ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN ĐÌNH BÌNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG BỀN VỮNG GẮN VỚI
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÈO VẠC,
TỈNH HÀ GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
THÁI NGUYÊN - 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
PHAN ĐÌNH BÌNH
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ, BẢO VỆ RỪNG BỀN VỮNG GẮN VỚI
CHÍNH SÁCH CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN MÈO VẠC,
TỈNH HÀ GIANG
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8 62 01 16
LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
triển khai, thực hiện và hoàn thành luận văn “Giải pháp nâng cao hiệu quả
công tác quản lý, bảo vệ rừng bền vững gắn với chính sách chi trả dịch vụ
môi trường rừng trên địa bàn huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang”.
Trong quá trình thực hiện luận văn còn có những hạn chế nhất định nên
luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được sự đóng
góp ý kiến của quý thầy cô giáo, các nhà khoa học, cùng bạn bè đồng nghiệp
để luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin trân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày, 10 tháng 6 năm 2018
TÁC GIẢ
Phan Đình Bình
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU .................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ......................................................................... vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục tiêu của đề tài ........................................................................................ 3
3. Ý nghĩa của đề tài .......................................................................................... 3
Chương 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU .................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài .............................................................................. 4
1.1.1. Một số khái niệm về chi trả DVMTR ..................................................... 4
1.1.2. Nội dung chi trả DVMTR ....................................................................... 5
3.1.1. Thực trạng công tác quản lý bảo vệ rừng tại huyện Mèo Vạc .............. 26
3.1.2. Công tác triển khai thực hiện chính sách chi trả DVMTR ................... 46
3.1.3. Công tác quản lý bảo vệ rừng gắn với chính sách chi trả DVMTR...... 51
3.2. Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý, bảo vệ rừng gắn với
chính sách chi trả DVMTR tại huyện Mèo Vạc ............................................. 56
3.2.1. Thuận lợi ............................................................................................... 56
3.2.2. Khó khăn ............................................................................................... 57
3.2.3. Nguyên nhân ......................................................................................... 58
3.3. Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả công tác quản lý, bảo vệ
rừng gắn với chính sách chi trả DVMTR tại huyện Mèo Vạc ........................ 59
3.3.1. Giải pháp về cơ chế chính sách ............................................................. 59
3.3.2. Giải pháp về nguồn nhân lực ................................................................ 59
3.3.3. Giải pháp về vốn ................................................................................... 60
3.3.4. Giải pháp xã hội .................................................................................... 61
3.3.5. Giải pháp về tổ chức thực hiện ............................................................. 65
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 70
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BNNPTNT
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
BVR
Bảo vệ rừng
Phương pháp đánh giá nông thôn có sự tham gia
của người dân
PTR
Phát triển rừng
QĐ-TTg
Quyết định - Thủ tướng
QLBVR
Quản lý bảo vệ rừng
RRA
Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn
TNR
Tài nguyên rừng
TT
Thông tư
TTLT
Thông tư liên tịch
gia đình ...................................................................................... 41
Bảng 3.6.
Nguồn ngân sách nhà nước hỗ trợ cho công tác quản lý bảo
vệ rừng theo kế hoạch ............................................................... 43
Bảng 3.7.
Số tiền ngân sách nhà nước chi trả trực tiếp cho chủ rừng
hộ nhận khoán bảo vệ rừng ....................................................... 44
Bảng 3.8.
Kế hoạch ủy thác tiền DVMTR của các đơn vị sử dụng .......... 47
Bảng 3.9.
So sánh kế hoạch thu tiền DVMTR của các đơn vị sử dụng .... 48
Bảng 3.10.
Kết quả chi trả tiền DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán ..... 49
Bảng 3.11.
