Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện quang bình tỉnh hà giang - Pdf 30


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

VŨ QUỐC KHÁNH
XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA
BÀN HUYỆN QUANG BÌNH TỈNH HÀ GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10 NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ HỒNG HẢI

HÀ NỘI - 2015 LỜI CẢM ƠN

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY
DỰNG NÔNG THÔN MỚI 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2. Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 5
1.2.1. Một số khái niệm 5
1.2.2. Vai trò và chức năng của nông thôn mới 9
1.2.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới 12
1.2.4. Bộ tiêu chí đánh giá nông thôn mới 19
1.3. Cơ sở thực tiễn 24
1.3.1. Kinh nghiệm của các nƣớc trên thế giới về nông nghiệp và phát
triển nông thôn 24
1.3.2. Kinh nghiệm, bài học của một số địa phƣơng ở Việt nam 31
CHƢƠNG 2 40
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1. Phƣơng pháp nghiên cứu 40
2.1.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu và điều tra 40
2.1.2. Phƣơng pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, thông tin 40
2.1.3. Phƣơng pháp chuyên gia 41
2.1.4. Phƣơng pháp điều tra xã hội học 41
2.2. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 41
CHƢƠNG 3 42
THỰC TRẠNG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN QUANG BÌNH 42
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 42
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 42
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 44
3.2. Thực trạng xây dựng nông thôn mới của huyện Quang Bình 45
3.2.1. Công tác chỉ đạo, điều hành 45
3.2.2. Công tác tuyên truyền, đào tạo tập huấn 47
3.2.3. Kết quả nghiên cứu tại ba xã nghiên cứu 47

4.5.8. Xây dựng và phát triển các tổ chức chính trị xã hội ở nông
thôn vững mạnh 85
4.5.9. Phát huy vai trò của ngƣời dân 86
KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
PHỤ LỤC

i

DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
1
NTM
Nông thôn mới
2
HTX
Hợp tác xã
3
PTNNNT
Phát triển nông nghiệp nông thôn
4
Bộ GTVT
Bộ Giao thông vận tải
5
VH – TT – DL
văn hóa thể thao du lịch
6

BVMT
Bảo vệ môi trƣờng
17
TT
Thị trấn
18
HĐND
Hội đồng nhân dân
19
QL
Quốc lộ
20
THPT
Trung học phổ thông

ii
STT
Từ viết tắt
Nguyên nghĩa
21
BCĐ
Ban chỉ đạo
22
CTMTQG
Chƣơng trình mục tiêu quốc gia
23
KHKT
Khoa học kỹ thuật
24
KTXH

Trang
Hình 3.1. Bản đồ Hành chính huyện Quang Bình – tỉnh Hà Giang…
46

1
GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tính cấp thiết của đề tài
Sau hơn 20 năm thực hiện đƣờng lối đổi mới, dƣới sự lãnh đạo của Đảng,
nông nghiệp, nông dân, nông thôn nƣớc ta đã đạt đƣợc thành tựu khá toàn diện và
to lớn. Nông nghiệp tiếp tục phát triển với tốc độ khá cao theo hƣớng sản xuất
hàng hoá, nâng cao năng suất, chất lƣợng hiệu quả; đảm bảo vững chắc an ninh
lƣơng thực quốc gia; một số mặt hàng xuất khẩu chiếm vị thế cao trên thị trƣờng
thế giới. Kinh tế nông thôn chuyển dịch theo hƣớng tăng công nghiệp, dịch vụ,
ngành nghề; các hình thức tổ chức sản xuất tiếp tục đổi mới. Kết cấu hạ tầng kinh
tế - xã hội đƣợc tăng cƣờng; bộ mặt nhiều vùng nông thôn thay đổi. Đời sống vật
chất và tinh thần của dân cƣ ở hầu hết các vùng nông thôn ngày càng đƣợc cải
thiện.
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc
nhằm đƣa sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, kết cấu hạ tầng nông
thôn ngày một hoàn thiện, thƣơng mại, dịch vụ vùng nông thôn không ngừng phát
triển, hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn đƣợc củng cố; dân chủ cơ sở đƣợc phát
huy; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội khu vực nông thôn ổn định.
Tỉnh Hà Giang đã có đƣợc những bƣớc đi đúng đắn và vững vàng trên con
đƣờng xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên trong quá trình triển khai thực hiện
chƣơng trình vẫn còn có những tồn tại nhƣ cơ chế, chính sách do trung ƣơng và
tỉnh ban hành còn chậm so với thực tế nên các cấp cơ sở bị lúng túng khi thực hiện
công tác quy hoạch, chính sách hỗ trợ. Việc xây dựng kế hoạch thực hiện hàng
năm chƣa đƣợc Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới các huyện, thành phố chỉ đạo
sát sao, một số chính sách xã hội đƣợc triển khai thực hiện ở nông thôn còn chậm
và chƣa đồng bộ. Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm nhanh nhƣng chƣa bền vững. An

