BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
ĐẶNG THỊ MẬN
CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM,
TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI, NĂM 2020
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI
-------------------------
ĐẶNG THỊ MẬN
CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LỤC NAM,
TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành
: Quản lý kinh tế
Mã số
trình học tập và rèn luyện tại trường.
Tơi xin bày tỏ lịng cảm ơn sâu sắc đến TS. Võ Tá Tri đã tận tâm hướng dẫn
tôi trong suốt q trình thực hiện và hồn thành luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam, các
phịng, ban, ngành chun mơn thuộc Ủy ban nhân dân huyện Lục Nam, tỉnh Bắc
Giang; xin cảm ơn Đảng ủy, Ủy ban nhân dân các xã và bà con nhân dân huyện Lục
Nam, tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ, cộng tác cùng tôi để Đề tài được thực hiện kịp tiến
độ theo kế hoạch.
Cảm ơn tác giả các cuốn sách, bài viết có liên quan đến đề tài nghiên cứu đã
cung cấp những thông tin hữu ích phục vụ cho q trình nghiên cứu, hồn thiện đề
tài của tôi.
Cuối cùng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bè bạn đã động viên, giúp
đỡ tơi trong suốt q trình học tập và nghiên cứu luận văn thạc sỹ này.
Mặc dù đã có sự cố gắng, nhưng với thời gian và năng lực còn hạn chế, nên
bản luận văn này chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót. Tơi rất mong
nhận được sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô và các bạn đồng nghiệp để bổ
sung, hồn thiện trong q trình nghiên cứu tiếp vấn đề này.
Xin trân trọng cảm ơn!
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.....................................................................................................................ii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... iii
DANH MỤC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ..................................................................... vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ............................................................................. vii
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................................... 1
2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang ............... 38
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên.................................................................................................. 38
2.1.2.Đặc điểm kinh tế, văn hóa, xã hội ........................................................................ 40
2.2. Thực trạng xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nơng thơn mới
trên địa bàn huyện Lục Nam ........................................................................................... 44
2.2.1. Thực trạng về xây dựng các văn bản, chính sách.............................................. 44
2.2.2. Tổ chức thực hiện chính sách xây dựng nơng thơn mới ở địa phương ........... 47
2.2.3. Những kết quả đã đạt được .................................................................................. 50
2.3. Đánh giá chung việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới trên địa bàn
huyện Lục Nam giai đoạn 2016-2020............................................................................ 65
2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................................... 65
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế................................................................. 67
Tiểu kết chương 2 ............................................................................................................. 70
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CHÍNH
SÁCH XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LỤC
NAM, TỈNH BẮC GIANG ........................................................................................... 71
3.1. Mục tiêu, quan điểm, phương hướng về xây dựng nông thôn mới của huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2021-2030 ........................................................... 71
3.1.1. Mục tiêu xây dựng nông thôn mới của huyện Lục Nam .................................... 71
3.1.2. Quan điểm xây dựng nông thôn mới của huyện Lục Nam ................................ 74
3.1.3. Phương hướng xây dựng nông thôn mới của huyện Lục Nam ......................... 74
3.2. Một số giải pháp và kiến nghị hồn thiện chính sách xây dựng nông thôn mới
cho huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang đến năm 2025, định hướng đến 2030 ............ 75
v
HĐH
: Hiện đại hóa
HĐND
: Hội đồng nhân dân
HTX
: Hợp tác xã
KT-XH
: Kinh tế - Xã hội
NN&PTNT
: Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NSNN
: Ngân sách nhà nước
NTM
: Nông thôn mới
QLNN
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thời gian qua, Đảng và Nhà nước đã dành sự quan tâm đặc biệt đối với nông
nghiệp, nông thôn và nơng dân. Ngày 05/8/2008 Ban chấp hành Trung ương Đảng
khóa X đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân và nông
thôn. Giai đoạn 2001 - 2010 cả nước đã triển khai Đề án thí điểm “Xây dựng mơ
hình nơng thơn mới cấp xã theo hướng cơng nghiệp hóa, hiện đại hóa, dân chủ
hóa” do Ban Kinh tế Trung ương và Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(NNPTNT) chỉ đạo ở trên 200 làng điểm ở các địa phương với hướng tiếp cận từ
cộng đồng. Chương trình đã được thực hiện thắng lợi, tạo bước đột phá trong phát
triển nông nghiệp nông thôn, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người dân. Giai
đoạn 2010 - 2020, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 800-QĐ/TTg
ngày 04/6/2010 về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG) xây dựng
nông thôn mới (NTM) giai đoạn 2010 - 2020. Sau 10 năm triển khai rộng rãi trên
toàn quốc, Chương trình đã đạt những kết quả quan trọng. Diện mạo nơng thơn có
nhiều thay đổi nhất là hệ thống giao thông nông thôn, kết cấu hạ tầng xã hội; mơ
hình sản xuất tập trung bước đầu được hình thành, thu nhập và đời sống vật chất,
tinh thần của người dân được cải thiện, nhận thức của người dân được thay đổi, phát
huy vai trò chủ thể của nhân dân trong xây dựng NTM. Việc thực hiện thành công
chương trình xây dựng NTM khơng chỉ mang lại lợi ích thiết thực cho dân cư nơng
thơn mà cịn có ý nghĩa to lớn đối với sự phát triển kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội
chung của cả nước.