Kết quả chi trả tiền ngân sách nhà nước và tiền DVMTR
cho chủ rừng, hộ nhận khoán .................................................... 52
Bảng 3.12. Số vụ vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng trên địa
Biểu đồ 3.7:
So sánh kết quả chi trả tiền ngân sách nhà nước và tiền
DVMTR cho chủ rừng, hộ nhận khoán ................................... 52
Biểu đồ 3.8:
Tình hình vi phạm Luật bảo vệ và phát triển rừng Trên địa
bàn huyện ................................................................................ 54
Biểu đồ 3.9:
Các hành vi vi phạm luật bảo vệ và phát triển rừng trên
địa bàn huyện........................................................................... 54
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hà Giang là tỉnh vùng cao biên giới phía Bắc của tổ quốc, là tỉnh đầu
nguồn của các con sông lớn như sông Chảy, sông Lô... Địa hình phức tạp, bị
chia cắt mạnh, độ dốc lớn, điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, kinh tế xã hội đặc
biệt khó khăn, là nơi nhiều dân tộc cư trú, trình độ dân trí thấp, tập quán canh
tác lạc hậu, người dân chủ yếu sống bằng nông, lâm nghiệp chiếm hơn 80%. Vì
vậy công tác bảo vệ và phát triển rừng có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát
triển kinh tế xã hội của tỉnh cũng như phát huy chức năng phòng hộ, giữ đất,
giữ nước, hạn chế thiên tai, bảo vệ môi trường sinh thái và biên cương của tổ quốc.
Với tổng diện tích đất tự nhiên là: 791.488,9 ha; diện tích đất lâm
nghiệp 554.891 ha chiếm 70,1% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó đất quy
nguồn của một số con sông lớn trên địa bàn tỉnh và rất nhiều suối nhỏ, địa
hình bị chia cắt mạnh có độ dốc lớn, có tiềm năng lớn về thủy điện, hiện toàn
bộ diện tích rừng trên địa bàn huyện được chi trả tiền DVMTR từ 04 nhà mày
thủy điện và 01 Trung tâm sản xuất nước sạch theo Nghị
định số
99/2010/NĐ-CP của Chính phủ. So với trước đây, khi thực hiện chính sách
chi trả DVMTR, rừng được bảo vệ và phát triển tốt hơn. Người dân đã nâng
cao trách nhiệm của mình cùng với các cơ quan chuyên môn về rừng, chính
quyền địa phương làm tốt công tác quản lý, bảo vệ rừng. Tuy nhiên, bên cạnh
những kết quả đạt được tại địa bàn huyện Mèo Vạc hiện nay mặc dù người
dân đã được nhận tiền chi trả DVMTR nhưng vẫn còn nhiều tồn tại hạn chế
trong công tác quản lý và bảo vệ rừng như: Còn có vi phạm các quy định
phòng cháy chữa cháy rừng, khai thác vận chuyển lâm sản trái phép trong
những diện tích rừng có cung ứng DVMTR, tình trạng vi phạm các quy định
của Nhà nước trong lĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản chống
người thi hành công vụ có nhiều diễn biến phức tạp. Đặc biệt là tình trạng
khai thác gỗ quý hiếm (gỗ nhóm II, IIA) ở một số khu vực thuộc rừng phòng
hộ và rừng đặc dụng thuộc diện bảo vệ nghiêm ngặt, gây thất thoát tài nguyên
3
quốc gia, ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường tự nhiên, phá hủy rừng đầu
nguồn, rừng đặc dụng. Chính vì vậy tôi chọn đề tài “Giải pháp nâng cao hiệu
quả công tác quản lý, bảo vệ rừng bền vững gắn với chính sách chi trả dịch
vụ môi trường rừng trên địa bàn huyện Mèo Vạc, tỉnh Hà Giang”.
2. Mục tiêu của đề tài
- Đánh giá thực trạng công tác quản lý và bảo vệ rừng gắn với chính
sách chi trả DVMTR tại huyện Mèo Vạc - tỉnh Hà Giang.
+ Bảo vệ đất, hạn chế xói mòn và bồi lắng lòng hồ, lòng sông, lòng suối;
+ Điều tiết và duy trì nguồn nước cho sản xuất và đời sống xã hội;
+ Hấp thụ và lưu giữ các bon của rừng, giảm phát thải khí gây hiệu ứng
nhà kính bằng các biện pháp ngăn chặn suy thoái rừng, giảm diện tích rừng và
phát triển rừng bền vững;
+ Bảo vệ cảnh quan tự nhiên và bảo tồn đa dạng sinh học của các hệ
sinh thái rừng phục vụ cho dịch vụ du lịch;
+ Dịch vụ cung ứng bãi đẻ, nguồn thức ăn và con giống tự nhiên, sử
dụng nguồn nước từ rừng cho nuôi trồng thủy sản.