Nhiệm vụ:
Đánh giá về việc xây dựng nông thôn mới của huyện Quang Bình

3
Trên cơ sở đó, đánh giá những kết quả đạt đƣợc, tồn tại, hạn chế và nguyên
nhân… Từ đó đƣa ra đƣơ
̣
c ca
́
c gia
̉
i pha
́
p phu
̀

̣
p, khả thi nhằm thực hiện xây dựng
nông thôn mới của huyện Quang Bình đạt kết quả cao
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng: công tác quản lý xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện
Quang Bình tỉnh Hà Giang.
Phạm vi không gian: địa bàn huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang.
Phạm vi thời gian: từ năm 2011 đến năm 2013 (Từ năm 2011 huyện Quang
Bình bắt đầu triển khai xây dựng Nông thôn mới).
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện Đề tài nghiên cứu, tác giả đã sử dụng tổng hợp
một số phƣơng pháp sau:
Phương pháp chọn điểm nghiên cứu và điều tra
Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu, thông tin

xây dựng mô hình nông thôn mới ở xã Hải Đường, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam
Định” của Nguyễn Văn Hiệu (2011) đã tập trung nghiên cứu những vấn đề có tính
lý luận và thực tiễn về sự tham gia của ngƣời dân và các tổ chức xã hội trong các
hoạt động xây dựng nông thôn tại xã Hải Đƣờng, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định,
đề xuất giải pháp cho các năm tiếp theo.
- Luận văn thạc sĩ: “Giải pháp thực hiện chương trình xây dựng nông thôn
mới trên địa bàn huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai đến năm 2020” của Nguyễn Thị Hoa
(2012) đã nghiên cứu, đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới ở huyện Bát
Xát của tỉnh Lào Cai, đƣa ra các giải pháp thực hiện và nâng cao hiệu quả thực hiện
chƣơng trình xây dựng nông thôn mới ở huyện Bát Xát tỉnh Lào Cai đến năm 2020.
- Luận văn Thạc sĩ: “Xây dựng nông thôn mới ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải
Dương” của Đào Xuân Anh (2011) đã đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới
tại huyện Tứ Kỳ, tìm ra những thuận lợi, khó khăn cần khắc phục, tháo gỡ để thúc

5
đẩy xây dựng NTM ở huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng trong những năm tới. Trên
cơ sở đ ó đƣa ra định hƣớng và đề xuất một số giải pháp đẩy mạnh công tác xây
dựng nông thôn mới tại huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dƣơng trong những năm tới.
- Đề tài: “Một số giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới Việt Nam
giai đoạn 2011 – 2015” khai thác trên internet ( - chƣa rõ
tác giả đã đánh giá thực trạng của mô hình thí điểm về xây dựng nông thôn mới (tại
xã Thụy Phƣơng), xác định các yếu tố ảnh hƣởng quá trình thực hiện xây dựng
nông thôn mới. Từ đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu để nhân rộng, phát triển
mô hình về xây dựng nông thôn mới.
Hiện chƣa có công trình nào nghiên cứu một cách tổng thể, có hệ thống về
xây dựng nông thôn mới tại huyện Quang Bình tỉnh Hà Giang. Do vậy, bản thân
chọn đề tài “Xây dựng nông thôn mới tại huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang” sẽ
có ý nghĩa thực tiễn quan trọng góp phần đánh giá, phân tích thực trạng xây
dựng nông thôn mới và định hƣớng, đƣa ra một số giải pháp thúc đẩy phát triển
nông thôn mới ở huyện Quang Bình, tỉnh Hà Giang trong thời gian tới.

