HỌC VIỆN NƠNG NGHIỆP VIỆT NAM
NGUYỄN ĐÌNH QUẢNG
GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ,
VIÊN CHỨC TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ TRÊN ĐỊA
BÀN
HUYỆN YÊN THẾ TỈNH BẮC GIANG
Ngành:
Kinh tế nông nghiệp
Mã ngành:
8620115
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. Nguyễn Mậu Dũng
NHÀ XUẤT BẢN HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP - 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tơi xin cam đoan đây là cơng trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết quả
nêu trong luận văn là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn
và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc.
ii
MỤC LỤC
Lời cam đoan ..................................................................................................................... i
Lời cảm ơn ........................................................................................................................ ii
Mục lục ........................................................................................................................... iii
Danh mục chữ viết tắt ...................................................................................................... vi
Danh mục bảng ............................................................................................................... vii
Trích yếu luận văn .......................................................................................................... vii
Thesis abstract.................................................................................................................. ix
Phần 1 Mở đầu ............................................................................................................... 1
1.1.
Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................................... 1
1.2.
Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................................... 2
1.2.1.
Mục tiêu chung ................................................................................................... 2
1.2.2.
Mục tiêu cụ thể ................................................................................................... 3
1.3.
Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng cán bộ viên chức y tế ........... 20
2.2.
Cơ sở thực tiễn về nâng cao chất lượng cán bộ viên chức y tế ......................... 24
2.2.1.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ viên chức y tế ở một số nước
trên thế giới ....................................................................................................... 24
2.2.2.
Kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán bộ viên chức y tế tại một số địa
phương ở Việt Nam .......................................................................................... 27
2.2.3.
Bài học rút ra sau khi nghiên cứu kinh nghiệm nâng cao chất lượng cán
bộ viên chức y tế của thế giới và Việt Nam ...................................................... 29
Phần 3 Phương pháp nghiên cứu ................................................................................ 31
iii
3.1.
Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ........................................................................... 31
4.1.
Khái quát về chất lượng cán bộ viên chức y tế trên địa bàn huyện Yên
Thế .................................................................................................................... 39
4.1.1.
Khái quát về hệ thống y tế trên địa bàn huyện Yên Thế ................................... 39
4.1.2.
Đánh giá về chất lượng cán bộ viên chức y tế .................................................. 46
4.1.3.
Đánh giá chất lượng cán bộ viên chức y tế của người bệnh ............................. 54
4.2.
Thực trạng nâng cao chất lượng cán bộ viên chức y tế của huyện Yên Thế .... 56
4.2.1.
Thực trạng về công tác quy hoạch cán bộ viên chức y tế ................................. 56
4.2.2.
Tuyển dụng và thu hút cán bộ viên chức y tế ................................................... 59
4.2.3.
Các yếu tố khác ................................................................................................. 83
4.4.
Định hướng và giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ viên chức ..................... 85
4.4.1.
Định hướng ....................................................................................................... 85
4.4.2.
Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ viên chức ngành y tế trên địa bàn
huyện Yên Thế .................................................................................................. 88
Phần 5 Kết luận và khiến nghị ..................................................................................... 96
iv
5.1.
Kết luận ............................................................................................................. 96
5.2.
Khiến nghị......................................................................................................... 97
5.2.1.