- Chi trả dịch vụ môi trường rừng là quan hệ cung ứng và chi trả giữa
bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi
trường rừng, có các hình thức chi trả DVMTR như:
5
+ Chi trả trực tiếp: Chi trả trực tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường
rừng trả tiền trực tiếp cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng. Chi trả trực
tiếp được áp dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng có
khả năng và điều kiện thực hiện việc trả tiền thẳng cho bên cung ứng dịch vụ
môi trường rừng không cần thông qua tổ chức trung gian. Chi trả trực tiếp
được thực hiện trên cơ sở hợp đồng thỏa thuận tự nguyện giữa bên sử dụng và
cung ứng dịch vụ môi trường rừng phù hợp với quy định của nhà nước, trong
đó mức chi trả không thấp hơn mức do Nhà nước quy định đối với cùng một
loại dịch vụ môi trường rừng.
+ Chi trả gián tiếp: Chi trả gián tiếp là bên sử dụng dịch vụ môi trường
rừng trả tiền cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ủy thác qua Quỹ bảo
vệ và phát triển rừng Việt Nam hoặc Quỹ bảo vệ và phát triển rừng cấp tỉnh
hoặc cơ quan, tổ chức làm thay nhiệm vụ của Quỹ bảo vệ và phát triển rừng
cấp tỉnh cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; Chi trả gián tiếp được áp
dụng trong trường hợp bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng không có khả
+ Mức chi trả dịch vụ môi trường rừng của các tổ chức, cá nhân kinh
doanh dịch vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng, giải trí tính bằng 1 đến 2% tổng
doanh thu thực hiện trong kỳ.
+ Mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng của các cơ sở nuôi trồng
thủy sản tính bằng 1% tổng doanh thu trong kỳ.
- Đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng:
+ Các đối tượng được chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng là các chủ
rừng của các khu rừng có cung ứng dịch vụ môi trường rừng, gồm:
Các chủ rừng là tổ chức được Nhà nước giao rừng, cho thuê rừng để sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là tổ chức tự
đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp được giao;
Các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao rừng, cho
thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử dụng ổn
7
định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp; các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân,
cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm nghiệp
được Nhà nước giao.
+ Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư thôn có hợp
đồng nhận khoán bảo vệ rừng ổn định lâu dài với các chủ rừng là tổ chức nhà
nước (sau đây viết chung là hộ nhận khoán).
+ Ủy ban nhân dân cấp xã được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý
rừng theo quy định của pháp luật có cung ứng dịch vụ môi trường rừng.
+ Các tổ chức chính trị - xã hội được Nhà nước giao trách nhiệm quản
lý rừng theo quy định của pháp luật có cung ứng dịch vụ môi trường rừng [6].
1.1.3. Quy trình chi trả DVMTR
Quy trình tổng thể về chi trả DVMTR
9
- Sử dụng tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng tại các chủ rừng:
+ Đối với các chủ rừng là hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao
rừng, cho thuê rừng; cộng đồng dân cư thôn được Nhà nước giao rừng để sử
dụng ổn định lâu dài vào mục đích lâm nghiệp và các chủ rừng là hộ gia đình,
cá nhân, cộng đồng dân cư thôn tự đầu tư trồng rừng trên diện tích đất lâm
nghiệp thì được hưởng toàn bộ số tiền trên.
+ Đối với các chủ rừng là tổ chức Nhà nước có thực hiện khoán bảo vệ
rừng, thì được sử dụng 10% số tiền trên để thực hiện các công việc kiểm tra,
giám sát, nghiệm thu, đánh giá chất lượng, số lượng rừng để chi trả tiền dịch
vụ môi trường rừng hàng năm. Số tiền còn lại (90%) để chi trả cho các hộ
nhận khoán bảo vệ rừng.
Trường hợp diện tích rừng còn lại chưa khoán bảo vệ rừng thì số tiền
dịch vụ môi trường rừng chi trả cho diện tích rừng đó do chủ rừng quản lý,
sử dụng theo quy định của pháp luật về tài chính phù hợp đối với từng loại
hình tổ chức.
+ Đối với UBND cấp xã được Nhà nước giao trách nhiệm quản lý rừng
theo quy định của Pháp luật, UBND cấp xã thành lập Quỹ Bảo vệ và phát
triển rừng cấp xã để quản lý và sử dụng tiền DVMTR theo quy định.
+ Đối với các tổ chức chính trị - xã hội: Tiền DVMTR được quản lý và
sử dụng theo phương án sử dụng kinh phí quản lý bảo vệ rừng do UBND cấp
huyện phê duyệt [2].
