CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Luận văn
Kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty
cổ phần thương mại
Lạng Sơn
1
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ ........................................................................ 3
2
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
- Sản xuất kinh doanh : SXKD
- Tài sản cố định : TSCĐ
- Tài sản cố định hữu hình : TSCĐ HH
- Tài sản cố định vô hình : TSCĐ VH
- Giá trị gia tăng : GTGT
- Thuế giá trị gia tăng : Thuế GTGT
- Thuế xuất nhập khẩu : Thuế XNK
- Tài khoản : TK
- Tiền gửi ngân hàng : TGNH
- Doanh nghiệp : DN
- Xây dựng : XD
doanh thương mại là quá trình lưu thông hàng hoá trên thị trường, nó bao gồm ba giai
đoạn: mua hàng vào; dự trữ và tiêu thụ không qua khâu chế biến làm thay đổi hình
thái vật chất của hàng hoá. Như vậy, hoạt động tiêu thụ là khâu cuối cùng có tính chất
quyết định của cả quá trình kinh doanh. Việc bán hàng có thuận lợi mới tạo điều kiện
cho kế hoạch mua hàng và dự trữ. Muốn hoạt động tiêu thụ diễn ra một cách thuận
lợi, mỗi doanh nghiệp phải có chiến lược tiêu thụ một cách hợp lý. Bên cạnh đó, tổ
chức công tác kế toán tốt là một trong những yếu tố tạo nên sự hiệu quả. Việc đánh
giá cao vai trò của công tác kế toán tiêu thụ hàng hoá cũng như xác định kết quả tiêu
thụ tạo điều kiện cung cấp thông tin chính xác, kịp thời cho các nhà quản lý có thể
đưa ra những chiến lược kinh doanh phù hợp, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và
hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
Trước nhận thức về tầm quan trọng của việc tiêu thụ hàng hoá nên trong thời
gian thực tập, một cơ hội để tiếp xúc với thực tế tại Công ty cổ phần thương mại
Lạng Sơn, em đã có cơ hội được nghiên cứu và quan sát công việc kế toán, đặc biệt
công tác kế toán tiêu thụ tại Công ty. Đồng thời với sự hướng dẫn tận tính của
PGS.TS Nguyễn Năng Phúc và các cán bộ phòng Tài chính kế toán tại Công ty, em
đã hoàn thành Báo cáo chuyên đề về "Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ
hàng hoá tại Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn'' .
4
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề gồm 3 phần chính:
-Phần 1: Tổng quan về Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
-Phần 2: Thực trạng kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
-Phần 3: Hoàn thiện kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá tại
Công ty cổ phần thương mại Lạng Sơn.
Bài viết đã khái quát được quá trình thực tập của em tại Công ty, giúp em củng
cố được những kiến thức đã học ở trường, đồng thời bô sung những kiến thức mới
Lạng Sơn sáp nhập lại, đó là:
-Công ty thực phẩm công nghệ Lạng Sơn.
-Công ty kinh doanh thương nghiệp tông hợp Lạng sơn.
-Công ty vật liệu chất liệu Lạng sơn.
Ngay từ khi thành lập công ty đã phát huy quyền tự chủ trong hoạt động
SXKD, bám sát, tìm kiếm thị trường, mạnh dạn đầu tư mở rộng lĩnh vực KD.
Trải qua nhiều năm hình thành và phát triển, cùng với sự phát triển của đất
nước, giao lưu kinh tế được mở rộng, hiện nay công ty vẫn không ngừng lớn mạnh,
đã và đang phát huy sức mạnh tổng hợp bằng việc làm đổi mới và hoàn thiện hơn.
6
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Bên cạnh đó công ty cũng chú trọng phát triển đội ngũ cán bộ và công nhân viên giàu
kinh nghiệm và trình độ chuyên môn cao.
Công ty đã có sự chuyển mình nhằm phù hợp với xu thế phát triển của thời đại
của nền kinh tế của nền kinh tế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước.
* Đặc điểm về vốn:
Vốn điều lệ của Công ty tại thời điểm thành lập công ty cổ phần được xác định
là: 15 tỷ đồng Việt Nam
Vốn điều lệ của công ty được hạch toán thống nhất bằng đơn vị đồng Việt
Nam.việc góp vốn có thể bằng tiền Việt Nam , ngoại tệ hoặc bằng hiện vật.