Lục Nam là một huyện miền núi của tỉnh Bắc Giang, có diện tích gần 600km2 ;
Tồn huyện có 25 xã và 02 thị trấn, với 334 thôn bản; dân số khoảng 223 nghìn
người trong đó dân cư ở khu vực nơng thôn chiếm 90,8%. Trong thời gian qua,
CTMTQG xây dựng NTM trên địa bàn huyện đã được triển khai nghiêm túc, kịp
thời với sự chung sức của các cấp ủy Đảng, Chính quyền và tồn thể nhân dân trên
địa bàn huyện, góp phần làm cho bộ mặt nơng thơn có sự chuyển biến rõ rệt. Đến
NTM ở các địa phương cấp tỉnh và đưa ra mơ hình nghiên cứu định lượng các nhân
tố ảnh hưởng đến quản lý huy động và sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây
3
dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh. Đề xuất các giải pháp nhằm hồn thiện và tăng cường
cơng tác quản lý huy động, sử dụng các nguồn lực tài chính nhằm đẩy nhanh quá
trình xây dựng NTM tại tỉnh Hà Tĩnh như: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch
xây dựng NTM phù hợp với yêu cầu tái cơ cấu ngành nơng nghiệp của địa phương;
Kiện tồn bộ máy, đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ các cấp và
phát huy vai trò của các tổ chức đoàn thể trong xây dựng NTM; Các giải pháp về
quản lý huy động các nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM; Các giải pháp về
quản lý sử dụng các nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM; Tổ chức thực hiện
tốt công tác kiểm tra, giám sát các nguồn lực tài chính cho xây dựng NTM.
Nguyễn Thị Ngọc Mai (2018): “Tăng cường sự tham gia của người dân trong
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Việt Yên, tỉnh Bắc Giang” Luận văn
thạc sỹ quản lý kinh tế, Đại học Nông – Lâm Bắc Giang [12], đã đánh giá thực
trạng sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM. Đồng thời, tác giả đã chỉ ra
một số nhân tố có ảnh hưởng lớn đến quyết định tham gia của người dân đó là: Thu
nhập của người dân; Sự lãnh đạo của chính quyền địa phương; Mức độ hiểu biết của
người dân về việc xây dựng NTM... Từ đó đề xuất một số giải pháp chủ yếu để tăng
cường sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM trên địa bàn huyện Việt
Yên, tỉnh Bắc Giang, như: Nâng cao vai trò của người dân; Nâng cao năng lực,
trách nhiệm của chính quyền các cấp trong xây dựng NTM; Tăng cường công tác
thông tin tuyên truyền, tập huấn đào tạo, nâng cao nhận thức cho người dân…
Cơng trình nghiên cứu:“Hệ thống văn bản triển khai xây dựng NTM của
Trung ương, tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020” Nguyễn Văn Minh chủ biên,
Văn phòng điều phối NTM tỉnh Bắc Giang, 2017 [13], là cơng trình nghiên cứu tập
hợp đầy đủ các văn bản, chính sách của Trung ương giai đoạn 2016-2020. Đặc biệt
cứu được những vấn đề về lý luận và thực tiễn trong hoạch định chính sách xây dựng
Nơng thơn mới; đồng thời phân tích thực trạng tình hình đánh giá chính sách và đưa ra
những giải pháp góp phần trong cơng tác đánh giá chính sách xây dựng NTM trong
thời gian tới: đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nhận thức về xây dựng nông thôn mới;
tập trung triển khai Đề án Nông thôn mới giai đoạn2016-2020; huy động nguồn lực
xây dựng nông thôn mới; chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển kinh tế, nâng cao thu
nhập; tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong xây dựng NTM.
Ngồi ra, cịn có một số cơng trình liên quan như:“Xây dựng nông thôn mới những vấn đề lý luận và thực tiễn” do Vũ Văn Phúc chủ biên, Nxb Chính trị quốc
5
gia, 2012 [14], là cơng trình nghiên cứu rất cơng phu của tập thể tác giả, ngoài những
đánh giá sâu sắc về thực tiễn xây dựng NTM ở Việt Nam cơng trình cịn tập hợp
nhiều bài viết nghiên cứu có giá trị về mặt lý luận chung, kinh nghiệm quốc tế về xây
dựng NTM để rút ra những bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Mỗi cơng trình
nghiên cứu được xem xét trên từng góc độ riêng, ở những địa phương khác nhau vào
trong các giai đoạn khác nhau. Những cơng trình nghiên cứu nới trên đã tập trung
phân tích những vấn đề lý luận và thực tiễn trong xây dựng và phát triển nông nghiệp,
nông thôn và nông dân một cách khá rõ nét. Tuy nhiên, chưa có đề tài nào nghiên cứu
về chính sách xây dựng NTM trên đại bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang thời gian
gần đây. Những kết quả nghiên cứu đã nêu cũng là cơ sở lý luận và thực tiễn quan
trọng mà tác giả tiếp thu và sử dụng trong q trình hồn thành đề tài này.
3. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách
xây dựng NTM, kết hợp kết quả phân tích, đánh giá thực trạng QLNN về xây dựng
NTM của địa phương, luận văn đề xuất giải pháp nhằm hồn thiện Chính sách xây
dựng NTM trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang thời gian tới.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu:
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1. Phương pháp luận
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa Mác Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và những quan điểm, đường lối, chính sách của Đảng và
Nhà nước về nông nghiệp, nông dân và nông thôn trong thời kỳ đổi mới và hội nhập.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập dữ liệu, nghiên cứu tài liệu:
* Dữ liệu thứ cấp:
Kế thừa các số liệu và kết quả nghiên cứu đã có, được sử dụng để giải quyết
các vấn đề liên quan của đề tài.
Sử dụng một số tài liệu như sách, báo, tài liệu tun truyền, tạp chí mạng, các
trang web có liên quan đến lĩnh vực xây dựng nơng thơn mới. Ngồi ra tác giả còn
7
tham khảo các kết quả nghiên cứu đã công bố của các cơ quan nghiên cứu, các nhà
khoa học. Những số liệu này được thu thập bằng cách sao chép, đọc, trích dẫn như
trích dẫn tài liệu tham khảo.
Tham khảo các báo cáo kết quả xây dựng NTM của một số huyện trong tỉnh
Bắc Giang và báo cáo kết quả xây dựng NTM ở huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Tham khảo số liệu về đất đai, tài nguyên, tình hình kinh tế - xã hội của huyện
Lục Nam.
* Dữ liệu sơ cấp:
Quan sát trực tiếp tại địa bàn xây dựng nông thôn mới tại huyện Lục Nam
nhằm thu thập những thông tin cần thiết về vấn đề xây dựng nông thôn mới.
Tham khảo, trao đổi ý kiến với Ban Chỉ đạo phát triển NTM của huyện Lục
Nam, lãnh đạo Phòng Nơng nghiệp, cán bộ phụ trách chương trình xây dựng NTM
ở các xã, các Ban Quản lý xây dựng NTM các xã, các Ban Phát triển thôn, các tổ
hợp sản xuất, hộ gia đình tại 03 xã về đích NTM năm 2019: Bảo Sơn, Cẩm Lý và
Lan Mẫu...
trên địa bàn huyện.