1.1.4. Nghiên cứu về công tác quản lý, bảo vệ rừng bền vững tại Việt Nam
Sử dụng lâu bền đất đai và môi trường là yêu cầu cần có của bất kỳ hệ
thống quản lý đất đai nào. Điều này càng trở nên quan trọng hơn đối với các
vùng đồi núi Việt Nam, nơi các hệ sinh thái vốn mỏng manh, đất đai kém phì
nhiêu, thực bì bị tàn phá nặng nề và nghèo nhất trong cộng đồng nông thôn
của nước ta [13].
định cư, khôi phục kinh tế sau chiến tranh.
11
Giai đoạn 1961-1975, công tác quản lý, bảo vệ rừng được đẩy mạnh
hơn. Các chủ đề khoanh núi nuôi rừng gắn chặt với định canh, định cư thực
hiện ở Tây Bắc, Việt bắc. Đã tăng cường kiểm tra công tác khai thác rừng
theo đúng qui trình, qui phạm đảm bảo xúc tiến tái sinh tự nhiên với tái sinh
nhân tạo. Công tác quản lý bảo vệ rừng được chỉ đạo thống nhất từ trung
ương đến cơ sở sản xuất. Pháp lệnh bảo vệ rừng ra đời năm 1975 là cơ sở
pháp lý cho việc giữ gìn và phát triển tài nguyên rừng, tạo điều kiện mở rộng
một cách cơ bản và lâu dài ngành kinh tế lâm nghiệp, góp phần to lớn vào
công cuộc xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc nước ta
Từ 1976 - 1989, đất nước thống nhất, phạm vi hoạt động quản lí bảo vệ
rừng được triển khai rộng khắp trên qui mô toàn quốc. Lực lượng kiểm lâm
các tỉnh phía Bắc đã nhanh chóng san sẻ sức người, sức của cho các tỉnh miền
Nam. Tổ chức Kiểm lâm ở các vùng Nam Trung bộ, Tây Nguyên, Đông Nam
bộ, Tây Nam bộ được xây dựng, củng cố từ Chi cục đến các Hạt, Trạm Kiểm
lâm. Lực lượng quản lý bảo vệ rừng được kiện toàn đến các Lâm trường, các
Liên hiệp Lâm Nông Công nghiệp...để đủ sức gánh vác trọng trách quản lý
bảo vệ rừng tới các tiểu khu rừng. Hoạt động của lực lượng Kiểm lâm hướng
vào các nội dung chủ yếu là đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục sâu
rộng trong các cộng đồng dân cư, làm cho mọi người dân nhận thức rõ, bảo vệ
rừng là bảo vệ một nguồn lợi to lớn, lâu dài và đặc biệt quí báu của nhân dân
ta, là bảo vệ một nguồn cung cấp phương tiện sinh sống cho đồng bào ta hiện
nay cũng như lâu dài về sau. Bảo vệ rừng gắn liền với việc tu bổ, khoanh
nuôi, trồng cây gây rừng phát triển tài nguyên rừng. Nội dung hoạt động quản
lý bảo vệ rừng là từng bước tham mưu cho nhà Nước và Ngành, gắn chặt
công tác quản lý bảo vệ với việc đầu tư nghiên cứu ứng dụng khoa học - công
nghệ vào việc xây dựng hệ thống rừng đặc dụng, rừng phòng hộ, rừng sản
Hưởng ứng lời kêu gọi của "Phong trào Quốc tế Rừng vì con người",
tháng 6-1997, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam thay mặt
Chính phủ đã ký cam kết đưa vào quản lý bền vững 10% diện tích rừng gồm
13
các hệ sinh thái rừng hiện có và cùng cộng đồng Quốc tế Việt Nam sẽ tham
gia thị trường lâm sản bằng các sản phẩm được dán nhãn là khai thác hợp
pháp trong các khu rừng đã được cấp chứng chỉ quản lý bền vững trong khối
AFTA và UWTO [12]. Đến nay, Luật Lâm nghiệp đã được Quốc hội thông
qua sẽ có hiệu lực từ năm 2019, đánh dấu một bước phát triển mới của
ngành lâm nghiệp, hiện nay Chính phủ đang dự thảo các Nghị định, Quyết
định của Thủ tướng, Thông tư của Bộ Nông nghiệp và PTNT sẽ sớm được
ban hành góp phần thể chế hoá luật pháp của Nhà nước, làm cho luật pháp
về rừng đi vào cuộc sống.
Vấn đề đặt ra là quản lý rừng như thế nào được coi là quản lý bền
vững? Để quản lý tài nguyên rừng bền vững cần phải thoả mãn những điều
kiện gì? Trong các giải pháp quản lý, giải pháp nào sẽ tác động tích cực đến
quản lý tài nguyên rừng bền vững trên địa bàn nghiên cứu? Đây chính là
những câu hỏi nghiên cứu mà đề tài cần giải quyết tại huyện Mèo Vạc.
Về cơ sở lý luận, ở Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu phân tích
những yếu tố ảnh hưởng đến quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững. Một
số đề tài nghiên cứu đã bước đầu đề xuất các giải pháp cụ thể áp dụng cho
một số vùng như quản lý sử dụng tài nguyên rừng bền vững lưu vực sông
Sê San của Phạm Đức Lân và Lê huy Cường; quản lý bền vững rừng khộp ở
Ea Súp - Đăc Lắc của Hồ Viết Sắc; du canh với vấn đề quản lý rừng bền
vững ở Việt Nam của Đỗ Đình Sâm... Hiện nay trên địa bàn các tỉnh miền
núi phía bắc chưa có một đề tài nghiên cứu nào về công tác quản lý sử dụng
rừng bền vững, bên cạnh đó chính sách chi trả DVMTR là chính sách mới
của đảng, nhà nước nhằm huy động nguồn tài chính ngoài ngân sách để hỗ
khoanh nuôi tái sinh rừng, trồng rừng, phát triển lâm sản ngoài gỗ, nâng cao
thu nhập gắn với chính sách giảm nghèo nhanh, bền vững và hỗ trợ đồng bào
dân tộc thiểu số giai đoạn 2015 - 2020, trong đó có quy định hỗ trợ tiền khoán
bảo vệ rừng cho các hộ gia đình, cộng đồng dân cư thôn là 400.000
đồng/ha/năm.
15
- Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2016 của Chính
phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2010/NĐ-CP
ngày 24/9/2010 của Chính phủ về chính sách chi trả dịch vụ môi trường rừng;
trong đó sửa đổi nâng cao mức chi trả DVMTR của một số đối tượng có sử
dụng DVMTR, như: Nâng mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng
đối với các cơ sở sản xuất thủy điện từ 20 lên 36 đồng/kWh điện thương
phẩm; Nâng mức chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng áp dụng đối với các cơ
sở sản xuất và cung cấp nước sạch từ 40 lên 52 đồng/m3 nước thương phẩm.
- Thông tư số 38/2007/TT-BNN ngày 25/4/2007 của Bộ Nông nghiệp và
PTNT về hướng dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho
tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn; Thông tư này hướng
dẫn trình tự, thủ tục giao rừng, cho thuê rừng, thu hồi rừng cho các tổ chức, hộ
gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc hoặc
đơn vị tương đương (sau đây gọi tắt là cộng đồng dân cư thôn).
- Thông tư số 22/2017/TT-BNNPTNT ngày 15 tháng 11 năm 2017 của
Bộ Nông nghiệp và PTNT về hướng dẫn một số nội dung thực hiện chính
sách chi trả dịch vụ môi trường rừng; Thông tư này hướng dẫn xác định tiền
dịch vụ môi trường rừng; hợp đồng ủy thác chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng, kế hoạch thu, chi; xác định diện tích để chi trả tiền dịch vụ môi trường
rừng; miễn, giảm tiền dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại Nghị định
số 99/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 9 năm 2010 của Chính phủ về chính sách
chi trả dịch vụ môi trường rừng và Nghị định số 147/2016/NĐ-CP ngày 02
có 5.299.795,41 ha rừng đã được bảo vệ bằng nguồn tiền chi trả DVMTR
(chiếm 38,4% tổng diện tích rừng cả nước).
- Hệ thống tổ chức Quỹ bảo vệ và phát triển rừng được thống nhất từ
Trung ương đến địa phương bao gồm: Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát
Quỹ và Ban điều hành Quỹ.
- Trong 5 loại DVMTR quy định tại Nghị định 99 đã có 3 loại
DVMTR được thực hiện chi trả, gồm DVMTR đối với kinh doanh thủy điện,