Cao đẳng
CK
Chun khoa
CNH-HĐH
Cơng nghiệp hóa – Hiện Đại hóa
ĐH
Đại học
DS-KHHGĐ
Dân số - Kế hoạch hóa gia đình
ĐVT
Đơn vị tính
KH
Kế hoạch
TC
Trung cấp
Bảng 4.12. Bảng tổng hợp kinh phí hỗ trợ học tập cho CBVC tại các cơ sở y tế .............. 66
Bảng 4.13. Đánh giá của nhân viên y tế về công tác đào tạo tại các cơ sở y tế ............. 66
Bảng 4.14. Mức phụ cấp thường trực đối với CBVC tại các cơ sở y tế ......................... 68
Bảng 4.15. Mức phụ cấp phẫu thuật, thủ thuật tại các cơ sở y tế ................................... 69
Bảng 4.16. Kết quả thu nhập tăng thêm của CBVC tại các cơ sở y tế ........................... 70
Bảng 4.17. Đánh giá của CBVC về chính sách thù lao tại các cơ sở y tế ...................... 72
Bảng 4.18. Kết quả công tác kiểm tra CBVC tại các cơ sở y tế ..................................... 73
Bảng 4.19. Kết quả đánh giá phân loại CBVC tại các cơ sở y tế ................................... 74
Bảng 4.20. Đánh giá của nhân viên y tế về công tác kiểm tra, đánh giá chất
lượng CBVC tại các cơ sở y tế .................................................................... 76
Bảng 4.21. Độ tuổi của CBVC tại các cơ sở y tế ........................................................... 77
Bảng 4.22. Bảng tổng hợp nguồn thu của các cơ sở y tế ............................................... 79
Bảng 4.23. Một số cơ sở vật chất và trang thiết bị y tế tại các cơ sở y tế ...................... 81
vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Nguyễn Đình Quảng
Tên luận văn: Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ, viên chức trong các cơ sở y tế
trên địa bàn huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang
Ngành: Kinh Tế Nông Nghiệp
Mã số: 8620115
Tên cơ sở đào tạo: Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam
Mục đích nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu thực trạng chất lượng cán bộ viên chức trong các cơ sở y tế
trên địa bàn huyện Yên Thế; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc nâng cao chất
lượng cán bộ viên chức; Đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng cán bộ viên
chưa được đánh cao mà chủ yếu là đánh giá mức trung bình chiếm 51,67%.
Cơng tác tuyển dụng cán bộ viên chức tăng mạnh vào năm 2015 có 36 người.
Tuy nhiên, từ đó đến nay các cơ sở y tế không được tuyển dụng cán bộ viên chức là
điều dưỡng, nữ hộ sinh, kỹ thuật viên...làm thiếu hụt lớn theo vị trí việc làm. Bên cạnh
đó, chất lượng tuyển dụng cán bộ viên chức được đánh giá mức độ trung bình khá cao,
chiếm 33,33%.
Cơng tác đào tạo nâng cao chất lượng cán bộ viên chức được lãnh đạo các cơ sở
y tế lựa chọn phù hợp với lĩnh vực chuyên mơn cịn yếu và cần phát triển cho đi đào tạo.
Tuy mức kinh phí thực hiện hỗ trợ cho đào tạo có tăng hàng năm nhưng khơng đáng kể
và được đánh giá mức độ trung bình 66,67% số phiếu điều tra.
Hiện nay, các cơ sở y tế thực hiện chi trả chính sách thù lao cho cán bộ viên
chức y tế theo các quy định của Nhà nước như Nghị định 204/2004/NĐ-CP; Quyết định
73/2011/QĐ-TTg. Do đó cịn một số tồn tại, hạn chế trong việc chi trả chế độ thù lao
cho cán bộ viên chức rất thấp như chế độ trực ngày nghỉ hàng tuần trực 24/24h hưởng
117.000 đồng/người. Đồng thời qua công tác đánh giá cho thấy, đa số chế độ chính sách
được đánh giá mức độ kém chiếm tỷ lệ rất cao như chế độ tiền lương 46,67%, chế độ bổ
sung thu nhập 55% ...
Công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng cán bộ viên chức được các cơ sở y tế
thực hiện theo Nghị định 56/2015/NĐ-CP. Vì vậy, công tác đánh giá chất lượng cán bộ
viên chức còn rất chung chung, chưa định lượng được kết quả làm việc.
Trên cơ sở chỉ ra một số tồn tại, hạn chế, tác giả luận văn đưa ra định hướng và
giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ viên chức cho các cơ cơ sở y tế: Hồn thiện cơng
tác quy hoạch cán bộ; Hồn thiện cơng tác tuyển dụng và thu hút cán bộ viên chức;
Hồn thiện quy trình tổ chức cơng tác đào tạo; Hồn thiện chính sách thù lao cho cán bộ
viên chức y tế; Hoàn thiện công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng cán bộ viên chức.
ix
THESIS ABSTRACT
facilities in Yen The district. In addition, the thesis analyzed the factors affecting the
quality of health staffs such as: factors belonging to officials themselves; the factors
belong to the agents; State policies and other factors ...
There are many inadequacies in staff planning such as management and
implementation of the plan which have not been promoted by health facilities. The
x
effectiveness of cadre planning has not been highly appreciated, but it was rated at an
average level of 51.67%.
