HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN VĂN LONG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI TRÊN ĐỊA BÀN
HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. Đỗ Văn Nhạ
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên
cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo
vệ lấy bất kỳ học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám
ơn, các thơng tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2018
Tác giả luận văn
Nguyễn Văn Long
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
Vai trị và ý nghĩa của việc xây dựng nông thôn mới trong sự phát triển kinh tếxã hội hiện nay .................................................................................................. 10
2.1.6.
Yếu tố ảnh hưởng đến q trình thực hiện xây dựng nơng thơn mới ............... 12
2.1.7.
Căn cứ pháp lý thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới tại tỉnh Bắc Ninh
.......................................................................................................................... 25
2.2.
Cơ sở thực tiễn của quy hoạch xây dựng nông thôn mới ................................. 14
2.2.1.
Kinh nghiệp xây dựng nông thôn mới của một số quốc gia trên thế giới ........ 14
2.2.2.
Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới tại một số tỉnh trên cả nước ..... 18
2.2.3.
Tình hình thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh ....... 22
Phần 3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu.......................................................... 28
3.1.
3.4.4.
Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả quy hoạch xây dựng
Nông thôn mới trên địa bàn huyện ................................................................... 30
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 30
3.5.1.
Phương pháp chọn điểm ................................................................................... 30
3.5.2.
Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu ................................................ 30
3.5.3.
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ............................................................ 31
3.5.4.
Phương pháp so sánh ........................................................................................ 31
3.5.5.
Phương pháp tiêu chí đánh giá ......................................................................... 32
tại huyện Lương Tài ......................................................................................... 45
4.2.3.
Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng nơng thơn mới .................................. 53
4.3.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới hai xã điểm
huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ...................................................................... 57
4.3.1.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã Trừng Xá ............ 58
4.3.2.
Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng NTM xã Bình Định .......... 69
4.3.3.
Đánh giá chung về thực hiên quy hoạch xây dựng NTM trên địa huyện Lương Tài .. 79
iv
4.4.
Đề xuất các giải pháp nhằm thực hiện có hiệu quả quy hoạch xây dựng ntm
trên địa bàn huyện lương tài ............................................................................. 87
BCĐ
BQL
BKHĐT
Ban chỉ đạo
Ban quản lý
Bộ Kế hoạch - Đầu tư
BNNPTNT
BTC
BXD
CSHT
CNH-HĐH
ĐVT
HĐND
HTX
HD
KH
KH-KT
KT-XH
MTQG
NQ26
NQ-CP
NTM
PTNT
QĐ
TTg
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nơng thơn
Bộ Tài chính
Bảng 4.1. Các nhóm đất chính ở huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ............................. 35
Bảng 4.2. Tình hình dân số huyện Lương Tài năm 2017 ............................................. 38
Bảng 4.3. Kết quả huy động kinh phí cho xây dựng NTM đến hết ngày 31/12/2017 của
huyện Lương Tài .......................................................................................... 45
Bảng 4.4. Kết quả thực hiện các tiêu chí NTM huyện Lương Tài ............................... 54
Bảng 4.5. Kết quả thực hiện bộ tiêu chí Quốc gia về xây dựng NTM huyện Lương Tài,
tỉnh Bắc Ninh ............................................................................................... 55
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017 xã Trừng Xá59
Bảng 4.7. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sản xuất xã Trừng Xá ...................... 61
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới điểm dân cư xã Trừng Xá ............ 63
Bảng 4.9. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã Trừng Xá ......... 64
Bảng 4.10. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội xã Trừng Xá ............ 67
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đến năm 2017 của xã Bình Định ..... 70
Bảng 4.12. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất đến năm 2017 của xã Bình Định... 72
Bảng 4.13. Kết quả thực hiện quy hoạch mạng lưới điểm dân cư xã Bình Định ........... 74
Bảng 4.14. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật xã Bình Định ....... 75
Bảng 4.15. Kết quả thực hiện quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội xã Bình Định........... 77
Bảng 4.16. Tổng hợp ý kiến về cách thức tiếp cận thông tin NTM ................................ 79
Bảng 4.17. Nội dung tham gia của người dân trong việc xây dựng NTM ..................... 80
Bảng 4.18. Nguồn gốc của nguồn vốn xây dựng NTM.................................................. 81
Bảng 4.19. Kết quả huy động kinh phí cho xây dựng NTM đến ngày 31/12/2017 ..... 82
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1. Vị trí huyện Huyện Lương Tà trong tỉnh Bắc N nh ...................................... 33
Hình 4.2. Mơ hình trồng tía tơ xuất khẩu tại xã Lâm Thao ............................................ 49
Hình 4.3. Một số cơng trình hạ tầng kỹ thuật xã Trừng Xá ............................................ 65
Hình 4.4. Một số hạng mục cơng trình hạ tầng xã hội xã Trừng Xá .............................. 68
Ninh, Ủy ban nhân dân các xã trong huyện.
Điều tra thu thập số liệu sơ cấp: Thu thập số liệu sơ cấp thông qua phiếu điều tra
(100 phiếu), đối tượng lựa chọn khảo sát là các hộ dân tại 2 xã tiêu biểu cho chương
trình quy hoạch xây dựng nơng thơn mới của huyện.
- Phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích số liệu: Để xây dựng báo cáo,
nhiều tài liệu phục vụ cho phần nghiên cứu tổng quan và nghiên cứu về địa phương
được tham khảo, chọn lọc từ sách báo, tài liệu thư viện nhằm làm rõ cho các nội dung
được trình bày trong báo cáo. Đồng thời, các tài liệu khác về địa phương như các số liệu
thống kê về kinh tế, xã hội, thực trạng phát triển của địa phương cũng được thu thập, sử
dụng phục vụ tốt nhất cho đề tài nghiên cứu. Để phân tích đưa ra kết luận, đề tài có tiến
hành thống kê, so sánh số liệu giữa các năm trước và sau khi thực hiện quy hoạch xây
dựng nông thôn mới, phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án quy
hoạch xây dựng nông thôn mới.
ix
- Phương pháp so sánh: So sánh giữa kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng nông
thôn mới thực tế tại địa phương với tiêu chí quy hoạch trong bộ tiêu chí quốc gia về xây
dựng nơng thơn mới.
- Phương pháp đánh g á dựa trên các t êu chí: Đánh g á tình hình thực h ện quy
hoạch xây dựng nông thôn mới của huyện Lương Tài thông qua các tiêu chí như: tiêu
chí về thời gian, tiêu chí về diện tích,…
Kết quả chính và kết luận
- Lương Tài là một huyện đang phát triển. Sau 7 năm triển khai thực hiện chương
trình Mục tiêu quốc gia xây dựng nơng thơn mới, tồn huyện đã đạt được những kết quả
nổi bật: bộ mặt nơng thơn của huyện đã có nhiều khởi sắc, 13/13 xã đều đã triển khai
thực hiện quy hoạch nơng thơn mới, số các tiêu chí đã hồn thành tăng. Cụ thể: Tồn
huyện có 7 xã đạt 19 tiêu chí ; Có 1 xã đạt 18 tiêu chí, có 1 xã đạt 17 tiêu chí, có 1 xã
đạt 16 tiêu chí và 03 xã đạt 15 tiêu chí
data of the previous years and of the year after the planning implementation, then
analyzed the factors affecting the planning implementation.
xi
- Comparative method: Comparing the implementation results of the new rural
construction planning in the locality with the planning criteria in the set of national
criteria for new rural construction.
- Method of assessment basing on the criteria: Assessing the implementation of the
new rural construction planning in Luong Tai district through such criteria as: time, area, ...
Main findings and conclusions
- Luong Tai is a developing district. After 7-year implementation of the national
target program on building new rural areas, the district has achieved outstanding results:
the district rural appearance has prospered, 13 out of 13 communes have been deployed
to implement the new rural planning with increasing completed criteria. Specifically,
the district has 7 communes with 19 passed criteria; 1 communes with 18 passed
criteria, 1 communes with 17 passed criteria, 1 communes with 16 passed criteria, 3
communes with 15 passed criteria.
- The implementation state of the new rural construction planning in the 2
typical communes:
Trung Xa is the leading commune in the movement of the new rural construction
in Luong Tai district, especially in the propaganda, people mobilization for capital and
labor day contribution, land donation and in the form of implementation. Up to
27/11/2015, Trung Xa commune had achieved 19/19 criteria and was recognized as
"standard new rural commune".
İn Binh Dinh commune: the planning implementation has been still slow while
many the planning‟s contents haven‟t been finished as approved plan. Up to 31/12/2017,
the commune had only achieved 15/19 criteria;
- According to survey results and information collection by consulting the
nông nghiệp theo Bộ tiêu chí Quốc gia về nơng thơn mới...nhằm xây dựng nền
nơng nghiệp phát triển tồn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng
hố, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo
vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài. Xây dựng nơng
thơn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình
thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công
nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nơng thơn ổn định, giàu bản sắc
văn hố dân tộc; dân trí được nâng cao, mơi trường sinh thái được bảo vệ; an
ninh trật tự được giữ vững, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao theo
định hướng xã hội chủ nghĩa.
Xác định Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là
nhiệm vụ trọng tâm của tỉnh cũng như của cả nước, ngay từ đầu tỉnh Bắc Ninh đã
tập trung chỉ đạo các cấp, ngành, địa phương trong tỉnh xây dựng kế hoạch, thành
lập Ban chỉ đạo, tổ giúp việc…. Đồng thời, đẩy mạnh tuyên truyền, vận động các
ban ngành, tổ chức, đoàn thể và nhân dân chung tay xây dựng nông thôn
mới(NTM). Đến nay, công tác quy hoạch xây dựng NTM trên địa bản tỉnh cơ
bản hoàn thành với chất lượng tốt, các đồ án quy hoạch chung và quy hoạch chi
tiết khu trung tâm xã đã được phê duyệt. Các địa phương nghiêm túc thực hiện
1
việc rà soát quy hoạch, chất lượng các đồ án sau khi điều chỉnh bảo đảm theo quy
định, đáp ứng kịp thời cho kế hoạch xây dựng NTM .
Huyện Lương Tài đã triển khai chương trình xây dựng nơng thơn mới từ
năm 2011. Đến nay tất các xã trong huyện đã hồn thành cơng tác quy hoạch và
đang triển khai thực hiện quy hoạch. Sau bẩy năm triển khai thực hiện, cơ bản
huyện đã đạt được mục đích, yêu cầu của Chương trình mục tiêu quốc gia về xây
dựng nơng thơn mới: Huyện đã có 07 xã đạt 19 tiêu chí, 06 xã đạt từ 15 đến 18
tiêu chí. Tuy nhiên, cịn gặp nhiều khó khăn, hạn chế trong q trình triển khai và
THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Ý nghĩa khoa học: Bổ sung cơ sở lý luận cho việc tổ chức thực hiện quy
hoạch xây dựng nông thôn mới.
Ý nghĩa thực tiễn: Chỉ ra những điểm đã đạt được và tồn tại, hạn chế trong
q trình thực hiện xây dựng nơng thơn mới giai đoạn 2011-2017, từ đó đề xuất
những phương hướng, giải pháp nhằm thực hiện chương trình xây dựng nơng
thơn mới trên địa bàn huyện đến năm 2020.
3
PHẦN 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG NƠNG THƠN MỚI
2.1.1. Khái qt về nơng thôn mới
2.1.1.1. Khái niệm về nông thôn
Theo tổ chức Nông lương Liên hợp quốc(FAO), có thể định nghĩa nơng
thơn theo hai phương pháp: Thứ nhất, thành thị được xác định bởi luật, theo đó,
tất cả những trung tâm của tỉnh, huyện và các vùng cộng lại được định nghĩa là
nông thôn. Thứ hai, sử dụng mức độ tập trung dân sống thành cụm quan sát được
để xác định vùng thành thị, nơng thơn. Theo đó, nơng thơn theo quy định về hành
chính và thống kê của Việt Nam là những địa bàn thuộc xã.
Nông thôn là một xã hội, là môi trường sống của người nông dân, nơi diễn
ra các hoạt động kinh tế, văn hoá xã hội với nhiều nét đặc thù và nói gọn lại đó
khơng phải là đô thị(về không gian sống, về cấu trúc và tổ chức xã hội, về quan
hệ con người và sinh kế) nhưng cũng khơng hồn tồn đối lấp với đơ thị(nhất là
về văn hóa) (Vũ Văn Phúc, 2012).
Như vậy, nơng thơn theo quan niệm này được hiểu là nơi sinh sống của
người nông dân với các hoạt động kinh tế, văn hóa, xã hội đặc thù và khơng phải
là đơ thị.
Theo truyền thống và phổ biến hiện nay thì nơng thơn là nơi định cư của
Xây dựng nông thôn mới là một chủ trương lớn của Đảng và Nhà nước
nhằm đưa sản xuất nông nghiệp phát triển theo chiều sâu, hình thành một số vùng
sản xuất chuyên canh tập trung; nhiều mặt hàng nông sản đạt tiêu chuẩn quốc gia
và quốc tế. Kết cấu hạ tầng nơng thơn ngày một hồn thiện, nhất là hệ thống giao
thông, thủy lợi, điện, thông tin liên lạc, trường học, trạm y tế… đáp ứng ngày
càng tốt hơn nhu cầu chăm sóc sức khỏe, nâng cao dân trí, phục vụ sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân. Thương mại, dịch vụ vùng nơng thơn khơng ngừng phát
triển, góp phần quan trọng tạo việc làm, tăng thu nhập cho người dân vùng nơng
thơn, từ đó thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nơng thơn theo hướng tích cực,
tỷ trọng trong sản xuất nông nghiệp giảm dần, tăng dần tỷ trọng cơng nghiệp và
dịch vụ. Hệ thống chính trị cơ sở ở nông thôn được củng cố; dân chủ cơ sở được
phát huy; an ninh chính trị, trật tự an tồn xã hội khu vực nơng thơn ổn định; tăng
cường sự lãnh đạo của Đảng trong hệ thống trong hệ thống chính trị ở nơng thơn,
củng cố vững chắc liên minh công nhân - nông dân - tri thức.
Bên cạnh sự phát triển và tiến bộ ở nông thôn trên nhiều lĩnh vực thì trong
nơng nghiệp và nơng thơn cũng còn nhiều bất cập như: Sự chuyển dịch cơ cấu
kinh tế và cơ cấu lao động còn chậm; nhiều sản phẩm nông nghiệp chất lượng
chưa cao, năng lực cạnh tranh thấp. Tốc độ phát triển công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp, thương mại, dịch vụ chưa tương xứng với tiềm năng và nhu cầu phát
triển; chất lượng lao động nông nghiệp, nơng thơn cịn thấp, nhất là ở vùng sâu,
5
vùng xa. Về xây dựng quan hệ sản xuất trong nơng nghiệp, nơng thơn cịn mang
tính phong trào chưa phù hợp với tính chất và trình độ của lực lượng sản xuất.
Mơ hình kinh tế hợp tác kiểu mới chưa đủ sức thuyết phục, thu hút nông dân
tham gia, dù xu thế hợp tác trong sản xuất nông nghiệp là một tất yếu khách
quan. Một số chính sách xã hội được triển khai thực hiện ở nơng thơn cịn chậm
và chưa đồng bộ. Tỷ lệ hộ nghèo hàng năm giảm nhanh nhưng chưa bền vững.
nơng thơn mà cịn có tác dụng tiêu cực đến giữ gìn sinh thái cảnh quan nơng thơn
và cảnh quan văn hoá truyền thống (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
- Chức năng sinh thái: Q trình cơng nghiệp hố và đơ thị hoá khiến con
người ngày càng xa rời tự nhiên, dẫn đến những ơ nhiễm trong mơi trường nước
và khơng khí. Nếu so sánh với hệ thống sinh thái đô thị, thì hệ thống sinh thái
nơng nghiệp một mặt có thể đáp ứng nhu cầu cung cấp các sản phẩm lương thực
hoa quả cho con người, mặt khác cũng đáp ứng được các u cầu về mơi trường
tự nhiên. Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông
nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái. Đất đai canh tác nông
nghiệp, hệ thống thuỷ lợi, các khu rừng, thảo nguyên,... phát huy các tác dụng
sinh thái như điều hồ khí hậu, giảm ơ nhiễm tiếng ồn, cải thiện nguồn nước,
phòng chống xâm thực đất đai, làm sạch đất,... Chức năng này chính là một trong
những tiêu chí quan trọng phân biệt giữa thành thị với nơng thơn. Thơng qua sự
tuần hồn của tự nhiên và năng lượng, cuối cùng, thành thị cũng là nơi thu được
lợi ích từ chức năng sinh thái của nơng thơn (Cù Ngọc Hưởng, 2006).
2.1.3.2. Nhiệm vụ của quy hoạch nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là nhằm nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của
dân cư nông thôn; xây dựng nền nông nghiệp phát triển bền vững theo hướng
hiện đại; nâng cao năng suất, chất lượng và hiệu quả trong sản xuất; sản phẩm
nơng nghiệp có sức cạnh tranh cao; xây dựng nơng thơn mới có kết cấu hạ tầng
kinh tế - xã hội đồng bộ và hiện đại, nhất là đường giao thông, thủy lợi, trường
học, trạm y tế, khu dân cư,…; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, văn
minh, giàu đẹp, bảo vệ mơi trường sinh thái, giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc; an
ninh trật tự được giữ vững theo định hướng xã hội chủ nghĩa; tăng cường sự lãnh
đạo của Đảng trong hệ thống chính trị ở nơng thơn, củng cố vững chắc liên minh
công nhân - nông dân - trí thức (Ban chấp hành TW Đảng, 2008).
2.1.4. Nguyên tắc, nội dung, tiêu chí xây dựng nơng thơn mới
2.1.4.1. Ngun tắc xây dựng nông thôn mới
Điều 2 Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHDT-BTC,
xây dựng NTM (Bộ NN&PTNT, Bộ KHĐT, Bộ TC, 2011).
2.1.4.2. Nội dung xây dựng nông thôn mới
Xây dựng nông thôn mới là biểu hiện cụ thể của phát triển nông thôn
nhằm tạo ra một nơng thơn có nền kinh tế phát triển cao hơn, có đời sống về vật
chất, văn hóa và tinh thần tốt hơn, có bộ mặt nơng thơn hiện đại bao gồm cả cơ
sở hạ tầng phục vụ tốt cho sản xuất, đời sống văn hóa của người dân. Căn cứ vào
điều kiện thực tế của từng địa phương, các lợi thế cũng như năng lực của cán bộ,
khả năng đóng góp của nhân dân mà từ đó xác định nội dung xây dựng nông thôn
mới cho phù hợp. Xét trên khía cạnh tổng thể thì nội dung chủ yếu trong xây
dựng nông thôn mới bao gồm:
- Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
8
+ Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nơng
nghiệp hàng hóa, cơng nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ.
+ Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường; phát triển các
khu dân cư mới.
- Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội
Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống giao thơng
trên địa bàn xã; hệ thống các cơng trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt
và sản xuất trên địa bàn xã; hệ thống các cơng trình phục vụ nhu cầu về hoạt
động văn hóa thể thao; hệ thống cơng trình phục vụ chuẩn hóa y tế, giáo dục trên
địa bàn xã.
- Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập
+ Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng
phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao.
+ Tăng cường công tác khuyến nông, đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến
bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nơng - lâm - ngư nghiệp.
- Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nơng thơn (Chính phủ nước CHXHCN
Việt Nam, 2010).
2.1.4.3. Tiêu chí xây dựng nơng thơn mới
Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM được ban hành theo Quyết định số 491/QĐ
- TTg ngày 16/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm 5 nhóm tiêu chí với
19 tiêu chí cụ thể.
Ngày 21/08/2009, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
Thông tư số 54/2009/TT - BNNPTNT về hướng dẫn thực hiện Bộ tiêu chí Quốc
gia về NTM,
Các nhóm tiêu chí: gồm 5 nhóm (phụ lục 1)
Nhóm I: Quy hoạch (có 01 tiêu chí).
Nhóm II: Hạ tầng kinh tế - xã hội (có 08 tiêu chí).
Nhóm III: Kinh tế và tổ chức sản xuất (có 04 tiêu chí).
Nhóm IV: Văn hóa - xã hội - mơi trường (có 04 tiêu chí).
Nhóm V: Hệ thống chính trị (có 02 tiêu chí)
(Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2009)
2.1.5. Vai trò và ý nghĩa của việc xây dựng nông thôn mới trong sự phát
triển kinh tế-xã hội hiện nay
2.1.5.1. Về kinh tế
Nơng thơn có nền sản xuất hàng hoá mở, hướng đến thị trường và giao
lưu, hội nhập. Để đạt được điều đó, kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại,
10
tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán.
Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi
người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt
sự phân hoá giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng, giữa nơng thơn
và thành thị.
2.1.5.5. Về môi trường
Xây dựng, củng cố, bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái. Bảo vệ rừng đầu
nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường không khí và chất thải từ các khu
công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững.
2.1.6. Yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình thực hiện xây dựng nông thôn mới
2.1.6.1. Yếu tố bên trong
- Các yếu tố nguồn lực trong xây dựng nông thôn mới
+ Cơ cấu đất đai: Ảnh hưởng đến việc thực hiện các chính sách dồn điền
đổi thửa, cơng tác chuyển đổi cơ cấu cây trồng gây ảnh hưởng tới công tác quy
hoạch, gây ảnh hưởng đồng bộ tới việc hoàn thiện các tiêu chí xây dựng NTM.
+ Nguồn lao động: Có vai trị lớn trong q trình thực hiện xây dựng NTM.
Góp phần đẩy nhanh hồn thành tiêu chí. Địa phương có nguồn lao động dồi dào
tham gia vào xây dựng NTM thì sẽ tiết kiệm được nguồn kinh phí do khơng phải
th từ bên ngồi, hơn nữa tạo nên sự đồn kết trong dân, cùng nhau đóng góp
xây dựng NTM.
+ Nguồn vốn: Đây là yếu tố ảnh hưởng lớn đến sự thành cơng của mơ hình.
Nguồn vốn đáp ứng được cho cơng tác thực hiện xây dựng góp phần hồn thiện
các tiêu chí do đây là yếu tố tiên quyết. Nguồn kinh phí này được đầu tư từ nhiều
nguồn như ngân sách của nhà nước, của thành phố, huyện và của xã; sự đóng góp
của các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế trên địa bàn và đặc biệt là nguồn huy động
từ trong dân. Nguồn vốn tự lực của địa phương thường là nguồn thu từ các hoạt
động đấu giá đất, cho thuê đất trên địa bàn hay bán đất giãn dân. Để xây dựng
NTM có hiệu quả và đúng tiến độ thì cần các cơ chế đặc thù đẩy mạnh sự tham
gia, đóng góp của nhân dân và các tổ chức, doanh nghiệp, tăng cường nguồn vốn
ngân sách, giải ngân hợp lý.
- Sự tham gia của các tác nhân trong thực hiện xây dựng nông thôn mới
+ Sự tham gia của quần chúng là yếu tố chủ yếu, là một trong những thành
tố chính của sự phát triển cộng đồng trong thời gian gần đây. Sự tham gia của
quần chúng là phương tiện hữu hiệu để huy động tài nguyên địa phương, tổ chức
và tận dụng năng lực, tính sáng tạo của quần chúng vào các hoạt động phát triển.