Với số vốn điều lệ của CTCPTMLS tại thời điểm thành lập là: 15.000.000.000
đồng ( Mười năm tỷ đồng)
Trong đó:
-Vốn góp bằng tiền Việt Nam: 15.000.000.000 đồng
-Vốn góp bằng ngoại tệ: Không
-Vốn góp bằng hiện vật: không
Cơ cấu vốn:
-Vôn thuộc sở hữu cổ đông người lao động trong Doanh nghiệp: 5.911.790.000
* Nhiệm vụ:
Để đảm bảo thực hiện các chức năng trên Công ty đã đề ra một số
nhiệm vụ trước mắt và lâu dài sau :
- Hoàn thành các chỉ tiêu đã đặt ra.
- Tiến hành kinh doanh đúng pháp luật, có nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước
thực hiện nghiêm chỉnh các hợp đồng kinh tế, hợp đồng mua bán các văn bản mà
Công ty đã ký kết.
- Tạo điều kiện cho đơn vị trực thuộc, đơn vị liên doanh áp dụng các biện
pháp có hiệu quả để nâng cao kết quả kinh doanh và hướng dẫn họ thực hiện theo kế
hoạch đã đề ra. Không ngừng cải thiện điều kiện lao động và đời sống của cán bộ
công nhân viên chức nhằm nâng cao năng suất lao động hiệu quả kinh tế.
- Tự tạo nhiệm vụ, sử dụng nhân viên theo đúng mục đích và có hiệu quả để
đảm bảo tự trang trải về mặt tài chính, đảm bảo vốn phục vụ cho hoạt động của Công
ty không ngừng trệ.
- Mở rộng các mặt hàng kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh.
8
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
- Đổi mới phương thức kinh doanh, đào tạo cán bộ kinh doanh có đủ trình độ
và khả năng.
2.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty.
Với chức năng và ngành nghề KD rộng lớn với lợi thế là một tỉnh biên giới với
các hình thức kinh doanh đa dạng như bán buôn, bán lẻ, xuất khẩu, đại lý uỷ thác
dịch vụ Du lịch, khách sạn, nhà hàng...
Trong những năm đất nước mới mở cửa buôn bán với sự cạnh tranh mạnh mẽ
của nhiều thành phần kinh tế Công ty đã khắc phục khó khăn, phát huy lợi thế để có
thể đứng vững trên thị trường đầy biến động, luôn hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch của
nhà nước giao, đóng góp một phần không nhỏ cho ngân sách. Năm 2001 doanh nghiệp
được nhà nước tặng huân chương lao động hạng 3.
Đơn vị: VNĐ
TT Chỉ tiêu 2006
1 Tổng doanh thu 207.984.526.150
2 Các khoản giảm trừ 6.346.918.183
3 Doanh thu thuần 201.637.607.967
4 Giá vốn hàng bán 192.115.307.792
5 Lợi nhuận gộp 9.522.300.175
6 Doanh thu HĐTC 150.102.869
7 Chi phí TC 93.810.020
8 Chi phí bán hàng 9.066.114.880
9 Chi phí QLDN -
10 LN thuần từ HĐKD 512.478.144
11 Thu nhập khác 782.343.926
12 Chi phí khác 524.531.055
13 LN khác 257.812.871
14 Tổng LN trước thuế 770.291.015
15 LN sau thuế 770.291.015
Biểu 1: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh
10
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
* Tình hình nộp ngân sách
Đơn vị :VNĐ
STT
Chỉ tiêu
Số còn phải
nộp đầu năm
Số phát sinh trong kỳ Luỹ kế đầu năm
Số còn phải
Trình độ cao đẳng 345
Trình độ trung cấp 1000
* Đặc điểm về vốn.
Vốn hoạt động của công ty bao gồm: Vốn điều lệ và vốn huy động, Vốn tích
lũy và các vốn khác.
Vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập công ty được xác định là 15tỷ
đồng. Vốn điều lệ của công ty được chia thành:
- Vôn thuộc sở hữu cổ đông người lao động trong Doanh nghiệp:
5.911.790.000 đồng chiếm 39,41% vốn điều lệ
- Vốn thuộc sở hữu của cổ đông chiến lược:500.000.000 đồng chiếm 3,33%
vốn điều lệ.
