập trung nghiên cứu cở lý luận và thực tiễn về tổ chức hạch toán
kế toán trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đó đề suất các giải
pháp phù hợp nhằm hoàn thiện tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Về phạm vi không gian nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu tổ chức
hạch toán kế toán trong các Liên đoàn và các trung tâm trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN
Về nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung khảo sát, nghiên cứu về tổ
chức HTKT trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN dưới
góc độ kế toán tài chính. Cụ thể như sau:
- Khảo sát, nghiên cứu về tổ chức bộ máy kế toán trong các Liên đoàn,
Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
- Khảo sát, nghiên cứu về tổ chức công tác kế toán trong các Liên
đoàn,Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN gồm các nội dung: tổ chức chứng
từ kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức sổ kế toán, tổ chức báo
cáo kế toán và tổ chức ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.
Về thời gian nghiên cứu:Luận án tập trung khảo sát, thu thập các tài liệu
về tổ chức HTKT trong các Liên đoàn, Trung tâm thuộc tổng Cục ĐC&KSVN
năm 2013.

khoản, tổ chức hệ thống sổ và tổ chức hệ thống báo cáo cũng như việc ứng dụng
công nghệ thông tin chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu quản lý. Sự bất cập
trong công tác kế toán tại các đơn vị sự nghiệp ảnh hưởng không nhỏ đến công
tác quản lý tài chính và chất lượng cung cấp dịch vụ công của các đơn vị này.
Xuất phát từ những lý luận và thực tiễn, tác giả nghiên cứu và quyết định
chọn đề tài: '' Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam’’
1.2.Mục tiêu nghiên cứu
(i) Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về tổ chức hạch toán kế toán trong
các đơn vị SNCL.
(ii) Khảo sát và phân tích thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các
đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
(iii) Đánh giá thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị
SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN.
(iv) Đề xuất một số giải pháp trên hai góc độ hoàn thiện khuôn khổ pháp
luật liên quan đến kế toán cho phù hợp với đặc thù hoạt động, cơ chế tự chủ
theo yêu cầu mới và tổ chức thực hiện hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC & KSVN.
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
Xuất phát từ những vấn đề lý luận và thực tiễn cho thấy hệ thống thông
tin kế toán là một trong những công cụ quản lý hữu ích giúp cho các nhà quản
lý trong các đơn vị SNCL có thể quản lý và sử dụng hiệu quả nguồn kinh phí,
vốn, quỹ trong đơn vị cũng như quản lý và sử dụng các tài sản công trong đơn


3

4

chức nói chung và các đơn vị sự nghiệp nói riêng. Chính vì vậy, nghiên cứu về tổ

thực hiện cung cấp một số dịch vụ công
2.2.1.2. Phân loại đơn vị sự nghiệp công lập
Hiên nay, phân loại đơn vị SN theo các tiêu chí như bảng 2.1 gồm theo
lĩnh vực hoạt động, theo góc độ quản lý tài chính, theo nguồn thu, theo mức độ
tự chủ tài chính. Tùy theo yêu cầu quản lý khác nhau ở mỗi loại đơn vị, mỗi
cấp dự toán khác nhau có thể xây dựng hệ thống BCTC phản ánh thông tin ở
các mức độ khác nhau về các đối tượng kế toán. Do vậy, khi tiến hành tổ chức
HTKT không thể không nghiên cứu về phân loại đơn vị SNCL.
2.2.2. Môi trường pháp lý về tài chính, kế toán
Đứng dưới góc độ tổ chức HTKT, các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến tổ
chức HTKT trong các đơn vị SNCL là luật kế toán, các Nghị định, Thông tư
hướng dẫn thực hiện chế độ kế toán và các văn bản pháp quy liên quan đến cung
cấp dịch vụ công, hoạt động kế toán như các bộ luật về thuế, luật cán bộ công
chức, luật ngân sách,…Khi tổ chức HTKT cần nắm vững các văn bản pháp quy về
kế toán, tài chính, và vận dụng phù hợp với đặc điểm của đơn vị SNCL.
2.2.3. Nhu cầu thông tin kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL phải đáp ứng được nhu cầu thông tin
kế toán của các nhà quản lý trong các đơn vị SNCL. Nhu cầu thông tin của các đơn vị
SNCL bao gồm các thông tin kế toán tài chính và các thông tin kế toán quản trị.
2.2. 4. Hình thức tổ chức bộ máy quản lý trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Hiện nay, các Đơn vị SNCL có thể lựa chọn một trong 3 hình thức tổ
chức quản lý sau để tổ chức quản lý các hoạt động diễn ra trong đơn vị SNCL:
- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến: là mô hình tổ chức
quản lý, trong đó mỗi người cấp dưới chỉ nhận sự điều hành và chịu trách
nhiệm trước 1 người lãnh đạo trực tiếp cấp trên.
- Tổ chức bộ máy quản lý theo mô hình theo chức năng: Theo mô hình

CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP

2.2.5. Đặc điểm quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp công lập
- Cơ chế quản lý tài chính theo năm dự toán là cơ chế truyền thống được
áp dụng trước năm 2002. Theo cơ chế quản lý này các đơn vị SNCL căn cứ vào
chức năng, nhiệm vụ được giao và các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước các
đơn vị SNCL lập dự toán thu chi theo năm; tổ chức thực hiện dự toán tuyệt đối
tuân thủ các tiêu chuẩn định mức của Nhà nước trong phạm vi dự toán được
duyệt; Quyết toán dự toán theo cơ chế này tuân thủ theo các mục chi của mục
lục NSNN tương ứng với từng nội dung chi, các khoản chi không hết phải nộp
lại NSNN hoặc giảm trừ dự toán vào năm sau trừ trường hợp đặc biệt.
- Cơ chế tự chủ tài chính được hình thành trên quan điểm đơn vị sử dụng tài
chính được điều hành một cách linh hoạt thay thế cho cơ chế quản lý tài chính năm
mà lâu nay nhà nước áp đạt cho các đơn vị SNCL. Hiện nay, hoạt động của các đơn
vị SNCL được tuân thủ theo quy định của Nghị định 43/2006/NĐ-CP ban hành ngày
25/4/2006 về việc “Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm
vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị SNCL”. Theo đó, thì quyền
tự chủ, tự chịu trách nhiệm được trao cho đơn vị SNCL trong việc tổ chức công việc,
sắp xếp lại bộ máy, sử dụng lao động và nguồn lực tài chính để hoàn thành nhiệm vụ
được giao; phát huy mọi khả năng của đơn vị để cung cấp dịch vụ chất lượng cao cho
xã hội; tăng nguồn thu nhằm từng bước giải quyết thu nhập cho người lao động.
- Ngày 14/2/2015, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 16/2015/NĐ-CP
quy định cơ chế tự chủ của đơn vị SNCL thay thế Nghị định số 43/2006/NĐCP. Theo yêu cầu mới của Nghị định số 16/2015/NĐ-CP từng nội dung tổ chức
hạch toán kế toán của đơn vị SNCL phải có sự điều chỉnh cho phù hợp như:
Toàn bộ các khoản thu phí dịch vụ công khi chuyển giá dịch vụ công trong lĩnh
vực địa chất phải sử dụng hóa đơn dịch vụ thay cho Biên lai thu phí, các khoản
thu theo giá dịch vụ công được ghi nhận là doanh thu mà không phải là khoản
thu phí theo pháp lệnh phí, lệ phí.
2.3. Nguyên tắc và yêu cầu của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị
sự nghiệp công lập
2.3.1. Nguyên tắc tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Để thực hiện tốt chức năng thông tin và kiểm tra của mình thì tổ chức

công bằng trong khối lượng công việc của mỗi nhân viên kế toán, đảm bảo cho mối
quan hệ chỉ đạo từ trên xuống hay báo cáo từ dưới lên luôn đươc thông suốt.
* Quản lý và kiểm soát nội bộ
Tổ chức BMKT phải đảm bảo tính kiểm soát cao, đáp ứng tốt các quy
định và yêu cầu của kiểm soát nội bộ, đặc biệt các thủ tục kiểm soát trong môi
trường tin học hóa. Do đó cần phân định rõ ràng các chức năng trong hệ thống
kế toán và tuân thủ nguyên tắc phân chia nhiệm vụ khi tổ chức bộ máy kế toán.
2.4.1.2. Căn cứ tổ chức bộ máy kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập
Tổ chức BMKT trong đơn vị sự nghiệp trong điều kiện tin học hóa công
tác kế toán cần căn cứ các nội dung sau:
* Cơ cấu tổ chức quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập
* Khối lượng công việc kế toán
2.4.1.3. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán và cơ cấu nhân sự trong bộ phận kế toán
a. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán


7

8

Các đơn vị có thể lựa chọn một trong các mô hình tổ chức bộ máy kế toán
(BMKT)có thể là mô hình tổ chức BMKT kiểu tập trung, kiểu phân tán hoặc
mô hình tổ chức BMKT kiểu hỗn hợp (nửa tập trung, nửa phân tán).
b. Phân công công tác kế toán
Phân công công tác kế toán là việc bố trí nhân viên vào các phần hành kế
toán tùy thuộc vào khối lượng công việc và mức độ phức tạp của mỗi phần
hành kế toán và trình độ chuyên môn nghiệp vụ của từng nhân viên.
2.4.2. Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Nội dung của tổ chức chứng từ kế toán trong đơn vị bao gồm
Thứ nhất - Xác định hệ thống chứng từ kế toán áp dụng tại đơn vị: dựa


Các đơn vị SNCL có thể lựa chọn một trong các hình thức kế toán sau:
- Hình thức tổ chức sổ Nhật ký – Sổ cái
- Hình thức tổ chức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ
- Hình thức tổ chức sổ Nhật ký chung
- Hình thức kế toán trên máy vi tính
2.4.4. Tổ chức báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong các đơn
vị sự nghiệp công lập
2.4.4.1. Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Theo tác giả nội dung của tổ chức hệ thống báo cáo tài chính (BCTC)
trong các đơn vị hiện nay bao gồm:
(i) Lựa chọn và thiết kế mẫu BCTC: BCTC là báo cáo kế toán mang tính
thông nhất, bắt buộc. Các đơn vị sự nghiệp phải lựa chọn số lượng và mẫu báo cáo
tuân thủ theo những quy định trong chế độ kế toán hiện hành.
(ii) Tổ chức trình bày thông tin trên các BCTC thực chất là tổ chức lập báo
cáo kế toán. Khâu này, bao gồm: xác định kỳ lập báo cáo, công tác chuẩn bị nguồn
dữ liệu, mẫu biểu, phương tiện kỹ thuật phục vụ cho việc lập báo cáo; tiến hành
lập báo cáo trong đơn vị theo nguyên tắc tuân thủ những qui định, hướng dẫn cụ
thể về lập và trình bày BCTC qui định trong chế độ kế toán hiện hành.
2.4.4.2. Tổ chức phân tích báo cáo tài chính
Theo tôi Tổ chức HTKT trong các Đơn vị HCSN công lập (SNCL) cần phải
thực hiện việc tổ chức phân tích tình hình sử dụng nguồn vốn, tình hình thu, chi
HĐSN và hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ,…của đơn vị chủ yếu theo
phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằng cách
dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc).
2.4.5. Tổ chức kiểm tra kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập
Theo Điều 4, khoản 10 Luật kế toán qui định ‘’ Kiểm tra kế toán là việc
xem xét, đánh giá việc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác
của thông tin, số liệu kế toán’’.
Nội dung kiểm tra kế toán: Theo điều 35, Luật kế toán quy định: đơn vị kế

Như vậy có thể nói nhiều nước trên thế giới đã và đang áp dụng các
chuẩn mực kế toán công quốc tế hoặc căn cứ vào chuẩn mực kế toán công quốc
tế để xây dựng chuẩn mực kế toán công quốc gia áp dụng vào nước mình một
cách phù hợp.
2.5.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Trên cơ sở nghiên cứu về IPSASs và tình hình áp dụng PSASs ở một số
nước trên thế giới, có thể rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam đó là các cơ
quan nhà nước có thẩm quyền đặc biệt là Bộ Tài chính cần phải nghiên cứu, xác
định mục tiêu, đối tượng áp dụng Chuẩn mực kế toán công (CMKTC) tại Việt
Nam. Từ đó xây dựng lộ trình nghiên cứu, xây dựng để ban hành CMKTC tại VN
phù hợp với điều kiện kinh tế, chính trị - Xã hội của nước ta.

đoàn Địa chất Đông Bắc, Liên đoàn Địa chất Tây Bắc, Liên đoàn Địa chất Bắc
Trung Bộ, Liên đoàn Địa chất Trung Trung bộ, Liên đoàn Intergeo, Liên đoàn
Địa chất Xạ - Hiếm, Liên đoàn Vật lý Địa chất,.
- Các trung tâm: gồm 3 Trung tâm là Trung tâm Thông tin - Lưu trữ địa
chất, Trung tâm Phân tích -Thí nghiệm Địa chất, Trung Tâm kiểm định và công
nghệ Địa chất.
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị SNCL thuộc Tổng ĐC&KSVN
3.1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ của các Liên đoàn
Các Liên đoàn thuộc tổng cục Địa chất có đặc điểm sau:
Thứ nhất: là các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đều có tư cách pháp
nhân con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng, được thành lập để tổ chức thực hiện công
tác điều tra cơ bản về địa chất, công tác thăm dò khoáng sản trong phạm vi đất liền.
Thứ hai: Hoạt động điều tra cơ bản địa chất của các Liên đoàn đều được
trang trải bằng nguồn kinh phí do NSNN cấp theo nguyên tắc không bồi hoàn trực
tiếp. Bên cạnh đó, các đơn vị còn được khuyến khích thực hiện các hoạt động cung
cấp dịch vụ công về thăm dò khoáng sản cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu theo
nguyên tắc lấy thu, bù chi và góp phần tăng thu nhập cho người lao động.
Thứ ba: Các Liên đoàn đều được hình thành từ các đơn vị trực thuộc là các

ĐC&KSVN bao gồm: Các Liên đoàn, các Trung tâm, Bảo tàng Địa chất, Tạp
chí Địa chất.
- Các Liên đoàn trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm 9 Liên đoàn là
- Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền, Liên đoàn Bản đồ Địa chất miền Nam, Liên


11

12

3.1.3. Tổ chức quản lý tại các đơn vị đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Để thực hiện tốt chức năng và nhiệm vụ của cung cấp các dịch vụ
công về địa chất các Liên đoàn, các Trung tâm phải tổ chức bộ máy quản lý
phù hợp với đặc điểm hoạt động của đơn vị mình . Theo kết quả truy cập
webside của Tổng cục ĐC&KSVN cho thấy mô hình tổ chức bộ máy quản lý
tại các đơn vị khảo sát như sau:
* Mô hình quản lý tại các Liên đoàn
Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của các Liên đoàn bao gồm: Lãnh đạo
Liên đoàn, Bộ máy giúp việc Liên đoàn trưởng và các đơn vị trực thuộc.
* Các trung tâm bao gồm: là các đơn vị SNCL, có tài khoản, có con dấu
và trụ sở riêng được thành lập để thực hiện các chức năng phân tích thí nghiệm,
lưu trữ thông tin và kiểm định, công nghệ Địa chất.
3.1.4. Công tác quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN
3.1.4.1. Cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Từ năm 2007, thực hiện tinh thần của Nghị định số 43/2006/NĐ –CP
ngày 25/04/2006 của chính phủ quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về
thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với các đơn vị
SNCL (gọi tắt là Nghị định 43), 100% các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN được giao tự chủ toàn bộ về chi hoạt động thường xuyên.

địa chất Bắc Trung Bộ, liên đoàn địa chất intergo, liên đoàn địa chất Trung
Trung Bộ, Liên đoàn Địa Vật lý ) chi tiết sơ đồ: 3.7 chi tiết theo dõi phụ lục số số
20.
Đối với các Trung tâm thuộc Tổng cục ĐC&KSVN hiện nay, 3 trung
tâm đều áp dụng mô hình kế toán tập trung. Đây là mô hình kế toán phù hợp
với qui mô và đặc điểm quản lý của các đơn vị này.
3.2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán
Theo kết quả thực tế khảo sát tại các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN bao gồm phòng kế toán – thống kế gồm các phần hành
kế toán (Kế toán vốn bằng tiền, kế toán vật tư, tài sản, kế toán thanh toán,…)
và BMKT của các đơn vị trực thuộc được bố trí tập trung tại phòng kế toán
của đơn vị trực thuộc. Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán như sau:
3.2.1.3. Tổ chức cơ cấu nhân sự và phân công công tác kế toán
a. Tổ chức cơ cấu nhân sự kế toán tại phòng kế toán các Liên đoàn và
các trung tâm
Theo kết quả phỏng vấn sâu cho thấy các Liên đoàn, Trung tâm trực
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN xây dựng cơ cấu phòng kế toán của các đơn vị
theo quá trình xử lý các đối tượng kế toán.