6.2 Về thực tiễn
- Nghiên cứu chỉ ra những vấn đề cần được quan tâm giải quyết đối với vấn đề
xây dựng NTM.
- Luận văn là tài liệu tham khảo cho sinh viên, học viên và những nhà quản lý
trong lĩnh vực phát triển và xây dựng NTM.
- Với những kết quả nghiên cứu đã đạt được trên đây, luận văn có thể làm tài liệu
tham khảo cho việc nghiên cứu thực tiễn về xây dựng NTM của huyện Lục Nam cũng
như các địa phương khác trong tỉnh Bắc Giang và các tỉnh khác trong cả nước, đặc biệt
là các địa phương có địa kinh tế, xã hội tương đồng như huyện Lục Nam.
7. Kết cấu của luận văn
Chương 1: Cơ sở lý luận về nơng thơn mới và chính sách xây dựng nông thôn
mới ở địa phương.
Chương 2: Thực trạng chính sách xây dựng nơng thơn mới trên địa bàn huyện
Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp hồn thiện chính sách xây dựng nơng
thơn mới trên địa bàn huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
9
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NÔNG THÔN MỚI VÀ CHÍNH SÁCH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI Ở ĐỊA PHƯƠNG
1.1. Nơng thơn và nơng thơn mới
1.1.1. Nơng thơn, vai trị và đặc điểm của nông thôn
1.1.1.1. Khái niệm nông thôn
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm nơng thơn. Có quan
điểm cho rằng nơng thơn được định nghĩa dựa vào tiêu chí trình độ phát triển của cơ
sở hạ tầng, có nghĩa nơng thơn là vùng có cơ sở hạ tầng không phát triển bằng vùng
đô thị. Có quan điểm lại cho rằng nên dựa vào chỉ tiêu mức độ tiếp cận thị trường,
Về lối sống, văn hóa của từng loại tập qn: Nơng thơn thường rất đặc trưng
với lối sống văn hóa của cộng đồng làng, xã. Đặc trưng này bao gồm rất nhiều khía
cạnh như từ hệ thống dịch vụ, sự giao tiếp, đời sống tinh thần, phong tục, tập quán,
hệ giá trị, chuẩn mực cho hành vi,... đến khía cạnh dân số, lối sống gia đình, sinh
hoạt kinh tế,... đến hệ thống đường xá, năng lượng, nhà ở...
Đó là những đặc trưng cơ bản nhất về mặt xã hội học để nhận diện nơng thơn.
Chính đặc trưng thứ ba đã tạo ra bản sắc riêng, diện mạo riêng cho hệ thống xã hội
nơng thơn.
1.1.1.2. Vai trị của nơng thơn
- Nơng thơn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực, thực phẩm cho tiêu
dùng của cả xã hội; là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực thành
thị hiện đại. Nông thôn chiếm đại đa số nguồn tài nguyên, đất đai, khoáng sản, động
thực vật, rừng, biển nên sự phát triển bền vững nơng thơn có ảnh hưởng to lớn đến
việc bảo vệ môi trường sinh thái, việc khai thác, sử dụng có hiệu quả các nguồn tài
nguyên khu vực nông thôn đảm bảo cho sự phát triển lâu dài và bền vững của đất
nước. Vai trị của phát triển nơng thơn cịn thể hiện trong việc gìn giữ và tơ điểm
cho mơi trường sinh thái của con người, tạo sự gắn bó hài hịa giữa con người với
thiên nhiên và hình thành những nơi nghỉ ngơi trong lành, giải trí phong phú, vùng
du lịch sinh thái đa dạng và thanh bình, góp phần nâng cao đời sống tinh thần cho
con người.
- Nông thôn là nơi cung cấp nguồn nhân lực cho công nghiệp và đô thị.