thành thị để kém việc làm và tìm cơ hội sống tốt hơn.
- Nông thôn có thu nhập và đời sống thấp hơn, trình độ văn hoá, khoa học
công nghệ thấp hơn thành thị và ngay cả trình độ dân chủ, tự do, công bằng xã hội
trong một chừng mực nào đó cũng thấp hơn thành thị.
- Nông thôn giàu tiềm năng về tài nguyên thiên nhiên nhƣ đất đai, nguồn
nƣớc, khí hậu nhƣng rất đa dạng về kinh tế, xã hội, đa dạng về các hình thức tổ
chức quản lý, đa dạng về quy mô và trình độ phát triển. Tính đa dạng đó không chỉ
diễn ra giữa các nƣớc khác nhau mà ngay giữa các vùng nông thôn khác nhau của
mỗi nƣớc. Điều đó có ảnh hƣởng không nhỏ đến khả năng khai thác tài nguyên và
các nguồn lực để đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
- Lực lƣợng lao động ở nông thôn rất lớn nhƣng lại thiếu việc làm, thất
nghiệp và bán thất nghiệp vẫn thƣờng xuyên xảy ra.
- Thiếu các điều kiện và phƣơng tiện thuận lợi cho giáo dục.

7
- Thiếu các cơ sở phƣơng tiện và điều kiện vui chơi, giải trí
1.2.1.2. Nông thôn mới và đặc điểm của nông thôn mới
Có thể hiểu nông thôn mới là một vùng nông thôn có những đặc điểm theo
tiêu chí mới mà Đảng và Nhà nƣớc đƣa ra về nông thôn mới. Đây là một vùng có
nền sản xuất tiếp thu đƣợc những thành tựu khoa học kỹ thuật hiện đại mà vẫn giữ
đựơc nét đặc trƣng, tinh hoa văn hóa của nông thôn truyền thống.
Nông thôn mới trƣớc hết là một vùng nông thôn chứ không phải đô thị. Bởi nó
vẫn mang những nét đặc trƣng vốn có của nông thôn truyền thống, cả về quan hệ sản
xuất và lực lƣợng sản xuất, cả về hình thái bên trong và bên ngoài (về cơ sở hạ tầng,
về quy hoạch bố trí nhà ở, hình thức nhà ở, đƣờng làng ngõ xóm… và về quan hệ xóm
giềng, về phong cách sống của ngƣời dân nông thôn). Tuy nhiên, nông thôn mới là
vùng nông thôn có những nét hiện đại mà nông thôn truyền thống không có đƣợc. Đó
là việc canh tác theo kiểu hiện đại, sử dụng các công nghệ kĩ thuật hiện đại vào trong
sản xuất nông nghiệp. Nông thôn mới ngoài sản xuất nông nghiệp còn phải phát triển
mạnh các ngành sản xuất công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp và các ngành thƣơng

đại mà vẫn giữ đƣợc nét đặc trƣng, tinh hoa văn hóa của ngƣời dân. Nhìn chung mô
hình làng nông thôn mới theo hƣớng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, hợp tác hóa,
dân chủ hóa và văn minh hóa.
Mô hình nông thôn mới là tập hợp các hoạt động qua lại để cụ thể hoá các
chƣơng trình phát triển nông thôn; mô hình nhằm bố trí sử dụng các nguồn lực
khan hiếm về tài chính, nhân lực, phƣơng tiện, vật tƣ thiết bị để tạo ra các sản
phẩm hay dịch vụ trong một thời gian xác định và thoả mãn các mục tiêu về kinh
tế, xã hội và môi trƣờng cho sự phát triển bền vững ở nông thôn.
Mô hình nông thôn mới đƣợc quy định bởi các tính chất: đáp ứng yêu cầu
phát triển, đổi mới về tổ chức, vận hành và cảnh quan môi trƣờng, đạt hiệu quả cao
nhất trên tất cả các mặt về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, tiến bộ hơn so với mô
hình cũ, chứa đựng các đặc điểm chung, có thể phổ biến và vận dụng trên cả nƣớc.

9
Từ các quan điểm trên theo chúng tôi có thể quan niệm: “Mô hình nông thôn
mới là tổng thể những đặc điểm, cấu trúc tạo thành một kiểu tổ chức nông thôn
theo tiêu chí mới, đáp ứng yêu cầu mới đặt ra cho nông thôn trong điều kiện hiện
nay, là kiểu nông thôn được xây dựng so với mô hình nông thôn cũ (truyền thống,
đã có) ở tính tiên tiến về mọi mặt” (Thủ tƣớng Chính phủ, 2010).
1.2.2. Vai trò và chức năng của nông thôn mới
1.2.2.1. Vai trò của nông thôn mới
Nông thôn mới có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển nông thôn về
các mặt kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội cũng nhƣ môi trƣờng. Cụ thể nhƣ sau:
Về kinh tế: Nông thôn mới có nền sản xuất hàng hóa mở, hƣớng đến thị
trƣờng và giao lƣu, hội nhập. Để đạt đƣợc điều đó, cơ sở hạ tầng của nông thôn
phải hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho mở rộng sản xuất, giao lƣu buôn bán,
chăm sóc sức khỏe cộng đồng.
- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, kích thích mọi ngƣời
tham gia vào thị trƣờng, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt sự phân
hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nông thôn và thành

nghiệp hóa các cộng đồng dân cƣ, thị trƣờng hóa nông thôn.
Về môi trường: Môi trƣờng sinh thái phải đƣợc bảo tồn xây dựng, củng cố,
bảo vệ. Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nƣớc, môi trƣờng không khí
và chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
1.2.2.2. Chức năng của nông thôn mới
Nông thôn mới có các chức năng sau:
Một là, chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại:
Chức năng cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông sản
chất lƣợng cao. Khác với nông thôn truyền thống, sản xuất nông nghiệp của nông
thôn mới bao gồm cơ cấu các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp
hiện đại hoá, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ
chức nông nghiệp hiện đại. Cần phân tách rõ nông thôn với thành thị; các đặc điểm

11
riêng của thành thị và làng xã; phân công hợp lý thành thị với nông thôn, tức là
nhấn mạnh nông thôn phục vụ thành thị, ngƣợc lại thành thị hỗ trợ nông thôn. Đó
chính là cơ sở quan trọng để thực hiện thành thị và nông thôn phát triển hài hoà.
Với nông thôn, có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn. Tuy
nhiên xây dựng nông thôn mới không có nghĩa là biến nông thôn trở thành thành
thị bằng cách chuyển nền sản xuất từ sản xuất nông nghiệp hoàn toàn sang sản xuất
công nghiệp mà phải có sự kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất nông nghiệp hiện đại với
phát triển công nghiệp và các ngành khác.
Hai là, chức năng giữ gìn văn hoá truyền thống:
Kho tàng văn hoá truyền thống Việt Nam đƣợc cấu thành từ bởi rất nhiều
thành phần quan trọng khác nhau. Các thành phần này không chỉ đóng vai trò
không thể thay thế trong sự nghiệp hiện đại hoá và phát triển xã hội hài hoà của
riêng Việt Nam, mà còn là một bộ phận cấu thành quan trọng trong kho tàng văn
hoá của toàn nhân loại. Nền văn hoá truyền thống mang đậm màu sắc thôn quê này
đã đƣợc sản sinh trong một hoàn cảnh đặc biệt. Các phƣơng thức sản xuất, sinh
sống cũng nhƣ cơ cấu tổ chức mang tính đặc thù của xã hội nông thôn chính là

nhiên, dẫn đến những ô nhiễm trong môi trƣờng nƣớc và không khí. Xây dựng
nông thôn mới phải đảm bảo giữ gìn và cải tạo môi trƣờng tự nhiên vốn có của
nông thôn truyền thống, đồng thời làm giảm nguy cơ ô nhiễm môi trƣờng.
1.2.3. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới gồm năm nội dung chủ yếu sau:
1.2.3.1. Quy hoạch xây dựng nông thôn mới:
Quy hoạch nông thôn mới là vấn đề có ý nghĩa quan trọng quyết định thành
công của chƣơng trình xây dựng NTM. Theo Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn, xây dựng quy hoạch NTM có 7 bƣớc gồm:
Bước 1: Xác định nội dung quy hoạch: Quy hoạch NTM là quy hoạch không
gian và quy hoạch hạ tầng kinh tế- xã hội trên địa bàn xã, bao gồm: Quy hoạch

13
mạng lƣới điểm dân cƣ nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp với thời hạn 10 -
15 năm
Bước 2: Quy trình thẩm định, phê duyệt quy hoạch: do UBND xã làm chủ
đầu tƣ và trình UBND huyện phê duyệt quy hoạch.
Bước 3: Công bố quy hoạch: Hồ sơ công bố quy hoạch gồm quyết định phê
duyệt quy hoạch, báo cáo thuyết minh, các văn bản pháp lý liên quan
Bước 4: Cấp giấy phép xây dựng tại xã: Sở Xây dựng có thẩm quyền cấp
phép công trình của tổ chức đƣợc xây dựng ven quốc lộ, tỉnh lộ. UBND huyện cấp
phép xây dựng của các tổ chức xây dựng tại xã. UBND xã cấp phép xây dựng nhà
ở của dân theo quy hoạch đƣợc phê duyệt.
Bước 5: Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm: UBND xã thực hiện chức năng
kiểm tra, giám sát trực tiếp hoạt động của các tổ chức, cá nhân trong việc xây dựng
trên địa bàn mình quản lý. Quyết định xử lý theo quy định của pháp luật.
Bước 6: Hồ sơ quy hoạch xây dựng NTM: Hồ sơ quy hoạch chung gồm bản
vẽ với sơ đồ vị trí xã và liên hệ vùng, tỷ lệ 1/5.000 - 1/10.000 thể hiện liên kết hệ
thống hạ tầng kỹ thuật vùng, các yếu tố tác động đến phát triển KTXH của xã.
Định hƣớng phát triển điểm dân cƣ nông thôn và vùng sản xuất nông nghiệp đƣợc

mức độ phục vụ của các công trình an sinh xã hội để đảm bảo các công trình đó có
quy mô phù hợp với nhu cầu thực sự của xã hội và cộng đồng.
1.2.3.3. Phát triển kinh tế, tổ chức sản xuất và nâng cao thu nhập
Sản xuất phát triển, nhất là sản xuất hàng hoá là điều kiện cơ bản để phát
triển kinh tế của cộng đồng mỗi địa phƣơng. Kinh tế có phát triển thì những yếu tố
xã hội mới có cơ hội phát triển theo và đây là động lực chính cho những tiến bộ xã
hội đƣợc thực hiện. Sau khi đã có thu nhập bảo đảm cuộc sống, ngƣời dân mới có
điều kiện xây dựng những công trình phục vụ đời sống cho bản thân gia đình họ và
đóng góp cho sự phát triển chung.
Trong các nội dung xây dựng nông thôn mới thì nội dung phát triển sản xuất
hàng hoá là quan trọng nhất. Tuy vậy không phải bất cứ địa phƣơng nào cũng có

15
điều kiện để sản xuất hàng hoá mà phải tạo ra hoặc lựa chọn những sản phẩm nhất
định có thể sản xuất hàng hoá. Nói một cách cụ thể, những địa phƣơng đã phát
triển ngành nghề thì đẩy mạnh hơn nữa các ngành nghề là biện pháp để nâng cao
sản xuất hàng hoá; địa phƣơng nào có điều kiện phát triển trang trại là đã có điều
kiện sản xuất nông sản hàng hoá và cần phải đẩy mạnh các hoạt động sản xuất
hàng hoá quy mô trang trại để tạo cơ sở cho phát triển nông thôn và xây dựng nông
thôn mới. Nói nhƣ vậy không có nghĩa là địa phƣơng nào chỉ thuần nông và không
có nhiều đất làm trang trại thì không thể phát triển sản xuất hàng hoá và do đó khó
có điều kiện để xây dựng nông thôn mới, chẳng hạn nhƣ ở đồng bằng sông Hồng
nhiều địa phƣơng chủ yếu sống bằng nông nghiệp trong khi đất chật ngƣời đông thì
sẽ mãi mãi không có điều kiện xây dựng nông thôn mới. Thật ra, những địa
phƣơng nhƣ vậy vẫn có thể phát triển sản xuất nông sản hàng hoá, chẳng hạn việc
phát triển chăn nuôi bằng biện pháp quy hoạch các khu chăn nuôi tập trung là vẫn
có thể thực hiện đƣợc và chính việc xây dựng các trang trại chăn nuôi tập trung có
thể đẩy mạnh để trở thành chăn nuôi quy mô lớn, tạo ra sản xuất hàng hoá. Ngoài
ra có thể thực hiện biện pháp "cấy nghề"
1


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status