Vốn thuộc sở hữu của cổ đông Nhà nước: 8.588.210.000 đồng chiếm 57,26%
vốn điều lệ.
12
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
3.1. Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1 : Sơ đồ Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Theo cơ cấu này bộ phận quản lý được phân chia cho các bộ phận chức năng
riêng như sau:
Giám đốc: Trực tiếp chỉ đạo diều hành giám đốc các phòng ban và đơn vị trực
thuộc .
Phó giám đốc 1: Phụ trách kinh doanh xuất nhập khẩu , tham gia giám sát chỉ
đạo các phòng ban và các trung tâm thương mại việc thực hiện các hợp đồng xuất
nhập khẩu.
Phó giám dốc 2: Phụ trach kinh doanh hàng nội địa chỉ đao các phòng và các
cửa hang thương mại huyện thực hiện kế hoach kinh doanh.
ty thuộc thẩm quyền của Giám đốc Công ty .
- Quản lý các hoạt động lao động, tiền lương cùng với phòng kế toán xây
dựng công quỹ tiền lương, các định mức về lao động tiền lương trong toàn Công ty .
- Quản lý công văn giấy tờ sổ sách hành trính và con dấu. Thực hiện việc
lưu chữ các tài liệu trong Công ty.
- Xây dựng các nội quy, quy chế làm việc, lao động trong Công ty, Xây
dựng các trương trình làm việc, giao ban, hội họp theo định kỳ hoặc bất thường.
- Thực hiện các công tác về đoàn thể thanh tra, bảo vệ nội bộ, bảo vệ môi
sinh, môi trường, phòng cháy chữa cháy trong toàn Công ty.
* Phòng kinh doanh:
- Hướng dẫn và chỉ đạo các chi nhánh, đơn vị thuộc xây dựng kế hoạch năm,
kế hoạch dài hạn và tổng hợp các báo cáo về tình hình SXKD trong toàn Công ty.
- Phối hợp cùng các phòng ban trong Công ty XD và tổ trức thực hiện có hiệu
quả các kế hoạch sử dụng vốn hàng hoá, kế hoạch tiếp thị, liên doanh liên kết đầu tư
xây dựng cơ bản...
- Trực tiếp triển khai và hướng dẫn các đơn vị thực hiện các kế hoạch SXKD
nội địa, XNK, liên kết, kinh tế xây dựng cơ bản...
14
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
- Chuẩn bị các thủ tục giúp Giám đốc Công ty giao kế hoạch và xét duyệt
hoàn thành kế hoạch hàng năm của các đơn vị trực thuộc.
- Quản lý chặt chẽ các hoạt động kinh tế, tài liệu sổ sách chuyên môn nghiệp
vụ của các phòng ban đang thực hiện.
* Phòng kế toán tài chính:
- Tổ trức hạch toán kế toán toàn bộ HĐSXKD của Công ty theo đúng pháp
luật kinh tế của Nhà nức.
- Lập và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc lập báo cáo tổ trức thống kê PT
HĐSXKD để phục vụ cho kiểm toán thực hiện kế hoạch của Công ty.
người lao động theo điều 6 NĐ: 2006/2004/NĐ-CP của chính phủ ( sau khi đã thực
hiện đầy đủ nghĩ vụ với nhà nước và Công ty ).
3.3. Mối quan hệ giữ các phòng ban.
* Mối quan hệ của Giám đốc Công ty.
- Quan hệ của Giám đốc Công ty với cấp uỷ đảng cơ sở : Là mối quan hệ nhằm
thực hiện nghiêm chỉnh các chủ trưng, chính sách của đảng, pháp luật nhà nước, nghị
quyết của BCH đảng bộ Công ty để phát huy quyền và nghĩa vụ và trách nhiệm của
GĐ Công ty theo nghị đinh tại luật DN, điều lệ tổ chức hoạt động của Công ty
CPTMLS.
Theo định kỳ Giám đốc báo cáo Ban chỉ huy đảng bộ về tình hình các mặt
HĐSXKD của Công ty. BCH đảng bộ xây dựng nghị quyết chỉ đạo đảng viên, cán bộ
công nhân viên, người lao động phấn đấu thực hiện. BCH đảng bộ định kỳ thông qua
với GĐ ý kiến của đảng viên quần chúng các mặt hoạt động của Công ty.