Biểu đồ 3.1. Cơ cấu nguồn tài chính của các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVNgiai đoạn 2009-2013

Nguồn: Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam


13

14

b. Phân công nhiệm vụ nhân viên kế toán

Kiểm tra kế toán trong các Liên đoàn thuộc Tổng cục ĐC&KSVN bao
gồm công việc tự kiểm tra trong nội bộ bộ máy kế toán và công việc kiểm tra
từ bên ngoài của các cơ quan chức năng và các đối tượng có liên quan.
3.3. Đánh giá về thực trạng tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự
nghiệp công lập thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
3.3.1. Ưu điểm của tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL
Thứ nhất: về tổ chức bộ máy kế toán
Với việc lựa chọn mô hình kế toán như hiện nay tương đối phù hợp với
điều kiện quản lý và qui mô hoạt động của các đơn vị. Toàn bộ nhân viên kế
toán được bố trí phù hợp với trình độ chuyên môn và đảm bảo đúng tiêu chuẩn
nghề nghiệp qui định hiện hành. Trình độ nhân viên kế toán ở các Liên đoàn
khá cao đạt tiêu chuẩn qui định hiện hành, nhân viên có trình độ thâm niên cao
chiếm tỷ trọng cao.
Thứ hai: Về tổ chức công tác kế toán
Về tổ chức chứng từ kế toán: việc tổ chức lập hệ thống chứng từ kế toán

Theo kết quả khảo sát về tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại các đơn vị
SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được xây dựng trên cơ sở hệ thống chứng
từ ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ –BTC ngày 30 tháng 03 năm 2006 của
Bộ trưởng BTC (gọi tắt là Quyết định số 19/2006/QĐ –BTC), bổ sung và sửa đổi
theo Thông tư số 185/2010/TT –BTC ngày 15/11/2010 của BTC và hệ thống chứng
từ đặc thù của ngành Địa chất ban hành theo Công văn số 4792/ BTNMT- KHTC
ngày 30 tháng 12 năm 2004 về việc Bổ sung chế độ kế toán đơn vị SN có thu Địa
chất của Bộ TN&MT (goi tắt là công văn số 4792/BTNMT - KHTC).
3.2.2.2. Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán trong các đơn vị SNCL
Các Liên đoàn, Trung tâm trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN đã tổ chức hệ
thống TK kế toán cho đơn vị trên cơ sở căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán
được qui định tại Chế độ kế toán ban hành theo Quyết định số 19/2006/QĐ -BTC,
chỉnh sửa, bổ sung theo Thông tư số 185/2010/TT- BTC, căn cứ vào đặc điểm cụ
thể của từng đơn vị để xây dựng hệ thống TKKT áp dụng tại đơn vị mình.

đơn vị đã đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý và kiểm soát các khoản chi không
thường xuyên, chi thực hiện nhiệm vụ chuyên môn Địa chất, chi SXKD dịch
vụ địa chất, đồng thời góp phần quản lý chặt chẽ các khoản thu, chi và sử dụng
TSCĐ và các nguồn lực đúng mục đích.
Về tổ chức Báo cáo kế toán Công tác lập BCTC của các đơn vị được
khảo sát về cơ bản đều chấp hành đúng quy định về chế độ lập báo cáo, đảm
bảo đúng nội dung, phương pháp lập, biểu mẫu,…nên đã tạo điều kiện thuận
lợi cho công tác kiểm tra, thẩm định quyết toán hàng năm theo đúng quy định
của Nhà nước góp phần nâng cao hiệu quả công tác quản lý, sử dụng tài sản,
vật tư, nguồn kinh phí của các đơn vị.
3.3.2. Hạn chế trong tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL
Thứ nhất, về khuôn khổ pháp luật tài chính, kế toán
Một là: Việt Nam chưa có Hệ thống chuẩn mực kế toán áp dụng trong khu
vực công.
Hai là: Các quy định hiện hành trong chế độ kế toán HCSN khá phức tạp,
nhưng lại thiếu các quy định quan trọng
Thứ hai: về tổ chức thực hiện hạch toán kế toán
Một là: Tổ chức bộ máy kế toán
Các đơn vị khảo sát mới chỉ chú trọng đến tổ chức bộ máy kế toán tài
chính chưa chú trọng đến tổ chức bộ máy kế toán quản trị. Mô hình tổ chức
BMKT tập trung hiện nay đang là mô hình tỏ ra kém hiệu quả nhất. Mô hình
tổ chức BMKT phân tán chưa phát huy được hiệu quả cao nhất Sự phân công
trách nhiệm của nhân viên kế toán chưa chú trọng đến sự phân quyền khi sử
dụng phần mềm kế toán.
Hai là: Về tổ chức công tác kế toán
Về tổ chức chứng từ kế toán tại các đơn vị khảo sát còn tồn tại một số vấn
đề sau: Việc tổ chức công tác chứng từ cơ sở chưa được chú trọng và chưa có văn
bản hướng dẫn cụ thể tới các bộ phận và các cá nhân liên quan. Sự phối hợp của
nhân viên kế toán với các cá nhân và bộ phận liên quan đến lập chứng từ chưa cao
phụ thuộc rất nhiều vào ý thức chủ quan của nhân viên kế toán các đơn vị.

kế toán HCSN. Mặc dù chế độ kế toán đã sửa đổi những điểm bất cập và bổ
sung thêm những nội dung mới nhưng tuy nhiên vẫn còn nhiều điểm chưa đáp
ứng yêu cầu phát triển của thực tiễn.
* Nguyên nhân chủ quan
- Quan niệm của lãnh đạo nhiều đơn vị đối với vai trò của kế toán nói
chung và bộ máy kế toán nói riêng còn chậm đổi mới..
- Việc phối hợp giữa bộ phận kế toán và các bộ phận khác trong đơn vị
còn chưa chặt chẽ dẫn tới vấn đề luân chuyển, kiểm tra và xử lý chứng từ còn
thiếu khoa học, không hợp lý và còn nhiều chậm trễ.
- Kế toán ở các đơn vị SNCL thuộc ngành ĐC&KSVN chưa nghiên cứu
kỹ hệ thống Luật và văn bản hướng dẫn hiện hành nên khi vận dụng vào công
việc xử lý nghiệp vụ chưa tuân thủ và chưa đúng quy định.
- Các các đơn vị SNCL thuộc ngành ĐC&KSVN chưa khai thác được hiệu
quả của công nghệ thông tin trong tổ chức hạch toán kế toán.


17

CHƯƠNG 4
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC
THUỘC TỔNG CỤC ĐỊA CHẤT VÀ KHOÁNG SẢN VIỆT NAM
4.1 Định hướng chiến lược Khoáng sản và Qui hoạch điều tra cơ bản Địa
chất đến năm 2020 tầm nhìn 2030
4.1.1 Định hướng chiến lược Khoáng sản đến năm 2020 tầm nhìn 2030
Thủ tướng Chính phủ vừa phê duyệt Chiến lược khoáng sản đến năm
2020, tầm nhìn đến năm 2030 với một trong các quan điểm chỉ đạo là: Điều tra,
đánh giá khoáng sản phải đi trước một bước, làm rõ tiềm năng tài nguyên
khoáng sản để lập quy hoạch thăm dò, khai thác, chế biến, sử dụng khoáng sản
và dự trữ quốc gia.

mô và vi mô trong công tác quản lý tài chính.
Quan điểm 2: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại đơn vị SNCL trực
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN vừa phải đảm bảo tuân thủ các quy định của Luật Kế
toán, chế độ kế toán hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật
Quan điểm 3: Hoàn thiện tổ chức HTKT phải đảm bảo tính phù hợp với tổ
chức bộ máy hành chính và chính quyền các cấp; phù hợp với đặc điểm hoạt động
của các đơn vị SNCL huộc Tổng cục ĐC&KSVN.
Quan điểm 4: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán phải dựa trên cơ sở ứng
dụng công nghệ thông tin hiện đại, đảm bảo tiết kiệm chi phí kế toán, nâng cao
năng suất lao động kế toán.
4.3. Giải pháp hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
4.3.1. Giải pháp hoàn thiện khuôn khổ pháp luật về tài chính, kế toán áp
dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập
4.3.1.1. Nghiên cứu, xây dựng và ban hành chuẩn mực kế toán áp dụng cho lĩnh
vực công làm cơ sở cho việc lập và trình bầy BCTC
Để triển khai mô hình Tổng KTNN và để có cơ sở pháp lý cho việc lập
BCTC Nhà nước (được tổng hợp từ BCTC của tất cả các đơn vị thuộc lĩnh vực
công là các cơ quan Nhà nước, đơn vị SNCL và các tổ chức khác do Chính phủ
kiểm soát), Bộ Tài chính cần khẩn trương nghiên cứu, xây dựng để ban hành hệ
thống Chuẩn mực kế toán công cho phù hợp với hệ thống chuẩn mực kế toán
công quốc tế, theo lộ trình phù hợp cho phù hợp với điều kiện của Việt Nam.
4.3.1.2. Bộ Tài chính cần khẩn trương nghiên cứu, xây dựng, ban hành các
chuẩn mực kế toán để áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp công lập
Do giới hạn phạm vi luận án, tác giả đề xuất các nội dung của một số chuẩn
mực kế toán về tài sản cố định và doanh thu, hàng tồn kho:
4.3.1.3. Hoàn thiện chế độ tài chính về quản lý, sử dụng TSCĐ trong lĩnh vực công
Trong ngắn hạn, khi chưa nghiên cứu, ban hành được các chuẩn mực kế
toán công, cần khẩn trương bổ sung, sửa đổi chế độ tài chính về quản lý, sử dụng
tài sản công đối với những nội dung còn chưa hợp lý trong Thông tư số

Thứ hai, bổ sung một số sổ kế toán chi tiết
(4) Giải pháp hoàn thiện tổ chức báo cáo kế toán
Các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN tôi xin đề xuất một số
giải pháp góp phần hoàn thiện hệ thống BCTC tại các đơn vị này như sau:
Thứ nhất: Hoàn thiện Báo cáo thu – chi hoạt động sự nghiệp và hoạt động
sản xuất kinh doanh – Mẫu B03-H (phụ lục số 42)
Thứ hai: Hoàn thiện Bảng cân đối kế toán
Theo tác giả Bảng cân đối kế toán nên thiết kế lại theo mẫu phụ lục số 46
với các bổ sung, sửa đổi sau:
(1) Sắp xếp lại và hướng dẫn lập các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải
thu, các khoản phải trả.
(2) Bỏ các chỉ tiêu chi tiết về từng TSCĐ hữu hình, chi tiết các quỹ và
chênh lệch thu, chi hoạt động…Các chỉ tiêu này đưa sang phần thuyết minh
Báo cáo tài chính.
(3) Cập nhật lại các chỉ tiêu trên Bảng cân đối kế toán cho phù hợp với
Thông tư 185/2009/TT-BTC về sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán HCSN.
Thứ ba, Hoàn thiện Thuyết minh Báo cáo Tài chính – Mẫu B06 - H
Các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN cho thấy cần hoàn thiện
một số nội dung lập và biểu mẫu Thuyết minh BCTC.
(1) Nên bổ sung thêm chỉ tiêu ‘’ Tình hình trích khấu hao/hao mòn TSCĐ
tham gia hoạt động SXKD và hoạt động theo chức năng, nhiệm vụ của đơn vị’’
vào chỉ tiêu IV trên Thuyết minh BCTC. Để giúp các cơ quan quản lý, lãnh đạo
đơn vị quản lý hiệu quả TSCĐ trong các đơn vị.
(2) Bổ sung các thông tin thuyết minh cho các báo cáo tổng hợp như
Bảng cân đối kế toán, báo cáo chênh lệch thu, chi hoạt động sự nghiệp và hoạt
động SXKD.

Kế toán tài chính

Kế toán tài chính

(1) Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống chứng từ kế toán
Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán trong các đơn vị SNCL trực thuộc
Tổng cục ĐC&KSVN cần phải được thực hiện, khắc phục những thiếu sót, tồn
tại trong quá trình tổ chức hệ thống chứng từ kế toán theo đúng quy định hiện
hành của Nhà nước. Cụ thể:
Thứ nhất: Tên một số chứng từ cần sửa đổi cho phù hợp với nội dung
phản ánh của chứng từ
Thứ hai:, đối với khâu lưu trữ, bảo quản chứng từ
Các đơn vị cần bố trí phòng lưu trữ tài liệu kế toán đảm bảo qui chuẩn lưu
trữ và các tài liệu kế toán cần được sao lưu ra đia CĐ ROM, USB va thực hiện
chế độ bảo quản lưu trữ theo đúng qui định.
(2) Giải pháp hoàn thiện tổ chức hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng ở các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục
ĐC&KSVN cần sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo hai nhóm giải pháp sau:
Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống tài khoản kế toán áp dụng tại đơn vị, cần
thực hiện mở thêm các TK chi tiết phục vụ cho quản trị nội bộ của đơn vị chi
tiết phụ lục số 35.
Thứ hai: Hoàn thiện kế toán xuất kho công cụ dụng cụ sử dụng lâu bền


21

22

(3) Các đơn vị cần thống nhất khi lập chỉ tiêu 2 – Thực hiện các chỉ tiêu
cơ bản, của mục I – Tình hình thực hiện nhiệm vụ HCSN
Thứ tư: bổ sung Báo cáo lưu chuyển tiền
Các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nên lập bổ sung Báo
cáo lưu chuyển tiền (phụ lục 47).
Thứ năm: bổ sung Báo cáo Tổng hợp tình hình hình thực hiện hợp đồng

4.4.2. Về phía Tổng cục ĐC&KSVN
- Chỉ đạo triển khai, đánh giá kết quả thực hiện bước đầu cơ chế tự chủ tài
chính trong các đơn vị SNCL nói chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục

ĐC&KSVN nói riêng. Trên cơ sở đó đề xuất các phương án hoàn chỉnh cơ chế
quản lý tài chính cho phù hợp với địa phương và với ngành ĐC&KSVN.
- Cần phân định rõ mục đích tính giá thành đúng và đủ để xác định giá
phù hợp, làm căn cứ để yêu cầu đơn vị cung ứng dịch vụ có chất lượng phù
hợp với giá thành và tìm ra phương thức thu phù hợp với từng đối tượng.
- Xây dựng chính sách để thu hút vốn đầu tư cho ngành Địa chất, phát
triển nhân tài ngành Địa chất, có chế độ đãi ngộ thích hợp đối với cán bộ ở tại
địa phương mình.
- Hoàn thiện công tác đánh giá, kiểm tra đối với các đơn vị SNCL nói
chung và các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN nói riêng.
3.4.3. Về phía các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
- Các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN căn cứ vào đặc điểm
hoạt động, phân cấp quản lý, phân cấp kế toán của đơn vị, căn cứ vào chế độ tài
chính áp dụng cho các đơn vị sự nghiệp để tổ chức HTKT phù hợp với quy mô
và loại hình hoạt động, phù hợp với chế độ tài chính, kế toán HCSN, bảo đảm
phát huy được hiệu quả sử dụng nguồn lực một cách tối ưu.
- Lãnh đạo các đơn vị và các cán bộ kế toán phải có sự thay đổi thực sự
trong nhận thức về CNTT, về phần mềm kế toán ứng dụng vào công tác kế toán.
- Bồi dưỡng một đội ngũ kế toán không những giỏi về chuyên môn kế
toán mà còn thành thạo về tin học.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4
Chương này nghiên cứu việc hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán tại các
đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN. Nội dung chương 3 trình bày những
vấn đề sau:
(1) Định hướng phát triển Khoáng sản và qui hoạch điều tra cơ bản địa
chất Việt Nam đến năm 2020 tầm nhìn 2030

cao hiệu quả và chất lượng tổ chức HTKT trong các đơn vị SNCL thuộc Tổng
cục ĐC&KSVN trên hai phương diện hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về kế toán
và hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị này.
- Phân tích sự cần thiết của các điều kiện để thực thi các giải pháp hoàn
thiện tổ chức HTKT tại các đơn vị SNCL thuộc Tổng cục ĐC&KSVN được
đưa ra trong luận án như đối với cơ quan quản lý và phía các đơn vị SNCL
thuộc Tổng cục ĐC&KSVN
Qua những kết quả nghiên cứu đã được thể hiện trong luận án với những
luận giải có cơ sở khoa học cả lý luận và thực tiễn, phương pháp nghiên cứu
khoa học và phù hợp; các nội dung khoa học trong luận án đã đáp ứng được
mục tiêu nghiên cứu, phù hợp với đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án.
Kết quả nghiên cứu của luận án góp phần củng cố cơ sở lý luận về tổ chức
HTKT trong các đơn vị SNCL, đồng thời có thể được ứng dụng vào thực tế tổ
chức HTKT trong các đơn vị SNCL trực thuộc Tổng cục ĐC&KSVN




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status