Lao động là một trong ba nhân tố của bất cứ một quá trình sản xuất nào và
trong thời đại ngày nay khi mà các nguồn lực trở nên khan hiếm thì nó được xem
11
xét là yếu tố quan trọng nhất của quá trình sản xuất, vai trị của nguồn lao động nói
chung và nguồn lao động nơng thơn nói riêng là rất quan trọng trong quá trình phát
triển kinh tế đất nước.
nông sản tăng lên nhiều lần, nâng cao khả năng cạnh tranh nơng sản, hàng hóa, mở
rộng thị trường... Bên cạnh đó nơng nghiệp cũng là cơ sở để phát triển công nghiệp
và các ngành kinh tế quốc dân. Chủ tịch Hồ Chí Minh nhấn mạnh: “Nơng nghiệp
khơng phát triển thì cơng nghiệp khơng phát triển được”. Năm 1962, Người đã viết:
“Công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế. Nông nghiệp phải phát
triển mạnh để cung cấp lương thực cho nhân dân; cung cấp nguyên liệu cho nhà
máy; cung cấp nông sản cho xuất khẩu”.
- Khu vực nơng thơn cịn là nguồn cung cấp vốn lớn cho cơng nghiệp hóa,
hiện đại hóa. Bởi vì, đây là khu vực lớn nhất xét cả về lao động và sản phẩm quốc
dân, nguồn vốn ở nơng thơn có nhiều cách như: tiết kiệm của người nông dân, thuế
nông nghiệp, ngoại tệ do xuất khẩu hàng hóa, nơng sản.
- Nơng thôn là thị trường lớn để tiêu thụ sản phẩm của công nghiệp, nhất là các
sản phẩm công nghiệp tiêu dùng, phát triển mạnh mẽ nông thôn nhất là việc xây dựng
nông thôn mới, nâng cao thu nhập của người nông dân, tăng sức mua từ khu vực nông
thôn sẽ làm cầu sản phẩm công nghiệp tăng, thúc đẩy công nghiệp phát triển.
1.1.2.Nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
1.1.2.1. Khái niệm nông thôn mới và xây dựng nông thôn mới
NTM trước hết phải là nông thôn, chứ không phải thị trấn, thị tứ. NTM vừa bao
hàm chức năng lịch sử vốn có của nơng thơn là vùng nơng dân quần tụ trong đơn vị là
xã và chủ yếu làm nơng nghiệp, vừa có thuộc tính khác với nơng thơn truyền thống,
đó là: Làng xã văn minh, sạch đẹp, hạ tầng hiện đại; sản xuất phát triển theo hướng
kinh tế hàng hóa; đời sống vật chất, tinh thần người nơng dân ngày càng được nâng
cao; giá trị văn hóa truyền thống được bảo tồn, phát triển; xã hội nông thôn an ninh
tốt, quản lý dân chủ.
NTM là nông thôn mà trong đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần của người
dân không ngừng được nâng cao, giảm dần sự cách biệt giữa nông thôn và thành
thị. Nông dân được đào tạo, tiếp thu các tiến bộ kỹ thuật tiên tiến, có bản lĩnh chính
trị vững vàng, đóng vai trị làm chủ NTM.
cấu hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất mà phải là sự thay đổi một cách căn bản diện
mạo nông thôn; thay đổi từ suy nghĩ đến cách làm của người dân nơng thơn giúp họ
có thể nâng cao được đời sống vật chất, tinh thần. Họ vẫn là người gắn bó với ruộng
14
đồng, làng bản nhưng có cách thức sản xuất hiện đại, có đời sống văn hóa, tinh thần
phong phú, các nhu cầu thiết yếu trong cuộc sống ngày càng phải được đảm bảo. Do
vậy, để xây dựng mơ hình này thành cơng thì cần phải có sự đồng thuận và chung
tay của chính quyền các cấp với tồn thể địa phương, đặc biệt là ý thức và sự nỗ lực
của chính những người nơng dân.