- Quan hệ của GĐ Công ty với tổ chức Công tác xã hội khác : Là sự phối hợp
đồng bộ thống nhất để thực hiện tốt nhiệm vụ SXKD của Công ty đồng thời tạo mọi
điều kiện thuận lợi để các tổ chức hoạt động đúng chức năng, nhiệm vụ và điều lệ
của mình.
* Mối quan hệ giữa các phòng:
- Các phòng ban nghiệp vụ chuyên môn là quan tham mưu giúp việc cho Giám
đốc trong quản lý và điều hành công việc hang ngày của Công ty. Căn cứ nhiệm vụ
quyền hạn được giao, các phòng chịu chách nhiệm về những biện pháp, đề xuất, xử lý
16
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
công việc chuyên môn cho từ cấp phó chở xuống được bố trí nhân sự trong phòng một
cách hợp lý, có hiệu quả theo năng lực của từng người.
* Mối quan hệ của các chi nhánh đơn vị trực thuộc :
- Các chi nhánh, đơn vị trực thuộc đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp, toàn diện của
Công ty về các mặt hoạt động công tác ( Riêng chi nhánh Công ty tại các huyện và
Kế toán
tài sản cố
định
CCDC
Kế toán
tổng hợp
Kế toán các đơn vị trực thuộc
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm điều hành chung công tác tổ chức kế toán của
Công ty và các đơn vị trực thuộc. Là người trực tiếp thông tin lên Giám đốc và cơ
quan Nhà nước có thẩm quyền và chịu trách nhiệm về các thông số số liệu báo cáo,
giúp Giám đốc lập các phương án tự chủ tài chính.
Kế toán tài sản cố định:
Chấp hàng nghiêm chỉnh các qui định của pháp luật về việc mua sắm. sử dụng,
nhượng bán, thanh lý TSCĐ. Phải mở sổ chi tiết theo dõi từng loại TSCĐ, lập bảng
tính phân bổ khấu hao TSCĐ. Theo dõi tình hình biến động TSCĐ theo các chỉ tiêu
phù hợp. Theo dõi sát sao sự thuyên chuyển TSCĐ giữa các nghiệp vụ để tính đúng,
tính đủ chi phí khấu hao TSCĐ một cách thích hợp theo phương pháp đã chọn.
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán : kế toán căn cứ vào nghiệp vụ kinh tế
phát sinh, kiểm tra đối chiếu chứng từ, đảm bảo tính chính xác và trung thực của các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở chứng từ phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu
theo quy định về chứng từ kế toán của bộ tài chính quy định. Sau đố, tiến hành lập
chứng từ thanh toán trình kế toán trưởng và lãnh đạo duyệt.
Ghi chép tổng hợp và chi tiết các tài khoản vay, công nợ. Làm công tác thanh
toán quốc tế, kiểm tra và hoàn chỉnh các bộ chứng từ thanh toán gửi ra ngân hàng.
Kế toán tổng hợp: Thường xuyên đôn đốc và kiểm tra tình hình thực hiện công
việc của các phần hành kế toán khác. Hàng tuần, tháng, quý thực hiện kiểm tra đối
chiếu số liệu với các phần hành kế toán khác. Lập đầy đủ, kịp thời, chính xác báo cáo
khai thường xuyên.
Phương pháp tính thuế GTGT: Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ.
Chiết khấu thanh toán: Chiết khấu thanh toán là một yếu tố phổ biến trong hoạt
động mua bán khi người bán muốn khuyến khích người mua thực hiện trả tiền ngay
thì nên thực hiện chiết khấu thanh toán.
19
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
5.2. Chính sách kế toán cụ thể:
5.2.1. Hình thức ghi sổ kế toán:
Công ty áp dụng hình thức kế toán theo hình thức“ nhật ký chứng từ ”. Quy
trình ghi sổ như sau:
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Kiểm tra, đối chiếu
Sơ đồ 3: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký Chứng từ”.
* Trình tự ghi sổ kế toán :
- Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm tra định khoản nghiệp vụ
sau đó ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp ghi hàng
ngày vào bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng kê vào nhật
ký chứng từ.
20
Chứng từ gốc
NK chứng từ
Bảng kê và
phân bổ
Sổ cái
5.2.2. Vận dụng chế độ kế toán vào hệ thống tài khoản:
Theo qui định chung mọi DN có đăng ký kinh doanh khi vận dụng hệ thông tài
khoản thì TK cấp 1, cấp 2 do Nhà Nước ban hành, không được tự định ra hai loại TK
này. Công ty cổ phần thương mại Lạng sơn sử dụng hệ thống tài khoản theo quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006. Nhìn chung hệ thống tài khoản
của công ty đều tuân theo chế độ kế toán đã ban hành, và chi tiết tới các tài khoản cấp
2, cấp 3 để phù hợp với đặc điểm sản xuất, kinh doanh, yêu cầu quản lý của Công ty
và phù hợp với nội dung, kết cấu và phương pháp hạch toán của tài khoản tổng hợp
tương ứng. Hầu hết các tài khoản được chi tiết theo các phòng kinh doanh và các chi
21
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
nhánh. Nguyên nhân là do công ty áp dụng cơ chế khoán cho mỗi bộ phận nên chi tiết
tài khoản cho mỗi phòng kinh doanh và các chi nhánh giúp cho các nhà quản lý và kế
toán có thể đánh giá và phân bổ tiền lương và thưởng một cách chính xác và khoa
học.
5.2.3 Về sổ sách kế toán sử dụng:
Hình thức sổ kế toán CTCPTMLS đã áp dụng là hình thức “ Nhật ký chứng
từ”. Việc lựa chọn hình thức kế toán này công ty đã có đăng ký với Bộ tài chính,
đồng thời tuân thủ các qui định về hệ thống sổ sách và phương pháp ghi chép sổ theo
hình thức kế toán đã lựa chọn. Công ty đã chọn hình thức sổ “Nhật ký chứng từ ” là
phù hợp với đặc điểm kinh doanh và bộ máy kế toán của công ty. Hiện nay công ty
đã áp dụng chương trình phần mềm máy tính vào công tác hạch toán kế toán nên đã
giảm bớt khối lượng công việc ghi chép bằng tay của kế toán viên, đồng thời rút ngắn
thời gian để tổng hợp và phản ánh các số liệu kế toán cũng như cung cấp thông tin
kịp thời, chính xác cho lãnh đạo công ty. Hơn nữa, việc ứng dụng công nghệ thông
tin vào quá trình kế toán đã không những tiết kiệm về nhân lực mà còn tiết kiệm về
thời gian, giảm khối công việc của các nhân viên phòng kế toán. Đặc biệt, việc nối
mạng cũng nâng cao hiệu quả của công tác kế toán trong việc thu thập các thông tin
Các báo cáo hàng tháng nộp lên Giám đốc xem xét, đồng thời các báo cáo quý
và năm nộp lên hội đồng quản trị và đại hội đồng cổ đông. Lưu trữ một bản tại phòng
tổng hợp.
Sau khi lập BCTC, Công ty nộp cho các cơ quan sau:
+ Sở thương mại Lạng sơn
+ Cục thuế tỉnh Lạng sơn
+ Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Lạng sơn
+ Cục Thống kê tỉnh Lạng sơn
+ Sở Tài chính tỉnh Lạng sơn
Ngoài ra Công ty còn lập Báo cáo quản trị để cung cấp thêm thông tin cho quản
lý và điều hành hoạt động nội bộ trong doanh nghiệp. Một số loại Báo cáo quản trị
chủ yếu:
Trong phần hành kế toán hàng hoá có: Báo cáo chi tiết bán hàng theo ngày
hoặc theo kỳ; Báo cáo nhập mua hàng theo từng nhà cung cấp, thị trường, hợp đồng.
23
CH sè 11 - B1 - §H KTQD Chuyªn Photocopy - §¸nh m¸y - In LuËn v¨n, TiÓu luËn
: 6.280.688
Trong phần hành kế toán vốn bằng tiền có: Báo cáo chi tiết tiền mặt, tiền gửi
ngân hàng theo ngày hoặc theo kỳ.
Trong phần hành TSCĐ có: Báo cáo về nguyên giá, khấu hao và giá trị còn lại
của TSCĐ theo bộ phận sử dụng; Báo cáo tình hình tăng giảm TSCĐ theo kỳ.
Trong phần hành kế toán công nợ (phải thu khách hàng, phải trả người bán) có:
Báo cáo theo dõi công nợ theo từng hoá đơn mua, bán hàng; Báo cáo chi tiết công nợ
của từng đối tượng.
24
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận
: 6.280.688
PHN II: