THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY VẢI THIỀU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN - TỈNH BẮC GIANG. LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ - Pdf 76

i
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG VĂN BẢO

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY VẢI THIỀU TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC NGẠN - TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN, NĂM 2007


ii

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

TRƯƠNG VĂN BẢO

THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY VẢI THIỀU TRÊN
ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN - TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS. BÙI ĐÌNH HỒ

tơi trong q trình thu thập số liệu tại địa phương.
Tôi xin bày tỏ lỏng biết ơn sâu sắc đến thầy giáo Tiến sĩ Bùi Đình Hồ
đã tận tình chỉ dẫn và giúp đỡ tơi hồn thành luận văn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các đồng chí, đồng nghiệp, bè bạn và
gia đình đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ, động viên khích lệ tơi, đồng
thời có những ý kiến đóng góp q báu trong q trình thực hiện và hồn
thành luận văn.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2007
Tác giả luận văn

Trương Văn Bảo


iii

MỤC LỤC
Lời cam đoan
Lời cảm ơn
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng, biểu
Danh mục biểu đồ, đồ thị
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu chung
2.2. Mục tiêu cụ thể
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU


1.1.2.

Cơ sở lý luận
Cơ sở thực tiễn

1.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1.2.1. Câu hỏi nghiên cứu
1.2.2. Các phương pháp nghiên cứu
1.2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu
Chương II: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ HIỆU QUẢ KINH
TẾ SẢN XUẤT CÂY VẢI THIỀU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN
2.1. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

2.1.1. Đặc điểm tự nhiên
2.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VẢI Ở HUYỆN LỤC NGẠN

2.2.1. Lịch sử phát triển cây vải ở Lục Ngạn
2.2.2. Vị trí của cây vải trong ngành trồng trọt ở huyện Lục Ngạn
2.2.3. Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả chủ yếu ở Lục Ngạn
2.2.4. Cơ cấu giống vải trồng ở Lục ngạn
2.2.5. Tình hình tiêu thụ vải ở Lục Ngạn
2.2.6. Tình hình chế biến bảo quản vải ở Lục Ngạn
2.3. THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VẢI Ở ĐIỂM ĐIỀU TRA

5
20
25
25

64
64
67

điểm điều tra năm 2006
2.4.3. Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất vải ở 3 xã điều tra năm 2006
2.4.4. Kết quả và hiệu quả kinh tế của vải thiều sấy khô năm 2006
2.4.5. Hiệu quả xã hội
2.4.6. Hiệu quả về môi trường sinh thái
2.4.7. So sánh kết quả và hiệu quả kinh tế giữa vải sấy khô với vải quả tươi
2.4.8. So sánh kết quả kinh tế của một số cây ăn quả chủ yếu ở huyện Lục

69
71
73
74
74
75

2.4. KẾT QUẢ VÀ HQKT SẢN XUẤT VẢI Ở ĐIỂM ĐIỀU TRA NĂM 2006

Ngạn năm 2006
Chương III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY
VẢI THIỀU TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NGẠN
3.1. QUAN ĐIỂM - PHƯƠNG HƯỚNG - MỤC TIÊU SẢN XUẤT ĐẾN NĂM 2010

3.1.1 Quan điểm về phát trển sản xuất ở huyện Lục Ngạn
3.1.2. Phương hướng phát triển sản xuất ở huyện Lục Ngạn
3.1.3. Mục tiêu phát triển sản xuất ở Lục Ngạn
3.2. CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH TẾ CÂY VẢI THIỀU

BQ
CP
CC
DT
HQSX
HQKT
HTX
KTCB
NS
NN&PTNT
TSCĐ
TKKD
KTKT
UBND

chữ đầy đủ
Đầu tư
Đơn vị tính
Bảo hiểm xã hội
Bảo vệ thực vật
Bình qn
Chi phí
Cơ cấu
Diện tích
Hiệu quả sản xuất
Hiệu quả kinh tế
Hợp tác xã
Kiến thiết cơ bản
Năng suất
Nông nghiệp và phát triển nông thôn

33
37

Bảng 2.3

2004-2006
Giá trị sản xuất ngành trồng trọt huyện Lục Ngạn giai đoạn

39

Bảng 2.4

2004-2006
Cơ cấu sử dụng đất ngành nông nghiệp huyện Lục Ngạn

41

Bảng 2.5

giai đoạn 2004-2006
Diện tích, sản lượng một số cây ăn quả ở Lục Ngạn giai đoạn

43

Bảng 2.6

2004- 2006
Diện tích, sản lượng các giống vải ở Lục Ngạn giai đoạn

44


55
56

Bảng 2.14 Chi phí chăm sóc vải theo tình hình kinh tế của hộ ở điểm
điều tra năm 2006
Bảng 2.15 Chi phí chăm sóc vải ở 3 xã điều tra năm 2006
Bảng 2.16 Chi phí sấy khô ở các điểm điều tra năm 2006
Bảng 2.17 Kết quả và hiệu quả kinh tế của các giống vải ở điểm điều tra
năm 2006

59
60
62
65


vii
Bảng 2.18 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất vải theo tình hình kinh
tế của hộ ở điểm điều tra năm 2006
Bảng 2.19 Kết quả và hiệu quả kinh tế sản xuất vải ở 3 xã điều tra

67
69

năm 2006
Bang 2.20 Kết quả và hiệu quả kinh tế vải thiều sấy khô ở các điểm điều tra

71



Sơ đồ 2.1

Kênh tiêu thụ vải ở huyện Lục Ngạn

50

Đồ thị 2.2

So sánh hiệu quả kinh tế của các giống vải

66

Đồ thị 2.3

So sánh kết quả kinh tế của vải sấy khô ở các điểm điều tra

73


1

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Cây vải (Litchi Chinensis Sonn) thuộc họ Bồ hịn (Sapindaceac) có
nguồn gốc từ miền Nam Trung Quốc. Vải thiều là cây ăn quả đặc sản có giá
trị dinh dưỡng cao, với hương vị thơm ngon nhiều chất bổ, được người tiêu
dùng trong và ngoài nước ưa chuộng. Hoa vải hàng năm là nguồn nguyên
liệu, là phấn hoa cho nghề nuôi ong. Cây vải là cây có khoang tán lớn, tán

hố, hiện đại hố nơng nghiệp và nơng thơn, nhằm tạo ra sản phẩm có đủ sức
cạnh tranh trên thị trường trong nước và thế giới
Song trong thời kỳ hội nhạp nền kinh tế quốc tế, Việt Nam đã ra nhập
tổ chức thương mại thế giới (WTO), cây vải thiều huyện Lục Ngạn cũng
đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức. Tuy nhiên trong quá trình sản
xuất, chế biến và tiêu thụ đã có hàng loạt câu hỏi đặt ra như hiệu quả kinh
tế của sản xuất vải hiện nay ở Lục Ngạn như thế nào? Những thuận lợi, khó
khăn,đối với việc phát triển sản xuất vải ở Lục Ngạn ra sao ? Những giải
pháp nào nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế cây vải thiều trên địa bàn huyện
Lục Ngạn?
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây vải thiều
trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang ”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1. Mục tiêu nghiên cứu chung
Trên cơ sở khảo sát đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và hiệu quả
kinh tế sản xuất cây vải ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang thời gian qua, từ
đó đề xuất những giải pháp kinh tế - kỹ thuật nhằm thúc đẩy phát triển sản
xuất vải của huyện trong thời gian tới.


3
2.2. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về hiệu quả kinh tế sản xuất
cây ăn quả nói chung và cây vải thiều nói riêng.
- Đánh giá thực trạng phát triển sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất
cây vải ở huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang.
- Đề xuất một số giải pháp kinh tế - kỹ thuật chủ yếu nhằm nâng cao
hiệu quả kinh tế cây vải thiều trên địa bàn huyện Lục Ngạn.

Chương II: Thực trạng phát triển sản xuất và hiệu quả kinh tế sản xuất
cây vải thiều trên địa bàn huyện Lục Ngạn
Chương III: Giải Pháp nâng cao hiệu quả kinh tế cây vải thiều trên địa
bàn huyện Lục Ngạn


5
Chương I

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU QUẢ KINH TẾ TRONG
SẢN XUẤT VẢI

1.1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1.1. Vai trò, ý nghĩa của phát triển vải quả
Phát triển sản xuất vải quả có ý nghĩa lớn về mặt kinh tế, xã hội và
mơi trường:
- Góp phần chuyển đổi cơ cấu kinh tế nơng nghiệp
- Cung cấp sản phẩm có giá trị dinh dưỡng cao
- Vải là cây kinh tế, góp phần cải thiện đời sống nơng dân và giải quyết
việc làm cho lao động nông thôn
- Thực hiện đúng qui trình trồng và chăm sóc vải sẽ làm cho môi
trường đất màu mỡ thêm lên, tạo môi trường sinh thái tốt.
Ưu thế lớn của cây vải là dễ trồng, lại chịu được đất chua, đất dốc là
những loại đất phổ biến ở vùng đồi núi phía Bắc nước ta. Cây vải khi đã lớn,
chống cỏ tốt vì lá dầy, bóng râm kín, lại khơng rụng lá vào mùa Đơng nên khi
đã giao tán, lá khơ rụng xuống, che kín mặt đất, khơng cịn loại cỏ nào có thể
mọc được [13]
Công dụng và giá trị kinh tế của cây vải:
Cây vải trồng chủ yếu để lấy quả. Quả vải ngoài ăn tươi cịn được chế

"Mác cũng cho rằng “nâng cao năng suất lao động vượt quá nhu cầu cá nhân của
người lao động là cơ sở hết thảy mọi xã hội". [17]
- Vận dụng quan điểm của Mác, các nhà kinh tế học Xô Viết cho rằng
“hiệu quả là sự tăng trưởng kinh tế thông qua nhịp điệu tăng tổng sản phẩm xã
hội hoặc thu nhập quốc dân với tốc độ cao nhằm đáp ứng yêu cầu của quy luật
kinh tế cơ bản của chủ nghĩa xã hội ”. [17]


7
- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học thị trường, đứng đầu là Paul A.
Samuelson và Wiliam. D. Nordhalls cho rằng, một nền kinh tế có hiệu quả, một
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thì các điểm lựa chọn đều nằm trên đường giới
hạn khả năng sản xuất của nó và “ hiệu quả có ý nghĩa là khơng lãng phí ”. Nghiên
cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội “hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã
hội không thể tăng sản lượng một loại hàng hố này mà khơng cắt giảm sản lượng
một loại hàng hố khác. Mọi nền kinh tế có hiệu quả nằm trên đường giới hạn khả
năng sản xuất của nó ” [42]
- Khi bàn về khái niệm hiệu quả, các tác giả Đỗ Kim Chung, Phạm Vân
Đình, Trần Văn Đức, Quyền Đình Hà thống nhất là cần phân biệt rõ ba khái niệm
cơ bản về hiệu quả: Hiệu quả kỹ thuật, hiệu quả phân bổ các nguồn lực và hiệu quả
kinh tế [21]
+ Hiệu quả kỹ thuật: Là số lượng sản phẩm có thể đạt được trên chi phí đầu
vào. Hiệu quả kỹ thuật được áp dụng phổ biến trong kinh tế vi mơ để xem xét tình
hình sử dụng nguồn nhân lực cụ thể, nó chỉ ra rằng một đơn vị nguồn lực dùng vào
sản xuất đem lại bao nhiêu đơn vị sản phẩm.
+ Hiệu quả phân bổ các nguồn lực: Là chỉ tiêu hiệu quả trong các yếu tố sản
phẩm và giá đầu vào được tính để phản ánh giá trị sản phẩm thu thêm trên một
đồng chi phí thêm về đầu vào hay nguồn lực.
+ Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong đó sản xuất đạt cả hiệu quả
kỹ thuật và hiệu quả phân bổ. Điều đó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị

hiện tập trung của sự phát triển kinh tế theo chiều sâu, phản ánh trình độ khai thác
các nguồn lực và tiết kiệm chi phí các nguồn lực đó trong q trình sản xuất nhằm
thực hiện mục tiêu sản xuất kinh doanh.
 Ý nghĩa: Phát triển kinh tế theo chiều rộng tức là huy động mọi nguồn lực
vào sản xuất như tăng diện tích, tăng thêm vốn, bổ sung thêm lao động và kỹ thuật
mới, mở mang thêm nhiều ngành nghề, xây dựng thêm nhiều xí nghiệp, tạo ra


9
nhiều mặt hàng mới, mở rộng thị trường…Phát triển kinh tế theo chiều sâu nghĩa là
xác định cơ cấu đầu tư, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu loại hình hợp lý, đẩy mạnh áp
dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới, cơng nghiệp hố, hiện đại hố, chun
mơn hố, hợp tác hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và nâng cao trình độ
sử dụng các nguồn lực. Theo nghĩa này, phát triển kinh tế theo chiều sâu là nhằm
nâng cao hiệu quả kinh tế.
Phát triển kinh tế theo chiều rộng và chiều sâu là yêu cầu chung của mọi nền
kinh tế và mọi đơn vị sản xuất kinh doanh. Nhưng ở mỗi nước, mỗi doanh nghiệp
và ở mỗi thời kỳ sự kết hợp này có sự khác nhau. Theo quy luật chung của các
nước, cũng như các doanh nghiệp là ở thời kỳ đầu của sự phát triển thường tập
trung để phát triển theo chiều rộng, sau khi có tích luỹ thì chủ yếu phát triển theo
chiều sâu.
Lý do chủ yếu cần phải chú trọng phát triển kinh tế theo chiều sâu là:
- Do sự khan hiếm nguồn lực (thiếu vốn, đất đai, tài nguyên thiên nhiên sẽ
cạn…) làm hạn chế phát triển theo chiều rộng. Sự khan hiếm này càng trở nên căng
thẳng trong điều kiện cạnh tranh do nhu cầu của xã hội hoặc thị trường.
- Sự cần thiết xây dựng, đổi mới và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ thuật của
nền sản xuất xã hội hoặc của doanh nghiệp. Muốn vậy cần thiết phải phát triển kinh
tế theo chiều sâu mới tích luỹ nhiều vốn.
Như vậy, nâng cao hiệu quả kinh tế trong từng doanh nghiệp, từng ngành,
từng địa phương và từng quốc gia là rất cần thiết và có ý nghĩa rất lớn. Cụ thể:

ngành sản xuất, qui trình cơng nghệ, thị trường… Do đó, khi đánh giá hiệu quả
cần phải xem xét tới các yếu tố đó để có kết luận cho phù hợp.
- Tính tốn hiệu quả kinh tế gắn liền với việc lượng hố các yếu tố đầu
vào (chi phí) và các yếu tố đầu ra (sản phẩm) của từng sản phẩm, dịch vụ của
từng công nghệ trong điều kiện nhất định.


11
Các doanh nghiệp với mục đích là tìm kiếm lợi nhuận tối đa trên cơ sở
khối lượng sản phẩm hàng hố sản xuất ra nhiều nhất với các chi phí tài
nguyên và lao động thấp nhất. Do vậy, hiệu quả kinh tế liên quan trực tiếp đến
các yếu tố đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất. Việc lượng hoá hết và cụ
thể các yếu tố này để tính tốn hiệu quả kinh tế thường gặp nhiều khó khăn
(đặc biệt đối với sản xuất nông nghiệp). Chẳng hạn:
+ Đối với yếu tố đầu vào:
Trong sản xuất nói chung, sản xuất nơng nghiệp nói riêng, tài sản cố
định (TSCĐ) được sử dụng cho nhiều chu kỳ sản xuất, trong nhiều năm
nhưng không đồng đều. Mặt khác, giá trị thanh lý và sửa chữa lớn khó xác
định chính xác, nên việc tính khấu hao TSCĐ và phân bố chi phí để tính hiệu
quả chỉ có tính chất tương đối.
Một số chi phí chung như chi phí đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (đường
giao thơng, trạm, trường…), chi phí thông tin, khuyến cáo khoa học kỹ thuật
cần thiết phải hạch tốn vào chi phí, nhưng trên thực tế khơng tính tốn cụ thể
và chính xác được.
Sự biến động của giá cả và mức độ trượt giá ở trên thị trường gây khó
khăn cho việc xác định chính xác các loại chi phí sản xuất.
Điều kiện tự nhiên có ảnh hưởng thuận lợi và khó khăn cho sản xuất,
nhưng mức độ tác động là bao nhiêu, đến nay vẫn chưa có phương pháp nào xác
định chuẩn xác, nên cũng ảnh hưởng tới tín dụng, tính đủ các yếu tố đầu vào.
+ Đối với các yếu tố đầu ra:

đối cường độ, nghĩa là biểu thị quan hệ so sánh giữa lượng kết quả kinh tế
thu được (Q: đầu ra) và lượng chi phí đầu tư (C: đầu vào). Ngồi ra, hiệu
quả kinh tế cũng đo lường bằng số tuyệt đối, biểu thị sự chênh lệch tuyệt
đối giữa kết quả thu được với tồn bộ chi phí đã bỏ ra. Mối quan hệ này
được xác lập theo các công thức sau:


13
- Xác định tồn phần
+ Dạng thuận:
Q
H =
C

Trong đó: H là hiệu quả kinh tế
Q là kết quả kinh tế thu được
C là giá trị đầu tư (chi phí)
H biểu thị mỗi đơn vị đầu vào có khả năng tạo ra nhiều đơn vị đầu ra. H
còn được dùng để xác định ảnh hưởng của hiệu quả sử dụng nguồn lực hay
chi phí thường xuyên đến kết quả kinh tế.
Hay: H = Q – C
Trong cách tính này, H thể hiện phần lợi nhuận (thu nhập thực tế) mà
đơn vị sản xuất kinh doanh thu lại được sau khi đã trừ tồn bộ chi phí.
+ Dạng nghịch:
E =

C
Q

Trong đó: E là hiệu quả kinh tế

Trong cách tính này H thể hiện phần kết quả dôi ra mà đơn vị thu lại
sau khi đã trừ chi phí tăng thêm.
Dạng nghịch:

E

b

=

∆C
∆Q

Trong đó: ∆Q là lượng kết quả tăng (giảm)thêm
∆C là lượng đầu tư tăng (giảm) thêm
Eb cho biết để tăng thêm một đơn vị đầu ra cần bổ sung bao
nhiêu đơn vị đầu vào.
+ Dạng tương đối
Dạng thuận:

H

b

=

% ∆Q
% ∆C

Trong đó: %∆Q là % lượng kết quả tăng (giảm)thêm

quả kinh tế nói trên. Nó được xem xét ở hai góc độ là chi phí sử dụng nguồn
lực và chi phí thường xuyên.
Chi phí sử dụng nguồn lực: Là tồn bộ các chi phí ban đầu làm điều
kiện cần thiết cho sản xuất kinh doanh, được gọi là nguồn lực chủ yếu của
doanh nghiệp. Nó được thể hiện ở các chỉ tiêu sau:



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status