Staff recruitment increased sharply in 2015 with 36 people. However, since then,
health facilities have not been able to recruit officers, nurses, midwives, technicians, and so
on. In addition, the quality of recruiting cadres was rated at an average level of 33.33%.
The training and improvement of the quality of officers and staffs have not been
improved, therefore, the officers and staffs in the health centers should be retraining.
Although the funding to support training has increased annually, it is not significant and
is rated at an average level of 66.67% of the questionnaires.
At present, medical facilities implement the remuneration policy for health
workers according to State regulations such as Decree 204/2004/ND-CP; Decision
73/2011/QD-TTg. Therefore, there are some shortcomings in the payment of
remuneration for officers. The payment for officers is very low about 117,000 VND per
person for 24/24 working hours in the holidays. Besides that, the evaluation showed that
the majority of policies were rated as very poor such as salary accounting for 46.67%
and supplementary income accouting for 55%.
Inspection and assessment of quality of staffs is carried out by health facilities in
accordance with Decree 56/2015/ND-CP. Therefore, the quality of assessment of cadres
is still very general, not quantified the results of work.
On the basis of pointing out some shortcomings, the author has set out
orientations and proposed some solutions to improve the quality of cadres for health
nhiệm vụ “tiếp tục phát triển và hoàn thiện hệ thống y tế cơ sở” (BCT, 2005).
Ngày 10/01/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 122/QĐ-TTg
về việc phê duyệt Chiến lược quốc gia bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe
nhân dân giai đoạn 2011 - 2020, tầm nhìn đến năm 2030 (Chính phủ, 2013).
Trong đó có nêu “Phát triển nguồn nhân lực y tế cả về số lượng và chất lượng;
tăng cường nhân lực y tế cho khu vực nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa,
biên giới, hải đảo và một số chuyên khoa; chú trọng phát triển nhân lực y tế có
trình độ cao; mở rộng đào tạo điều dưỡng trình độ đại học, cao đẳng, tiến tới đạt
cơ cấu hợp lý giữa bác sỹ và điều dưỡng, kỹ thuật viên..., bảo đảm cân đối giữa
1
đào tạo và sử dụng nhân lực y tế”. Chiến lược là cơ sở pháp lý để xây dựng phát
triển và hoàn thiện hệ thống mạng lưới y tế cơ sở, xây dựng các chương trình
hành động, đồng thời là cơ sở để phân bổ hợp lý và nâng cao hiệu quả nguồn
nhân lực cho ngành y tế.
Nhằm đáp ứng nhu cầu chăm sóc sức khỏe của nhân dân được sống trong
cộng đồng an toàn, phát triển tốt về thể chất và tinh thần thì yếu tố then chốt có
tính quyết định phải có nguồn nhân lực y tế đủ về số lượng, có chất lượng, có
chun mơn cao, có văn hóa, y đức và có khả năng sáng tạo tiếp thu những thành
quả khoa học công nghệ tiên tiến nhằm đáp ứng yêu cầu nhân lực cho sự nghiệp
công nghiệp hố, hiện đại hóa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ mới.
Hiện nay, các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang
gồm có: 01 Bệnh viện Đa khoa; 01 Trung tâm DS-KHHGĐ; 01Trung tâm Y tế
và 21 Trạm Y tế xã. Năm 2017, tổng số CBVC y tế hiện có 283 người, phục vụ
chăm sóc sức khỏe ban đầu cho 101.325 người dân. Một số khó khăn thách thức
đối với các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Yên Thế hiện nay là trình độ tay nghề
chun mơn của đội ngũ CBVC y tế cịn thấp, mơ hình bệnh tật có nhiều diễn
biến phức tạp, khó lường, trang thiết bị y tế cũ kỹ, lạc hậu.... Người bệnh không
y tế trên địa bàn huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang trong thời gian tới.
1.3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên
quan đến giải pháp nâng cao chất lượng CBVC trong các cơ sở y tế trên địa bàn
huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang (bao gồm: Bác sỹ, dược sỹ, y sỹ, điều dưỡng, nữ
hộ sinh, kỹ thuật viên).
1.3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung: Đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung giải pháp
nâng cao chất lượng CBVC trong các cơ sở y tế công lập trên địa bàn y tế huyện.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu các nội dung về chất lượng CBVC
trong các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang.
- Về thời gian: Thời gian khảo sát và thu thập số liệu từ năm 2015 đến
năm 2017 và các đề xuất có phạm vi áp dụng trong giai đoạn 2018- 2020.
1.4. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN VĂN
- Về mặt lý luận: Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về giải pháp
nâng cao chất lượng CBVC trong các cơ sở y tế gồm hệ thống hóa các khái niệm
có liên quan, nội dung nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng về lý thuyết đến thực
hiện giải pháp nâng cao chất lượng CBVC tại các cơ sở y tế. Ngoài ra, luận văn
đã tổng quan kinh nghiệm của các nước trên thế giới, của một số địa phương
trong nước trong việc thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng CBVC y tế và
3
rút ra một số bài học kinh nghiệm cho các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Yên Thế.
Nghiên cứu đã xây dựng khung lý thuyết phù hợp cho nghiên cứu về giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng CBVC trong các cơ sở y tế trên địa bàn huyện Yên
Thế tỉnh Bắc Giang.
- Về thực tiễn: Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng những bất cấp
Cán bộ viên chức y tế là những thày thuốc, nhân viên y tế đang làm việc
tại các cơ sở đào tạo liên tục cho cán bộ y tế, các cơ sở y tế trên toàn quốc (Bộ Y
tế, 2013).
Qua khái niệm về y tế có thể thấy vai trò quan trọng của y tế, trong đó
có vai trị của những người làm trong lĩnh vực này đối với sự phát triển bền
vững của mỗi quốc gia. Chính vì vậy, pháp luật cơng vụ của nhiều nước trên
thế giới đều quy định những người làm việc trong các cơ sở y tế công trong
lĩnh vực y tế là công chức nhà nước. Như pháp luật về cơng vụ của Cộng hịa
Liên bang Đức, Cộng hịa Pháp, Xinh-ga-po và một số nước khác như Hoa
Kỳ, Nhật Bản…
5
Theo pháp luật Cộng hịa, cơng chức được hiểu theo nghĩa rộng, bao
gồm tất cả những người làm việc trong các cơ quan nhà nước có tư cách pháp
nhân cơng quyền, trong các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp, trong các đơn
vị sự nghiệp của nhà nước - cơng sở tự quản (trong đó có các bệnh viện), nhân
viên hành chính trong các đơn vị quân đội và trong Quốc hội.
Khái niệm công chức trong pháp luật của Nhật Bản bao hàm cả công
chức nhà nước và công chức địa phương. Công chức nhà nước bao gồm những
nhân viên giữ những chức vụ trong bộ máy của Chính phủ trung ương, hành
pháp, Quốc hội, quân đội, nhà trường, bệnh viện quốc lập, xí nghiệp và đơn vị sự
nghiệp quốc doanh được hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Pháp luật của Việt Nam thì quy định những người làm việc trong các đơn
vị sự nghiệp của nhà nước nói chung và những đơn vị sự nghiệp trong lĩnh vực y
tế nói riêng là viên chức. Vì vậy, viên chức y tế trước hết phải đảm bảo đầy đủ
các điều kiện của viên chức. Tại Điều 2 Luật viên chức số 58/2010/QH12 ngày
15/11/2010 quy định (Luật viên chức, 2010):
“Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm,
cực của mỗi cá nhân. Tính hợp lý về số lượng biểu hiện ở sự cân đối và phù hợp
với điều kiện, hoàn cảnh kinh tế - xã hội của đất nước, phù hợp với yêu cầu của
công việc, nhiệm vụ đặt ra. Cơ cấu hợp lý là sự cân đối giữa các thành phần giai
cấp, độ tuổi, giới tính, thế hệ…
Chất lượng CBVC được thể hiện ở hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ
máy tổ chức hoạt động.
Chất lượng CBVC có thể đánh giá qua các góc độ: phẩm chất chính trị,
đạo đức; trình độ, năng lực; khả năng hồn thành nhiệm vụ; cùng với các yếu tố
khác như sức khỏe, độ tuổi, giới tính…
Từ những đặc điểm trên, có thể rút ra khái niệm: Chất lượng CBVC được
đánh giá thơng qua các tiêu chí về phẩm chất đạo đức, năng lực, trình độ chun
mơn nghiệp vụ cũng như khả năng thích ứng đáp ứng nhu cầu thực hiện có hiệu
quả nhiệm vụ được giao trong các lĩnh vực công tác.
2.1.1.4. Nâng cao chất lượng cán bộ viên chức
Nâng cao chất lượng CBVC là sự thay đổi về trình độ, năng lực công tác,
kỹ năng giải quyết công việc, phẩm chất đạo đức của CBVC từ thấp lên cao, từ
chưa hoàn thiện lên hoàn thiện hơn, từ chưa đáp ứng lên đáp ứng được nhu cầu
phát triển kinh tế - xã hội trong thời kỳ mới của đất nước.
Quá trình nâng cao chất lượng CBVC ln gắn bó với cơng việc thực
tiễn hàng ngày, phù hợp với con người và cơng việc cụ thể. Muốn có được những
CBVC đảm bảo về chất lượng thì phải có chiến lược cụ thể, rõ ràng.
7
2.1.1.5. Tiêu chuẩn cán bộ viên chức y tế
Trên cơ sở những tiêu chuẩn chung, ngành y tế đã xây dựng được một hệ
thống tiêu chuẩn riêng cho từng chức danh CBVC trong ngành.
Tiêu chuẩn chung đối với chức danh lãnh đạo, quản lý trong các đơn vị
sự nghiệp trực thuộc Bộ Y tế được ban hành theo Quyết định số 10/2007/QĐBYT ngày 24/01/2007 của Bộ trưởng Bộ Y tế, bao gồm nhiều tiêu chuẩn chung
ngạch (chuyên viên chính hoặc tương đương, chuyên viên hoặc tương đương…),
tiêu chuẩn trình độ chun mơn (Thạc sỹ hoặc đại học), lý luận chính trị (cao cấp
hoặc trung cấp), chứng chỉ quản lý nhà nước.
Đối với viên chức là bác sĩ, bác sỹ y học dự phòng, y sĩ làm việc trong
các cơ sở y tế công lập trong tỉnh áp dụng theo Thông tư liên tịch số
10/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 27/05/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ Quy định
mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp bác sĩ, bác sĩ y học dự phòng, y sĩ (Bộ
Y tế và Bộ Nội vụ, 2015) gồm:
- Nhóm chức danh bác sĩ, bao gồm:
Bác sĩ cao cấp (hạng I) mã số V.08.01.01; Bác sĩ chính (hạng II) mã số
V.08.01.02; Bác sĩ (hạng III) mã số V.08.01.03
- Nhóm chức danh bác sĩ y học dự phòng, bao gồm:
Bác sĩ y học dự phòng cao cấp (hạng I) mã số V.08.02.04; Bác sĩ y học
dự phịng chính (hạng II) mã số V.08.02.05; Bác sĩ y học dự phòng (hạng III) mã
số V.08.02.06
- Chức danh y sĩ: Y sĩ hạng IV mã số V.08.03.07
Đối với viên chức là chức điều dưỡng, viên chức hộ sinh, viên chức kỹ
thuật y làm việc trong các cơ sở y tế công lập trong tỉnh áp dụng theo Thông tư
liên tịch số 26/2015/TTLT-BYT-BNV ngày 07/10/2015 của Bộ Y tế, Bộ Nội vụ
Quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp điều dưỡng, hộ sinh, kỹ thuật
y (Bộ Y tế và Bộ Nội vụ, 2015) gồm:
- Nhóm chức danh điều dưỡng, bao gồm:
Điều dưỡng hạng II, mã số V.08.05.11; Điều dưỡng hạng III, mã
số V.08.05.12;
Điều dưỡng hạng IV, mã số V.08.05.13
- Nhóm chức danh hộ sinh, bao gồm:
Hộ sinh hạng II, mã số V.08.06.14; Hộ sinh hạng III, mã số V.08.06.15;
Hộ sinh hạng IV, mã số V.08.06.16
- Nhóm chức danh kỹ thuật y, bao gồm:
sạch, nhà tiêu hợp vệ sinh…
Ba là, khám bệnh phát hiện sớm và xử lý kịp thời 100% các dịch bệnh
mới phát sinh, giảm tỷ lệ mắc bệnh và tử vong hàng năm của các căn bệnh truyền
nhiễm gây dịch như bệnh sốt xuất huyết, bệnh viêm não, bệnh sốt rét, bệnh dại…
Trong những năm qua, được sự quan tâm, lãnh đạo, chỉ đạo của Đảng và
Nhà nước, chính quyền địa phương các cấp, cùng với sự nỗ lực đội ngũ CBVC
trong toàn ngành y tế và sự phối hợp của các Bộ, ngành, địa phương, hệ thống y
tế không ngừng được củng cố và dần được hoàn thiện để đáp ứng nhu cầu nhiệm
vụ. Công tác y tế đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trên tất cả các mặt hoạt
10
động. Nhiều bệnh tật nguy hiểm đã được CBVC y tế làm chủ về chuyên môn
đem lại sự sống cho người dân.
Những thành tựu của ngành y tế đã góp phần khơng nhỏ cho sự nghiệp
bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho người dân được thể hiện rõ nét trong việc tăng
tuổi thọ bình quân của người dân Việt Nam được tăng lên. Tại Nghị quyết
20/NQ-TW ngày 25/10/2017 của BCH Trung Ương lần thứ VI khóa XII đề ra
mục tiêu đến năm 2025, tuổi thọ trung bình khoảng 74,5 tuổi, số năm sống khỏe
đạt tối thiểu 67 năm và đến năm 2030 tuổi thọ trung bình khoảng 75 tuổi, số năm
sống khỏe đạt tối thiểu 68 năm. (BCH Trung Ương, 2017). Có được những kết
quả đó là sự cố gắng vượt bậc, là kết quả của sự lao động vượt mọi khó khăn của
đội ngũ CBVC y tế.
Nâng cao chất lượng CBVC y tế là nhân tố then chốt có ý nghĩa quyết
định đến kết quả phát triển bền vững của ngành y tế nói riêng và thúc đẩy phát
triển nền kinh tế - xã hội của đất nước nói chung.
2.1.1.7. Tiêu chí đánh giá chất lượng cán bộ viên chức y tế
Để nâng cao chất lượng đội ngũ CBVC nói chung và đội ngũ CBVC
ngành y tế nói riêng, cần phải xác định những tiêu chí đánh giá CBVC cụ thể sau:
CBVC. Tiêu chí này thể hiện ở sự nhận thức đúng đắn, đầy đủ và sâu sắc về
những quy luật khách quan trong đời sống xã hội, thể hiện ở trình độ học vấn,
trình độ làm chủ khoa học kỹ thuật, ở năng lực hoạt động thực tiễn…Thước đo
cơ bản và chủ yếu để đánh giá chất lượng CBVC là số lượng, chất lượng, hiệu
quả hồn thành cơng việc được giao và khả năng hoạt động thực tiễn. Tiêu chí
này địi hỏi ngồi hiểu biết cơ bản về chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí
Minh, đường lối, quan điểm của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, người
CBVC phải có trình độ chun mơn nghiệp vụ để đủ sức hoàn thành tốt nhiệm vụ
được giao. Có năng lực vận động và tổ chức thực hiện đường lối, chủ trương,
chính sách của Đảng, của ngành, trong đó năng lực đóng vai trị đặc biệt quan
trọng, nó có mối quan hệ qua lại mật thiết với hiệu quả. Năng lực tốt, hiệu quả sẽ
tốt, ngược lại, năng lực kém thì chắc chắn cơng việc sẽ bê trễ hoặc hoàn thành
với chất lượng kém.
Tại Nghị định số 56/2015/NĐ-CP ngày 09/6/2015 của Chính phủ quy
định về đánh giá phận loại chất lượng CBVC (Chính phủ, 2015) bao gồm:
- Kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao: khối lượng, chất lượng và hiệu
quả cơng việc theo từng vị trí, trong từng thời gian.
- Phẩm chất chính trị, đạo đức lối sống bao gồm:
+ Nhận thức, tư tưởng chính trị và việc chấp hành chính sách, pháp luật
của Nhà nước.
+ Tinh thần học tập nâng cao trình độ về mọi mặt (chính trị, chun mơn,
ngoại ngữ, tin học…).
+ Tính trung thực trong công tác: Tinh thần trách nhiệm, ý thức tổ chức kỷ luật.
12