ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH THANH
GIẢI PHÁP ĐẦU TƢ CÔNG CHO NÔNG NGHIỆP
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGUYỄN THỊ MINH THANH
GIẢI PHÁP ĐẦU TƢ CÔNG CHO NÔNG NGHIỆP
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN KHÁNH DOANH
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, trƣớc tiên tôi xin chân thành cảm ơn Ban
Giám hiệu Trƣờng Đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên, các
thầy cô giáo, đặc biệt là các thầy cô giáo trong Khoa Kinh tế, những ngƣời đã
trang bị cho tôi những kiến thức cơ bản và những định hƣớng đúng đắn trong
học tập và tu dƣỡng đạo đức, tạo tiền đề tốt để tôi học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Khánh
Doanh - Hiệu phó nhà trƣờng- Ngƣời thầy giáo đã dành nhiều thời gian và
tâm huyết, tận tình hƣớng dẫn chỉ bảo cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu
và thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện Yên Thế, ban lãnh đạo các cấp,
các phòng ban của huyện, các đơn vị hoạt động sự nghiệp, hoạt động kinh tế
đóng trên địa bàn, UBND các xã, thị trấn và những ngƣời dân địa phƣơng đã
cung cấp những thông tin cần thiết và giúp đỡ tôi trong tìm hiểu, nghiên cứu
đề tài tại địa bàn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, ngƣời thân và bạn bè đã
quan tâm giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện cho tôi trong học tập, tiến hành
nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 10 tháng 5 năm 2015
Học viên thực hiện
Nguyễn Thị Minh Thanh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
1.2.1 Tình hình về đầu tƣ công cho nông nghiệp ở các nƣớc trên thế giới....19
1.2.2 Tình hình về đầu tƣ công cho nông nghiệp ở Việt Nam........................25
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iv
1.2.3 Kinh nghiệm từ đầu tƣ công tại tỉnh Bắc Giang....................................27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.................................................... 29
2.1 Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................29
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................................... 29
2.2.1 Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu..................................................... 29
2.2.2 Phƣơng pháp thu thập số liệu.................................................................30
2.2.3 Phƣơng pháp xử lý và phân tích số liệu.................................................32
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu.................................................................... 33
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG ĐẦU TƢ CÔNG CHO NÔNG NGHIỆP
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI...........................................................................37
3.1 Khái quát về huyện Yên Thế.....................................................................37
3.1.1 Điều kiện tự nhiên..................................................................................37
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội.......................................................................41
3.2 Tình hình đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Yên Thế.............................................................46
3.2.1 Tình hình triển khai chƣơng trình mục tiêu Quốc gia xây dựng
NTM trên địa bàn Huyện Yên Thế - Tỉnh Bắc Giang............................ 46
3.2.2 Tình hình triển khai đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.................50
3.2.3 Một số văn bản thể hiện chủ trƣơng thực thi chính sách đầu tƣ công
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG. 100
4.1 Quan điểm định hƣớng đầu tƣ công cho phát triển nông nghiệp trong
quá trình xây dựng nông thôn mới của huyện.......................................100
4.1.1 Quan điểm............................................................................................ 100
4.1.2 Định hƣớng..........................................................................................100
4.2. Một số giải pháp đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng nông
thôn mới huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang............................................ 102
4.2.1 Giải pháp đầu tƣ cho quy hoạch sản xuất nông nghiệp....................... 102
4.2.2. Giải pháp đầu tƣ phát triển hạ tầng cho nông nghiệp......................... 104
4.2.3 Giải pháp về đầu tƣ phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa...........105
4.2.4 Giải pháp đầu tƣ ứng dụng khoa học kĩ thuật......................................106
4.2.5 Giải pháp đầu tƣ thúc đẩy hoạt động Xúc tiến thƣơng mại................108
4.3 Kiến nghị.................................................................................................109
4.3.1 Đối với Nhà nƣớc................................................................................ 109
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vi
4.3.2 Đối với tỉnh Bắc Giang........................................................................ 111
4.3.3 Đối với huyện Yên Thế........................................................................111
4.3.4 Đối với tổ chức, cá nhân và dân cƣ của huyện.................................... 111
KẾT LUẬN.......................................................................................................... 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................. 114
PHỤ LỤC............................................................................................................. 116
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
ĐVT
Đơn vị tính
GTSX
Giá trị sản xuất
KHKT
Khoa học kĩ thuật
NN&PTNT
Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSĐP
Ngân sách địa phƣơng
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
NTM
Nông thôn mới
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm
(2012 - 2014).................................................................................
40
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm
(2012 - 2014).................................................................................
43
Bảng 3.3 Tình hình triển khai Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế .................................
47
Bảng 3.4 Tình hình đầu tƣ công cho nông nghiệp của huyện theo nguồn
vốn đầu tƣ và theo giai đoạn 2012-2014 ......................................
57
Bảng 3.5 Tình hình đầu tƣ vốn cho công tác quy hoạch sản xuất nông
nghiệp giai đoạn 2012-2014 .........................................................
58
Bảng 3.6 Tình hình đầu tƣ cho phát triển hạ tầng nông nghiệp trong
nông thôn mới chia theo hạng mục giai đoạn 2012-2014 ...........
60
Bảng 3.13 Cơ cấu vốn đầu tƣ KHKT ngành Nông nghiệp theo tính chất
đầu tƣ giai đoạn 2012-2014 ..........................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
68
ix
Bảng 3.14 Vốn đầu tƣ cho hoạt động xúc tiến thƣơng mại nông nghiệp
trên địa bàn huyện giai đoạn 2012-2014
70
Bảng 3.15 Kết quả công tác quy hoạch xây dựng nông thôn mới...................71
Bảng 3.16 Tổng hợp quy hoạch nông nghiệp trong xây dựng NTM giai
đoạn 2012 - 2014 73
Bảng 3.17 Kết quả đầu tƣ công cho thủy lợi trong xây dựng nông thôn
mới giai đoạn 2011 -2014
75
Bảng 3.18 Kết quả hệ thống kênh mƣơng nội đồng và đƣờng kiên cố
hoá giai đoạn 2012-2014 76
Bảng 3.19 Kết quả thực hiện chƣơng trình phát triển sản xuất nông
nghiệp hàng hóa tập trung ngành trồng trọt gắn với xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện giai đoạn 2012-2014
79
Bảng 3.24 Kết quả đầu tƣ cho hoạt động xúc tiến thƣơng mại......................94
Bảng 3.25 Cơ cấu giá trị sản lƣợng ngành nông nghiệp giai đoạn 2010-2014
.........................................................................................................................96
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại đất nƣớc và hội
nhập quốc tế, phát triển “tam nông” (nông nghiệp, nông dân, nông thôn) đƣợc
Đảng và Nhà nƣớc ta đặc biệt coi trọng và coi đó là cơ sở và lực lƣợng để phát
triển kinh tế - xã hội bền vững, ổn định chính trị, bảo đảm an ninh, quốc phòng;
giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trƣờng sinh thái. Đầu tƣ
công cho “tam nông” là điều kiện nền tảng để thúc đẩy phát triển nông nghiệp,
nông dân, nông thôn, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại đất nƣớc.
Nƣớc ta là nƣớc nông nghiệp, nên đầu tƣ vào nông nghiệp nông thôn có vai trò
rất quan trọng. Kết quả đầu tƣ công cho “tam nông” đã góp phần quan trọng tạo
ra những thành tựu trong phát triển kinh tế - xã hội nói chung, những kết quả của
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nói riêng, cụ thể là: Nông nghiệp tiếp tục phát
triển với nhịp độ khá cao theo hƣớng tăng năng suất, chất lƣợng và hiệu quả,
bảo đảm vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia; xuất khẩu nông, lâm thuỷ sản
tăng nhanh; trình độ khoa học - kĩ thuật đƣợc nâng cao hơn; kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội nông thôn đƣợc tăng cƣờng, nhất là thuỷ lợi, giao thông, góp phần
thúc đẩy phát triển sản xuất, từng bƣớc làm thay đổi bộ mặt nông thôn; các hình
thức tổ chức sản xuất ở nông thôn tiếp tục đƣợc đổi mới; kinh tế nông thôn phát
triển theo hƣớng tăng công nghiệp, dịch vụ, ngành nghề, góp phần tạo việc làm
nghiệp - TTCN và dịch vụ phát triển chậm; trình độ dân trí không đồng đều,
điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, kết cấu hạ tầng chƣa đồng bộ, đời
sống của một bộ phận nhân dân còn thấp, do vậy khả năng huy động nguồn
lực từ nhân dân còn gặp nhiều khó khăn. Công tác quy hoạch sử dụng đất
nông nghiệp còn hạn chế, ruộng đất manh mún, sản xuất mang tính cá thể,
nhỏ lẻ, khó khăn trong quy hoạch vùng sản xuất tập trung, chất lƣợng nông
sản chƣa đủ sức cạnh tranh trên thị trƣờng. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, ứng
dụng khoa học kĩ thuật trong nông nghiệp còn chậm, tỷ trọng chăn nuôi trong
nông nghiệp còn thấp; cơ giới hoá chƣa đồng bộ; Thu nhập của nông dân
3
thấp; số lƣợng doanh nghiệp đầu tƣ vào nông nghiệp, nông thôn còn ít; sự
liên kết giữa ngƣời sản xuất và các thành phần kinh tế khác ở khu vực nông
thôn chƣa chặt chẽ. Kinh tế hộ, kinh tế trang trại, hợp tác xã còn nhiều yếu
kém… Nguồn vốn hỗ trợ xây dựng NTM (đặc biệt là nguồn vốn hỗ trợ trực
tiếp từ Chương trình) còn ít và phân bổ chậm; việc huy động đóng góp của
các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế gặp rất nhiều khó khăn. Nguồn vốn hỗ
trợ xây dựng NTM (đặc biệt là nguồn vốn hỗ trợ trực tiếp từ Chƣơng trình)
còn ít và phân bổ chậm; việc huy động đóng góp của các doanh nghiệp, các tổ
chức kinh tế gặp rất nhiều khó khăn. Vì thế nghiên cứu giải pháp đầu tƣ công
cho nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới của huyện Yên Thế sẽ là cơ
sở thực tiễn cho các giải pháp đầu tƣ công cho nông nghiệp của Chính phủ,
chính quyền các cấp để đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng nông
thôn mới có hiệu quả. Vì những lí do trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Giải pháp đầu tư công cho nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới
trên địa bàn huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang” .
* Một số công trình nghiên cứu có liên quan
Đã có nhiều tác giả tiến hành nghiên cứu vấn đề đầu tƣ công trong bối
cho nông nghiệp trong xây dựng Nông thôn mới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng
nông thôn mới ở huyện, đề xuất giải pháp nhằm tăng cƣờng đầu tƣ công cho
nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh
Bắc Giang.
2.2 Mục tiêu cụ thể
công cho nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới.
đầu tƣ
- Đánh giá đƣợc thực trạng về đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây
dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế.
- Đề xuất đƣợc các giải pháp nhằm tăng cƣờng đầu tƣ công cho nông
nghiệp trong xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc
Giang.
5
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài đầu tƣ công cho nông nghiệp trong
xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang là các
yếu tố ảnh hƣởng đến đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng nông
thôn mới.
Đối tƣợng khảo sát là các đơn vị cung cấp, tiếp nhận và thực hiện đầu
tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới ở huyện.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Thực trạng đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng
nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
Chƣơng 4: Đề xuất một số giải pháp đầu tƣ công cho nông nghiệp trong
quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang.
7
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ ĐẦU TƢ CÔNG CHO NÔNG
NGHIỆP TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
1.1 Cở sở lý luận về đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng nông
thôn mới
1.1.1 Một số khái niệm
1.1.1.1 Khái niệm đầu tư công
Hiện có những ý kiến khác nhau về khái niệm đầu tƣ công và dẫn đến
nội dung, cũng nhƣ phạm vi xem xét khác nhau về đầu tƣ công.
Đầu tƣ công là đầu tƣ nguồn vốn của Nhà nƣớc vào ngành lĩnh vực
chung, không nhằm mục đích kinh doanh (Nguyễn Xuân Tự, 2010).
Đầu tƣ công là đầu tƣ từ nguồn vốn của Nhà nƣớc vào các ngành, lĩnh
vực phục vụ lợi ích chung, không nhằm mục đích kinh doanh”. Nhƣ vậy, định
nghĩa này tiếp cận đầu tƣ công theo góc độ chủ thể quản lý nhà nƣớc, nhấn
mạnh vai trò và trách nhiệm của nhà nƣớc đối với hoạt động đầu tƣ công (Dự
thảo Luật đầu tƣ công 8/2007).
Có thể thấy rằng, dù tiếp cận ở góc độ khác nhau thì đầu tƣ công đều
hƣớng đến mục tiêu chung là đầu tƣ phục vụ nhu cầu chung, thiết yếu của xã
hội, của cộng đồng, Nhà nƣớc có trách nhiệm đảm bảo, quản lý, điều tiết và
giám sát các hoạt động đầu tƣ này.
hội) trong và ngoài nước để đầu tư vào các lĩnh vực nhằm phát triển nền
nông nghiệp trên các phương diện cơ sở hạ tầng, quy hoạch nông nghiệp,
phát triển hình thức sản xuất, khoa học kĩ thuật, xúc tiến thương mại nhằm có
một nền nông nghiệp bền vững”.
1.1.1.3 Đầu tư công cho nông nghiệp trong xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là cuộc cách mạng và cuộc vận động lớn để
cộng đồng dân cƣ ở nông thôn đồng lòng xây dựng thôn, xã, gia đình của
mình khang trang, sạch đẹp; phát triển sản xuất toàn diện (nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ); có nếp sống văn hoá, môi trƣờng và an ninh nông thôn
đƣợc đảm bảo; thu nhập, đời sống vật chất, tinh thần của ngƣời dân đƣợc
nâng cao.
9
Gắn với mục tiêu và tầm nhìn chiến lƣợc của chƣơng trình nông thôn
mới, đầu tƣ công cho phát triển nông nghiệp đƣợc coi là một trong những
điều kiện tiền quyết cho phát triển nông nghiệp, thay đổi bộ mặt nông nghiệp,
nông thôn.
Ngày 5/8/2008 Ban chấp hành TW Đảng khóa X đã ban hành Nghị
quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn. Mục tiêu của Nghị
Quyết : Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cƣ nông
thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn
nhiều khó khăn; nông dân đƣợc đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với
các nƣớc tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ
nông thôn mới. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hƣớng
hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả
và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lƣơng thực quốc gia
cả trƣớc mắt và lâu dài. Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch;
phƣơng phát triển, từ đó góp phần tích cực trong công cuộc xây dựng nông
thôn mới; xoá đói giảm nghèo. Hiện nay, việc đầu tƣ công cho phát triển
nông nghiệp đặc biệt là đầu tƣ phát triển cơ sở hạ tầng nông nghiệp và chuyển
giao khoa học kĩ thuật nông nghiệp tại địa phƣơng sẽ giúp địa phƣơng tiếp
cận đƣợc thị trƣờng đầu ra và đầu vào của quá trình sản xuất đƣợc dễ dàng
và thuận tiện.
- Đầu tƣ công cho nông nghiệp có sự tham gia của ngƣời dân sẽ tạo
việc làm cho ngƣời địa phƣơng. Đặc biệt với chƣơng trình đầu tƣ công cho
đào tạo lao động nông nghiệp không những tạo lợi ích trƣớc mắt mà còn
mang đến hiệu quả bền vững. Nhờ đƣợc tham gia các khoá đào tào nghề, áp
dụng kiến thức vào quá trình sản xuất nông nghiệp làm nâng cao năng suất lao
động nông nghiệp và tăng thu nhập.
- Nguồn vốn đầu tƣ công chủ yếu từ nguồn ngân sách Nhà nƣớc, bên
cạnh đó đầu tƣ công còn huy động sự đóng góp của cộng đồng, từ các tổ chức
cá nhân trong và ngoài nƣớc. Đầu tƣ công chủ yếu do Nhà nƣớc thực hiện,
cấp vốn. Mục đích sâu sa của đầu tƣ công là sự phát triển đồng đều cho các
11
vùng miền, cho các ngành kinh tế, tăng cƣờng năng lực quản lý và sự phát
triển của cộng đồng, thực hiện công bằng trong phân phối.
1.1.3 Đặc điểm của đầu tư công cho nông nghiệp trong xây dựng nông
thôn mới
1.1.3.1 Đặc điểm đầu tư công cho nông nghiệp
Đầu tƣ công cho nông nghiệp tập trung ở tất cả các xã trong cả nƣớc.
Đặc biệt là các địa phƣơng có điều kiện tự nhiên, địa hình khó khăn, các đơn
vị tƣ nhân không thiết tha gì với việc đầu tƣ cho kinh tế ở các địa phƣơng
này, điều đó dẫn theo nền kinh tế gặp nhiều khó khăn trong phát triển. Đặc
biệt, cơ sở hạ tầng, trình độ dân trí cấp xã còn thấp, sản xuất nông nghiệp là
cao. Nguồn vốn đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng NTM chủ yếu
là từ ngân sách Nhà nƣớc, bên cạnh đó còn huy động nội lực của nhân dân,
các tổ chức kinh tế, nhà tài trợ, tổ chức quốc tế. Đầu tƣ công cho nông nghiệp
trong xây dựng nông thôn mới bao gồm rất nhiều chƣơng trình, dự án theo
những lĩnh vực, những ngành khác nhau trên từng địa bàn cụ thể. Vì vậy cần
có sự phối hợp chặt chẽ các chƣơng trình, dự án trên từng địa bàn, từng vùng
để đạt hiệu quả cao nhất.
1.1.3.2 Đặc điểm của đầu tư công cho nông nghiệp trong xây dựng NTM
- Nguồn đầu tƣ: Nhà nƣớc hỗ trợ theo chƣơng trình mục tiêu hàng năm.
- Mục tiêu: hƣớng theo mục tiêu phát triển nông nghiệp nông thôn mà
chƣơng trình đề ra. Với mục tiêu cuối cùng là tăng thu nhập, giảm tỷ lệ
nghèo, v.v..
- Lĩnh vực đầu tƣ: đầu tƣ toàn diện các lĩnh vực hỗ trợ phát triển nông
nghiệp, đặc biệt ƣu tiên vào các lĩnh vực nhƣ: Khuyến nông, quy hoạch nông
nghiệp, phát triển hạ tầng nông nghiệp, phát triển các hình thức sản xuất, khoa
học kĩ thuật và hoạt động xúc tiến thƣơng mại.
- Phƣơng thức thực hiện: Sự hợp tác công - tƣ, phối hợp các cấp ngƣời dân (hỗ trợ nhà nƣớc và tổ chức KT qua chƣơng trình hoặc qua nhiều
con đƣờng, nhƣng phối hợp dân biết dân bàn dân làm dân kiểm tra).
13
Một số tiêu chí trong xây dựng NTM gắn với bộ tiêu chí quốc gia về xây
dựng NTM
STT
Tên tiêu chí
Nội dung tiêu chí
Giao thông
Thủy lợi
100%
Tỷ lệ đƣờng trục thôn, xóm đƣợc cứng hóa đạt
chuẩn theo cấp ký thuật của Bộ giao thông vận tải.
50%
Tỷ lệ Km đƣờng ngõ, xóm sạch và không lầy lội
vào mùa mƣa.
100% (50%
cứng hóa)
Tỷ lệ Km đƣờng trục chính nội đồng đƣợc cứng
hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện.
50%
Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng đƣợc sản xuất
và dân sinh.
Đạt
Tỷ lệ Km kênh mƣơng do xã quản lý đƣợc kiên
cố hóa.
Hình thức tổ
chức sản xuất
Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có
hiệu quả.
Có
14
1.1.4 Nội dung nghiên cứu đầu tư công cho nông nghiệp trong xây dựng
nông thôn mới
Nghiên cứu đầu tƣ công cho nông nghiệp trong xây dựng nông thôn
mới là nghiên cứu đầu tƣ công cho công tác quy hoạch nông nghiệp, hạ tầng
nông nghiệp, Phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, phát triển khoa học kĩ
thuật và hoạt động xúc tiến thƣơng mại. Nội dung đầu tƣ công cho nông
nghiệp của huyện đã triển khai trong xây dựng nông thôn mới đƣợc cụ thể
hóa nhƣ sau:
1.1.4.1 Công tác quy hoạch sản xuất nông nghiệp
Thông thƣờng, trƣớc khi triển khai bất kỳ một dự án nào, ngƣời ta luôn
xem xét tổng thể đƣa ra quy hoạch chi tiết, phù hợp và thống nhất rồi mới triển
khai thực hiện các hạng mục. Do đó quy hoạch luôn và bƣớc đầu tiên trong quy
trình triển khai dự án. Nếu có quy hoạch tốt sẽ tránh đƣợc sẽ tránh đƣợc tình
trạng chồng chéo và phát huy hết công năng của mỗi hạng mục. Xây dựng NTM
cũng không là ngoại lệ, thậm chí quy hoạch còn đóng vai trò quan trọng hơn do
thời gian thực hiện lâu dài, trên địa bàn rộng và ảnh hƣởng trực tiếp đến nhiều
thành phần, bộ phận dân cƣ. Đặc biệt xây dựng NTM còn có sự lồng ghép các
chƣơng trình mục tiêu quốc gia khác về y tế, giáo dục...