1.1.2.2. Sự cần thiết xây dựng nơng thơn mới
Nơng nghiệp, nơng dân và nơng thơn có quan hệ hữu cơ khơng thể tách rời, có
vai trị to lớn trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Tuy nhiên,
những năm qua lĩnh vực này cịn gặp nhiều khó khăn và đang bộc lộ những hạn chế
cần khắc phục. Vì vậy, xây dựng NTM trong giai đoạn hiện nay là việc làm hết sức
cần thiết bởi một số lý do cơ bản sau:
Thứ nhất, nông thôn phát triển tự phát, thiếu quy hoạch, hạ tầng kinh tế xã hội
kém phát triển, ô nhiễm môi trường nhiều tiềm ẩn, tệ nạn xã hội ngày một gia tăng,
nét đẹp văn hóa bị mai một mất đi,...; thực tế một số nhóm người khơng muốn ở
nơng thơn. Tình trạng nữ hóa lao động, già hóa nơng dân khá phổ biến; “Ngành
nơng nghiệp ít người muốn vào, nơng thơn ít người muốn ở, nơng dân ít người
muốn làm”.
Thứ hai, sản xuất nơng nghiệp cịn lạc hậu, quan hệ sản xuất chậm đổi mới:
Kinh tế hộ là chủ yếu phổ biến với quy mô nhỏ (36% số hộ có dưới 0,2 ha) manh
mún, nhỏ lẻ, bảo quản chế biến còn hạn chế, chưa gắn chế biến với thị trường tiêu
thụ sản phẩm; chất lượng nông sản chưa đủ sức cạnh tranh trên thị trường. Chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp cịn chậm, tỷ
trọng chăn ni trong nơng nghiệp cịn thấp; cơ giới hoá chưa đồng bộ.
quy định quản lý quy hoạch chung xây dựng xã và tổ chức thực hiện theo quy hoạch.
- Nội dung 2: Về hạ tầng kinh tế - xã hội, gồm:
Tiêu chí 2 giao thơng: Đường xã và đường từ trung tâm xã đến đường huyện
được nhựa hóa hoặc bê tơng hóa, đảm bảo ơ tô đi lại thuận tiện quanh năm. Đường
trục thôn, bản, ấp và đường liên thơn, bản, ấp ít nhất được cứng hóa, đảm bảo ơ tơ
đi lại thuận tiện quanh năm. Đường ngõ, xóm sạch và khơng lầy lội vào mùa mưa.
Đường trục chính nội đồng đảm bảo vận chuyển hàng hóa thuận tiện quanh năm.
Tiêu chí 3, Thủy lợi: Tỷ lệ diện tích đất sản xuất nơng nghiệp được tưới và
tiêu nước chủ động đạt từ 80% trở lên. Đảm bảo đủ điều kiện đáp ứng yêu cầu dân
sinh và theo quy định về phòng chống thiên tai tại chỗ.
16
Tiêu chí 4, Điện: Hệ thống điện đạt chuẩn. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường
xuyên, an toàn từ các nguồn đạt trên 98%.
Tiêu chí 5, Trường học: Trên 80% trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo,
tiểu học, trung học cơ sở có cơ sở vật chất và thiết bị dạy học đạt chuẩn quốc gia.
Tiêu chí 6, Cơ sở vật chất văn hóa: Xã có nhà văn hóa hoặc hội trường đa
năng và sân thể thao phục vụ sinh hoạt văn hóa, thể thao của tồn xã. Xã có điểm
vui chơi, giải trí và thể thao cho trẻ em và người cao tuổi theo quy định. 100% thôn,
bản, ấp có nhà văn hóa hoặc nơi sinh hoạt văn hóa, thể thao phục vụ cộng đồng.
Tiêu chí 7, Cơ sở hạ tầng thương mại nơng thơn: Xã có chợ nơng thơn hoặc
nơi mua bán, trao đổi hàng hóa.
Tiêu chí 8, Thơng tin và Truyền thơng: Xã có điểm phục vụ bưu chính. Xã có
dịch vụ viễn thơng, internet, có đài truyền thanh và hệ thống loa đến các thôn. Xã có
ứng dụng cơng nghệ thơng tin trong cơng tác quản lý, điều hành.
Tiêu chí 9, Nhà ở dân cư: Khơng có nhà tạm, dột nát. Trên 80% hộ có nhà ở
đạt tiêu chuẩn theo quy định.
- Nội dung 3: về kinh tế và tổ chức sản xuất, gồm: