HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
CHU THỊ THU HUYỀN
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LƯƠNG TÀI, TỈNH BẮC NINH
Ngành:
Quản lý đất đai
Mã số:
8850103
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Ích Tân
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu của tôi trong luận văn này
là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào khác.
Tôi cũng cam đoan rằng, các thơng tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn.
Hà Nội, ngày
tháng
Tác giả luận văn
Chu Thị Thu Huyền
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Danh mục hình ............................................................................................................... viii
Trích yếu luận văn ........................................................................................................... ix
Thesis abstract.................................................................................................................. xi
Phần 1. Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.3.
Phạm vi nghiên cứu ............................................................................................ 2
Một số quan điểm về đánh giá hiệu quả sử dụng đất........................................ 12
2.2.4.
Quan điểm nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................................. 15
2.2.5.
Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp .................. 15
2.3.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đấttrên thế giới và Việt Nam................................. 17
2.3.1.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất trên thế giới ..................................................... 17
2.3.2.
Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp tại Việt Nam ............................... 22
2.3.3.
Những nghiên cứu hiệu quả sử dụng đất tỉnh Bắc Ninh và huyện Lương
Tài ..................................................................................................................... 23
Phần 3. Nội dung và phương pháp nghiên cứu .......................................................... 26
3.1.
3.4.4.
Định hướng sử dụng đất nơng nghiệp có hiệu quả và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................................ 27
3.5.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................. 27
3.5.1.
Phương pháp chọn điểm ................................................................................... 27
3.5.2.
Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu ................................................. 27
3.5.3.
Phương pháp xử lý số liệu ................................................................................ 28
3.5.4.
Phương pháp tính hiệu quả sử dụng đất ........................................................... 28
Phần 4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ................................................................... 32
4.1.
Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh ............. 32
4.3.2.
Hiệu quả kinh tế của các loại sử dụng đất ........................................................ 47
4.3.3.
Hiệu quả xã hội các loại sử dụng đất ................................................................ 52
4.3.4.
Hiệu quả môi trường các loại sử dụng đất ........................................................ 57
4.3.5.
Đánh giá hiệu quả chung của các LUT trên địa bàn huyện Lương Tài ............ 69
4.4.
Định hướng sử dụng đất nơng nghiệp có hiệu quả và đề xuất các giải
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp ............................................ 71
4.4.1.
Định hướng sử dụng đất nơng nghiệp có hiệu quả của huyện Lương Tài ........ 71
iv
4.4.2.
CPTG
Chi phí trung gian
FAO
Tổ chức Nơng lương Thế giới (Food anh Agriculture Organizatioon)
GDP
Thu nhập bình quân đầu người (Gross Domestic Product)
GTNC
Giá trị ngày công
GTSX
Giá trị sản xuất
GTVT
Giao thông vận tải
HQĐV
Hiệu quả đồng vốn
KL
NXBNN
Nhà xuất bản Nông nghiệp
NTTS
Nuôi trồng thủy sản
PC
Phân chuồng
PTN & MT
Phịng Tài ngun và Mơi trường
THCS
Trung học cơ sở
TNHH
Thu nhập hỗn hợp
TTCN
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
Bảng 4.1.
Hiện trạng sử dụng đất Huyện Lương Tài năm 2018 ................................ 43
Bảng 4.2.
Hiện trạng sử dụng đất Nông Nghiệp năm 2018 ....................................... 44
Bảng 4.3.
Biến động diện tích đất Nơng Nghiệp 2014 đến năm 2018 ....................... 44
Bảng 4.4.
Các loại sử dụng đất chính Tiểu vùng 1 ..................................................... 45
Bảng 4.5.
Các loại sử dụng đất chính Tiểu vùng 2 ..................................................... 46
Bảng 4.6.
Các loại sử dụng đất chính Huyện Lương Tài ........................................... 47
Bảng 4.7.
Hiệu quả kinh tế các loại sử dụng đất Tiểu vùng 1 .................................... 48
Bảng 4.8.
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Chu Thị Thu Huyền
Tên luận văn: “Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương
Tài, Tỉnh Bắc Ninh”.
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
Cơ sở đào tạo: Học viện Nơng nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương
Tài về cả ba mặt: kinh tế, xã hội, môi trường.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp chọn điểm nghiên cứu;
- Phương pháp điều tra thu thập số liệu, tài liệu;
- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu, tài liệu;
- Phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp.
Kết quả chính và kết luận
- Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng tới sản xuất nông
nghiệp trên địa bàn huyện Lương Tài. Qua nghiên cứu cho thấy Lương Tài được thiên
nhiên ưu đãi về tài nguyên thiên nhiên, điều kiện khí hậu, thủy văn, vị trí địa lý, con
người của huyện thuận lợi cho phát triển kinh tế xã hội toàn diện. Tổng diện tích đất tự
nhiên là 10591,59 ha, trong đó đất nơng nghiệp là 7061,9 ha chiếm 66,67% tổng diện
tích tự nhiên. Trong nhóm đất nơng nghiệp, đất trồng lúa 5079,36 ha, chiếm 71,62 %
tổng diện tích đất tự nhiên, đất trồng cây hàng năm khác là 537,15 ha chiếm 7,61% tổng
diện tích tự nhiên, đất ni trồng thuỷ sản 1291,59 ha chiếm 18,29%.
- Kết quả cho thấy huyện Lương Tài có 4 loại sử dụng đất chính với 15 kiểu sử
dụng đất chia làm 2 tiểu vùng. Các loại sử dụng đất là: chuyên lúa; Lúa - màu, chuyên
+ Tiểu vùng 2: Hướng ưu tiên LUT lúa – màu và LUT nuôi trồng thủy sản.
- Một số giải pháp được đề xuất nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp: Giải pháp tăng cường công tác chuyển giao khoa học kỹ thuật, giải pháp
về môi trường, giải pháp về cơ sở hạ tầng, giải pháp thị trường tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp, giải pháp về vốn và các giải pháp khác.
x
THESIS ABSTRACT
Master candidate: Chu Thi Thu Huyen
Thesis title: “Evaluating the effectiveness of agricultural land use in Luong Tai District,
Bac Ninh Province”.
Major: Land Management
Code: 8850103
Educational organization: Vietnam National University of Agriculture
Study Purpose
- Evaluating the efficiency of agricultural land use in Luong Tai district on all
three aspects: economic, society, environment.
- Proposing land use solutions to enhance the efficiency of agricultural land use.
Study Methods
- Method of selecting study locations;
- Method of investigating and collecting data and documents;
- Methods of aggregating and analyzing data and documents;
- Methods of evaluating the efficiency of agricultural land use;
Main results and conclusions
- Evaluating the natural and social economic conditions which affect the
agricultural production in Luong Tai district. The study indicates that Luong Tai district
value (129 thousand VN dong/work for the spring rice – seanson rice land use type in
the sub-region 2), the highest labor value is LUT 2 rice Aquaculture with the land use
type of Specialized fish (819 thousand VN dong/work).
+ For environmental efficiency:
Most crops use pesticides and chemical fertilizers, including LUT of specialized
vegetables and LUT of aquaculture affect environment at most. LUT of specialized rice
and rice – crop affect the environment at least.
-
Orientations of land use and solutions to improve land use efficiency:
+ Sub-region 1: The priority directions are for LUT of rice - crop LUT of
specialized crop.
+ Sub-region 2: The priority directions are for LUT of rice - crop LUT and LUT
of aquaculture.
- Some solutions are proposed to improve the efficiency of agricultural land use:
Solutions to enhance the transfer of science and technology, environmental solutions,
infrastructure solutions, solutions of consumer market for agricultural products, capital
solutions and other solutions.
xii
PHẦN 1. MỞ ĐẦU
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá, là tư liệu sản
xuất đặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của đất nước, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố khu dân cư và các
hoạt động kinh tế - xã hội, an ninh quốc phịng, có ý nghĩa kinh tế chính trị sâu
sắc trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc.
nghiệp, trong những năm vừa qua q trình đơ thị hóa diễn ra mạnh mẽ, diện tích
đất nơng nghiệp giảm nhiều, ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Thực tế
cho thấy, do chưa tận dụng được những lợi thế về đất đai, con người, nên năng
suất lao động, hiệu quả kinh tế từ sản xuất nông nghiệp chưa cao. Làm thế nào để
tận dụng những thế mạnh của huyện nông nghiệp với các lợi thế về điều kiện tự
nhiên, kinh tế xã hội, vị trí đang đặt ra mà chưa có câu trả lời thỏa đáng.
Vì vậy để giúp Lương Tài có hướng đi đúng trong phát triển nền kinh tế
nông nghiệp bền vững, giúp người dân lựa chọn được phương thức sản xuất phù
hợp, trong điều kiện cụ thể của huyện, nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp, đáp ứng yêu cầu phát triển nông nghiệp bền vững là việc làm hết sức
quan trọng và cần thiết.
Xuất phát từ những thực tế trên, tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá hiệu quả
sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh”.
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
- Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện
Lương Tài về cả ba mặt: kinh tế, xã hội, môi trường.
- Đề xuất các giải pháp sử dụng đất nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất
nông nghiệp.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các loại sử dụng đất nơng nghiệp huyện
Lương Tài, tỉnh Bắc Ninh.
1.4. NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI, Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
1.4.1. Những đóng góp mới
- Bổ sung cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn để góp phần định hướng sử
dụng đất nơng nghiệp có hiệu quả.
- Đánh giá hiệu quả các loại sử dụng đất nông nghiệp trên phương diện
kinh tế, xã hội, môi trường.
1.4.2. Ý nghĩa khoa học
Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần bổ sung phương pháp luận trong đánh
giá đất, nghiên cứu sâu về các loại sử dụng đất.
hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau”.
Trong phạm vi nghiên cứu về sử dụng đất, đất đai được nhìn nhận là một nhân
tố sinh thái. Với khái niệm này, đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự
nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử
dụng đất. Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: khí hậu, dáng đất, địa hình địa mạo, thổ
nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên bao gồm cả rừng, cỏ dại trên đồng ruộng,
động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do các hoạt động của con người.
Theo quan điểm sinh thái đất được định nghĩa “Đất là vật mang của hệ sinh
thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp”.
Quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng “Đất
là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được” và đất đai
được hiểu theo nghĩa rộng: “Đất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất,
bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường sinh thái ngay trên và dưới
bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước, các lớp trầm
tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản trong lũng đất, động thực vật,
trạng thái định cư của con người, những kết quả của con người trong quá khứ và
hiện tại để lại” (Trần Thị Minh Châu, 2007).
4
2.1.1.2. Khái quát đất nông nghiệp
Luật Đất đai (2013) quy định: Đất nông nghiệp (NNP) là đất được sử dụng
vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp và
nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng, bao gồm: đất
sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và
đất nông nghiệp khác.
* Đất sản xuất nông nghiệp (SXN) là đất sử dụng vào mục đích sản xuất
nơng nghiệp, bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm.
- Đất trồng cây hàng năm (CHN) là đất chuyên trồng các loại cây có thời
nhà kính hoặc các loại nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức
trồng trọt không trực tiếp trên đất, xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm
và các loại động vật khác được pháp luật cho phép; xây dựng trạm, trại nghiên cứu
thí nghiệm nơng nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, xây dựng cơ sở ươm tạo cây giống,
con giống; xây dựng kho, nhà của hộ gia đình, cá nhân để chứa nơng sản, thuốc
bảo vệ thực vật, phân bón, máy móc, cơng cụ sản xuất nơng nghiệp.
2.1.2. Vai trị và ý nghĩa của đất đai trong sản xuất nông nghiệp
Trong sản xuất nông nghiệp đất đai là tư liệu sản xuất quan trọng cơ bản
và đặc biệt với những đặc điểm riêng như sau:
Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt quan trọng trong sản xuất nông nghiệp.
Sử dụng đất nơng nghiệp có hiệu quả cao thơng qua việc bố trí cơ cấu cây trồng,
vật ni là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên
thế giới. Nó khơng chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch
định chính sách, các nhà kinh doanh nơng nghiệp mà cịn là sự mong muốn của
nông dân, những người trực tiếp tham gia và q trình sản xuất nơng nghiệp.
Đất đai vừa là đối tượng lao động vừa là tư liệu lao động trong quá trình
sản xuất. Đất đai là đối tượng lao động bởi nó là nơi để con người thực hiện các
hoạt động của mình tác động vào cây trồng, vật ni để tạo ra sản phẩm. Đất đai
cịn là tư liệu lao động trong q trình sản xuất thơng qua việc con người đã biết
lợi dụng một cách ý thức các đặc tính tự nhiên của đất như lý học, hố học, sinh
vật học và các tính chất khác để tác động và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm.
Đất đai là yếu tố đầu vào của sản xuất nơng nghiệp, sử dụng nó có ảnh
hưởng kết quả đầu ra và khả năng sinh lợi. Đặc biệt trong hệ thống sản xuất hàng
hố đất được coi như chi phí đầu vào trong sản xuất nông nghiệp, chất lượng đất
và các lợi thế của đất sẽ quyết định khối lượng sản phẩm sản xuất ra và khả năng
sinh lợi của đất.
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trị quyết
định sự tồn tại và phát triển của xã hội lồi người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề
cho mọi quá trình sản xuất.
Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế: bởi vì đất đai là sản phẩm
2.2. NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP
2.2.1. Khái quát hiệu quả sử dụng đất
Sử dụng đất đai có hiệu quả là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối
quan hệ người – đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường. Căn
cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hóa cây trồng, vật ni trên cơ
sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng
cơng nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, đảm bảo sự thống
7
nhất giữa các ngành, đó là một trong những điều kiện tiên quyết để phát triển nền
nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn định và bền vững, đồng thời phát huy
tối đa công dụng của đất nhằm đạt tới hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường cao
nhất (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
Khi đánh giá hiệu quả sử dụng đất người ta thường đánh giá trên 3 khía
cạnh: hiệu quả về mặt kinh tế sử dụng đất, hiệu quả về mặt xã hội và hiệu quả về
mặt môi trường.
2.2.1.1. Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh mặt chất lượng của các
hoạt động kinh tế. Mục đích của sản xuất và phát triển kinh tế, xã hội là đáp ứng
nhu cầu ngày càng tăng về vật chất và tinh thần của toàn xã hội, khi nguồn lực
sản xuất của xã hội ngày càng trở nên khan hiếm, việc nâng cao hiệu quả là một
đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội (Nguyễn Đình Hợi, 1993).
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là
quy luật tiết kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động
theo các ngành sản xuất khác nhau. Trên cơ sở thực hiện vấn đề “tiết kiệm và phân
phối một cách hợp lý thời gian lao động (vật hoá và lao động sống) giữa các
ngành”. Nhà khoa học kinh tế Samuel - Nordhuas cho rằng: “Hiệu quả có nghĩa là
khơng lãng phí. Nghiên cứu hiệu quả sản xuất phải xét đến chi phí cơ hội, “Hiệu
tính chất mới mà từng phần tử đều khơng có, tạo ra hiệu quả lớn hơn tổng hiệu
quả các phần tử riêng lẻ. Do vậy việc tận dụng khai thác các điều kiện sẵn có,
hay giải quyết các mối quan hệ phù hợp giữa các bộ phận của một hệ thống với
yếu tố mơi trường bên ngồi để đạt được khối lượng sản phẩm tối đa là mục tiêu
của từng hệ thống. Đó chính là mục tiêu đặt ra đối với mỗi vùng kinh tế, mỗi chủ
thể sản xuất trong mọi xã hội.
Ba là: hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của các hoạt
động kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của
con người. Do những nhu cầu vật chất của con người ngày càng tăng, vì thế nâng
cao hiệu quả kinh tế là một đòi hỏi khách quan của mọi nền sản xuất xã hội.
Các nhà sản xuất và quản lý kinh tế cần phải nâng cao chất lượng các hoạt
động kinh tế nhằm đạt mục tiêu với một lượng tài nguyên nhất định tạo ra một
khối lượng sản phẩm lớn nhất hoặc tạo ra một khối lượng sản phẩm nhất định với
chi phí tài nguyên ít nhất.
Hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả
đạt được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt
được là phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần
giá trị của các nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh
tuyệt đối và tương đối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa hai đại lượng
đó (Dẫn theo Đỗ Thị Tám, 2001). Một phương án đúng hoặc một giải pháp kinh
tế kỹ thuật có hiệu quả kinh tế cao là đạt được tương quan tối ưu giữa kết quả thu
được và chi phí nguồn lực đầu tư.
9
Vì vậy, bản chất của phạm trù kinh tế sử dụng đất là: với một diện tích đất
đai nhất định sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một
lượng đầu tư chi phí về vật chất và lao động thấp nhất nhằm đáp ứng nhu cầu
ngày càng tăng về vật chất của xã hội.
2.2.2. Sự cần thiết phải đánh giá hiệu quả sử dụng đất
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp.
Tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3-5 tỷ ha. Nhân loại đang làm hư
hại đất nông nghiệp khoảng 1.4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6-7 triệu ha đất
nơng nghiệp bị bỏ hoang do xói mịn và thối hóa. “Để giải quyết nhu cầu về sản
phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ tăng năng suất cây trồng
và mở rộng diện tích đất nơng nghiệp”(FAO, 1976). Để nắm vững số lượng và
chất lượng đất đai cần phải điều tra, thành lập bản đồ đất, đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp để sử dụng đất nông nghiệp hợp lý khi diện tích đất nơng
nghiệp ngày càng bị thu hẹp.
Việt Nam cơ bản là nước nơng nghiệp, vì vậy đất nơng nghiệp có vai trị
đặc biệt quan trọng. Trong những năm qua, sự gia tăng dân số cùng với q trình
cơng nghiệp hóa, đơ thị hóa làm cho diện tích đất đang ngày càng giảm, đặc biệt
là đất nơng nghiệp. Mặt khác hiện tượng biến đổi khí hậu tồn cầu đã ảnh hưởng
lớn đến diện tích, năng suất, chất lượng sản phẩm nơng nghiệp. Mặc dù đã có
nhiều đổi mới phù hợp với điều kiện thực tế hơn, diện tích đất sản xuất nơng
nghiệp đã có sự tăng lên đáng kể theo thời gian, song diện tích đất lúa lại giảm
đi, kèm theo công tác quy hoạch sử dụng đất, đặc biệt là đất nơng nghiệp vẫn cịn
nhiều bất cập, dẫn tới hiệu quả sử dụng đất thấp, gây lãng phí lớn. Nhiều diện
tích đất nơng nghiệp đã chuyển mục đích sử dụng nhưng vẫn bị bỏ hoang trong
khi có biết bao người nơng dân phải rơi vào tình trạng thiếu đất sản xuất.Mặc dù
hiện nay Việt Nam vẫn là nước xuất khẩu gạo lớn của thế giới, song nếu hiệu quả
trong sử dụng đất nông nghiệp không được cải thiện theo hướng bền vững hơn
thì khả năng nghèo đói và phát triển khơng bền vững sẽ là thách thức lớn cho
tương lai (Bùi Ngọc Cường, 2014).
Trong nền kinh tế hiện nay, khi sản xuất nông nghiệp cần phải đáp ứng
nhu cầu của thị trường và mục tiêu phát triển của xã hội, đồng thời phải đảm bảo
sự bền vững trong sản xuất và sử dụng tài nguyên, việc đánh giá đất đai một cách
tổng hợp có tính đến các yếu tố kinh tế - xã hội là hết sức cần thiết để định hướng
phương pháp sau:
- Phương pháp tổng hợp: Lấy năng suất cây trồng trong nhiều năm là tiêu
chuẩn.
- Phương pháp yếu tố: Bằng cách thống kê các yếu tố tự nhiên và kinh
tế để so sánh, lấy lợi nhuận tối đa là 100 hoặc 100% để làm mốc so sánh với
các đất khác.
2.2.3.2. Quan điểm đánh giá hiệu quả sử dụng đất theo FAO
Theo FAO, đánh giá đất là kết quả của việc cân nhắc đánh giá các tiềm
năng đất đai cho một hay nhiều loại hình sử dụng đất (LUT). Mỗi LUT phải được
đánh giá, lựa chọn trong mối quan hệ của 3 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội
trên cơ sở thích hợp, hiệu quả và bền vững. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất toàn
12