Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM PHAN THANH PHƢƠNG XÁC ĐỊNH HÀM LƢỢNG CADIMI VÀ CHÌ TRONG
RAU XANH Ở THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN BẰNG
PHƢƠNG PHÁP CHIẾT - TRẮC QUANG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC HOÁ HỌC
THÁI NGUYÊN, 2009
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên của luận văn này tôi xin chân thành cảm ơn TS.Nguyễn
Đăng Đức. Thầy là người đã trực tiếp ra đề tài, hướng dẫn, định hướng cho tôi
hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Khoa Hoá học, trường Đại
học Sư phạm, Đại học Thái Nguyên, các thầy cô, anh chị và các bạn trong bộ
môn Hoá học, trường Đại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên đã giúp đỡ tạo
điều kiện cho tôi trong suốt quá trình làm luận văn.
Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn những người thân yêu trong gia đình đã
luôn động viên, cổ vũ để tôi hoàn thành luận văn này.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 9 năm 2009
Học viên PHAN THANH PHƢƠNG
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1. Thành phần hoá học của một số loại rau xanh ......................................... 3
+ C
Pb
2+
...........42
Bảng 3.9. Sự phụ thuộc mật độ quang của phức vào tỉ lệ C
PAN
/C
PAN
+ C
Pb
2+
...........43
Bảng 3.10. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của Pb
2+
trong phức bằng phương
pháp Staric - Bacbanel ..............................................................................44
Bảng 3.11. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của PAN trong phức bằng phương
pháp Staric - Bacbanel ..............................................................................45
Bảng 3.12. Kết quả xác định khoảng nồng độ tuân theo định luật Beer ..................46
Bảng 3.13. Sự phụ thuộc mật độ quang vào bước sóng của phức PAN - Cd
2+
-
SCN
-
........................................................................................................48
Bảng 3.14. Phổ hấp thụ electron của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
trong các dung
Bảng 3.24. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của PAN trong phức bằng phương
pháp Staric - Bacbanel ..............................................................................59
Bảng 3.25. Kết quả xác định khoảng nồng độ tuân theo định luật Beer ...................60
Bảng 3.26. Sự phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ của phức Pb
2+
- PAN .............61
Bảng 3.27. Ảnh hưởng của ion Cd
2+
đến mật độ quang của phức Pb
2+
- PAN .........62
Bảng 3.28. Ảnh hưởng của ion Cu
2+
đến mật độ quang của phức Pb
2+
- PAN .........62
Bảng 3.29. Ảnh hưởng của ion Zn
2+
đến mật độ quang của phức Pb
2+
- PAN .........63
Bảng 3.30. Kết quả xây dựng đường chuẩn của phức Pb
2+
- PAN khi có mặt
các ion dưới ngưỡng cản ..........................................................................63
Bảng 3.31. Sự phụ thuộc mật độ quang vào nồng độ của phức PAN - Cd
2+
-
SCN
-
SCN
-
.......................................................................................................68
Bảng 3.36. Kết quả xây dựng đường chuẩn của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
khi có
mặt các ion dưới ngưỡng cản ....................................................................69
Bảng 3.37. Xác định chì trong mẫu giả bằng phương pháp đường chuẩn ................70
Bảng 3.38. Xác định Cadimi trong mẫu giả bằng phương pháp đường chuẩn .........71
Bảng 3.39. Địa điểm, thời gian, kí hiệu, khối lượng trước và sau khi sấy của
một số loại rau ..........................................................................................72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
Bảng 3.40. Kết quả xác định hàm lượng chì trong các mẫu rau xanh bằng
phương pháp đo quang .............................................................................75
Bảng 3.41: Kết quả xác định hàm lượng cadimi trong các mẫu rau xanh bằng
phương pháp đo quang .............................................................................77
Bảng 3.42. Các điều kiện đo phổ F - AAS của Pb
2+
và Cd
2+
...................................79
Bảng 3.43. Xác định đường chuẩn của Cd
2+
...........................................................80
Bảng 3.44. Kết quả đo mẫu Cd
2+
theo phổ F - AAS ................................................82
Bảng 3.45. Xác định đường chuẩn của Pb...............................................................82
2+
theo phương pháp tỉ số mol ....................41
Hình 3.8. Phương pháp hệ đồng phân tử xác định thành phần phức (C
PAN
+
C
Pb
2+
= 6,4.10
-5
M) ....................................................................................42
Hình 3.9. Phương pháp hệ đồng phân tử xác định thành phần phức (C
PAN
+
C
Pb
2+
= 6,4.10
-5
M) ....................................................................................43
Hình 3.10. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của Pb
2+
trong phức đaligan ...............44
Hình 3.11. Kết quả xác định hệ số tuyệt đối của PAN trong phức đaligan ..............45
Hình 3.12. Khoảng tuân theo định luật Beer của phức Pb
2+
- PAN ........................47
Hình 3.13. Sự phụ thuộc mật độ quang vào bước sóng của phức PAN - Cd
2+
-
PAN
+ C
Cd
2+
= 4,00.10
-5
M) .....................................................................56
Hình 3.19b. ồ thị xác định tỉ lệ Cd
2+
:PAN theo phương pháp hệ đồng phân tử
(C
PAN
+ C
Cd
2+
= 500.10
-5
M) ......................................................................57
Hình 3.20. Đồ thị hệ số tuyệt đối của Cd
2+
trong phức đaligan................................58
Hình 3.21. Đồ thị hệ số tuyệt đối của PAN trong phức đaligan ...............................59
Hình 3.22. Khoảng tuân theo định luật Beer của phức PAN - Cd
2+
- SCN
-
............60
Hình 3.23. Đường chuẩn của phức PAN - Pb
1.1.3.1. Định nghĩa ................................................................................................. 4
1.1.3.2. Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau ................................................................. 5
1.1.3.3. Tiêu chuẩn rau an toàn ............................................................................... 6
1.2. Tính chất của Cd và Pb .................................................................................... 7
1.2.1. Tính chất vật lý ............................................................................................. 7
1.2.2. Tính chất hoá học .......................................................................................... 8
1.2.3. Các hợp chất của Cd và Pb ............................................................................ 9
1.2.3.1. Các oxit ..................................................................................................... 9
1.2.3.2. Các hyđroxit ............................................................................................ 10
1.2.3.3. Các muối ................................................................................................. 11
1.3. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd, Pb .................................................... 12
1.3.1. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd ....................................................... 12
1.3.2. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Pb ....................................................... 14
1.4. Các phương pháp xác định Cd, Pb ................................................................. 15
1.4.1. Phương pháp phân tích hoá học .................................................................. 15
1.4.1.1. Xác định Cd bằng phương pháp chuẩn độ Complexon ............................. 15
1.4.1.2. Xác định Pb bằng phương pháp chuẩn độ Complexon ............................. 15
1.4.2. Phương pháp phân tích công cụ .................................................................. 16
1.4.2.1 Phương pháp điện hoá .............................................................................. 16
1.4.2.2. Phương pháp quang phổ ........................................................................... 17
1.5. Phương pháp xử lý mẫu phân tích xác định Cd và Pb .................................... 19
1.5.1. Phương pháp xử lý ướt (bằng axit hoặc oxi hoá mạnh) ............................... 20
1.5.2. Phương pháp xử lý khô ............................................................................... 20
1.6. Tính chất và khả năng tạo phức của thuốc thử PAN ....................................... 19
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1.6.1. Cấu tạo, tính chất vật lý của PAN .............................................................. 21
1.6.2. Khả năng tạo phức của PAN ....................................................................... 22
1.7. Các phương pháp nghiên cứu chiết phức ........................................................ 23
1.7.1. Một số vấn đế chung về chiết ...................................................................... 23
1.7.2. Các đặc trưng của quá trình chiết ................................................................ 24
2+
- PAN ........................................... 36
3.1.3. Nghiên cứu các điều kiện tối ưu cho sự tạo phức Pb
2+
-PAN. ....................... 38
3.1.3.1. Dung môi chiết phức Pb
2+
-PAN ............................................................... 38
3.1.3.2. Xác định pH tối ưu ................................................................................... 40
3.1.3.3. Xác định thể tích dung môi chiết tối ưu .................................................... 41
3.1.3.4. Ảnh hưởng của lượng dư thuốc thử PAN trong dung dich so sánh. .......... 42
3.1.4. Xác định thành phần phức Pb
2+
-PAN .......................................................... 43
3.1.4.1. Phương pháp tỷ số mol xác định thành phần phức Pb
2+
-PAN ................... 43
3.1.4.2. Phương pháp hệ đồng phân tử xác định thành phần phức Pb
2+
-PAN ......... 46
3.1.4.3. Phương pháp Staric - Bacbanel ................................................................ 49
3.1.5. Khoảng tuân theo định luật Beer ................................................................. 51
3.2. Nghiên cứu hiệu ứng tạo phức đa ligan PAN-Cd(II)-SCN
-
............................. 53
3.2.1. Khảo sát phổ hấp thụ electron của phức đa ligan PAN-Cd(II)-SCN
-
........... 53
3.2.2. Nghiên cứu các điều kiện tạo phức PAN-Cd
2+
2+
................................................................................. 68
3.3.2. Khảo sát ảnh hưởng của một số ion kim loại đến sự tạo phức PAN-
Pb
2+
...................................................................................................... 69
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
3.3.2.1. Ảnh hưởng của ion Cd
2+
.......................................................................... 69
3.3.2.2. Ảnh hưởng của ion Cu
2+
.......................................................................... 70
3.3.2.3. Ảnh hưởng của ion Zn
2+
........................................................................... 70
3.3.3. Xây dựng đường chuẩn khi có mặt các ion dưới ngưỡng gây cản của
phức PAN-Pb
2+
............................................................................................ 71
3.3.4. Xây dựng phương trình đường chuẩn của phức PAN-Cd
2+
-SCN
-
................ 72
3.3.5. Khảo sát ảnh hưởng của một số ion kim loại đến sự tạo phức PAN-
Cd
2+
-SCN
-
3.5.2.2. Đường chuẩn của Pb ................................................................................ 92
3.6. Kết luận ......................................................................................................... 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................97 Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
1
MỞ ĐẦU
Trong đời sống, rau xanh luôn là nguồn thực phẩm cần thiết và quan trọng.
Tuy nhiên, ở Thái Nguyên nói riêng và trên cả nước nói chung, vấn đề làm thế nào
để có rau xanh an toàn (rau sạch) đã và đang được đặt ra. Trên thực tế, do trình độ
và chạy theo lợi nhuận nên việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật,
thuốc trừ sâu, diệt cỏ,chất thải cuả các nhà máy,khu công nghiệp đã dẫn đến sự ô
nhiễm nguồn đất, nguồn nước và bầu khí quyển. Do đó rau xanh có thể bị nhiễm
một số kim loại nặng như As, Hg, Sn, Cd, Pb, Cu, Zn…, tạo ra độc tố và các vi sinh
vật gây bệnh. Khi con người sử dụng lương thực và thực phẩm này sẽ bị ngộ độc có
thể dẫn đến chết người và gây những căn bệnh ung thư và hiểm nghèo khác.
Mặc dù, hiện nay đã có các quy trình sản xuất rau sạch theo những quy định
của bộ Nông nghiệp và PTNT nhưng vì một số vấn đề như sự đầu tư vốn, chất
lượng sản phẩm, giá thành quá cao nên vấn đề rau sạch chưa đáp ứng được nhu cầu
thực tiễn ở nước ta. Vì vậy, việc phân tích để tìm ra hàm lượng các kim loại nặng
trong rau xanh trên địa bàn thành phố Thái Nguyên sẽ góp phần kiểm soát được
chất lượng rau sạch theo tiêu chuẩn rau sạch đang được áp dụng ở Việt Nam. Có
nhiều phương pháp để xác định hàm lượng các kim loại, tuỳ thuộc vào hàm lượng
chất phân tích mà có thể sử dụng các phương pháp khác nhau: Phương pháp phân
tích thể tích, phương pháp phân tích trọng lượng, phương pháp điện hoá, phương
pháp phân tích công cụ (phương pháp quang phổ, phương pháp phổ phát xạ nguyên
tử EAS, phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử AAS) trong đó phương pháp chiết -
trắc quang là phương pháp có độ lặp lại, độ nhạy và độ chọn lọc cao. Mặt khác
3. Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng tới phép xác định các ion Pb
2+
, Cd
2+
.
4. Xây dựng đường chuẩn và ứng dụng để xác định hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+
trong rau xanh.
5. Kiểm tra hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+
trong rau xanh bằng phương pháp phổ hấp
thụ nguyên tử F - AAS.
6. So sánh kết quả xác định hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+
trong rau xanh bằng hai
phương pháp chiết - trắc quang và phổ hấp thụ F - AAS, kết luận việc sử dụng
phương pháp chiết - trắc quang xác định hàm lượng Pb
2+
, Cd
2+
trong rau xanh nói
riêng và trong thực phẩm tươi sống nói chung.
1
Súp lơ
xanh
90,9 2,5 4,9 0,9 0,8
Ca; P; Fe; Vitamin C;
B1; B2; PP và caroten.
2 Bắp cải 95 1,8 5,4 1,6 - 1,2 P, Ca, Fe, Vitamin C…
3
Rau
muống
92 3,2 2,5 1 - 1,3
Ca, P,Fe, Vitamin B1, C,
B2, Caroten
4 Cải thìa 92,2 1,9 5,6 1,2 - 1,4 P, Ca, Fe, Vitamin C…
1.1.2. Công dụng của rau xanh
Rau xanh không những là loại thực phẩm hàng ngày mà còn là các vị thuốc
chữa bệnh dễ tìm kiếm và dễ sử dụng. Cụ thể như sau:
Súp lơ xanh (hay Su lơ, Cải hoa, Bông cải - Brassica oleracea L. var. botrytis
L., thuộc họ Cải - Brassicaceae). Búp tròn, màu xanh thẫm, vị ngọt và thơm. Giàu
vitamin C và chất xơ hòa tan.
Súp lơ bắt nguồn từ loài Cải bắp - Brassica oleracea L., đã được trồng nhiều
ở các nước châu Âu và các nước ôn đới trên thế giới với nhiều giống trồng khác
nhau. Sup lơ được nhập trồng ở nước ta vào cuối thế kỷ 19, hiện nay được trồng tốt
ở nhiều tỉnh vùng núi cao như Lào Cai, Lai Châu, Hà Giang, Lâm Đồng... trồng Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
4
được quanh năm, còn ở Thái Nguyên và một số tỉnh khác thường trồng vào vụ
5
Trong quá trình gieo trồng, để có sản phẩm rau an toàn nhất thiết phải áp
dụng các biện pháp kỹ thuật và sử dụng một số nguyên liệu như nước, phân bón,
thuốc phòng trừ sâu bệnh.
Trong các nguyên liệu này, kể cả đất trồng, đều có chứa những nguyên tố gây
ô nhiễm rau và ít nhiều đều để lại một số dư lượng trên rau sau khi thu hoạch. Trong
thực tế hiện nay hầu như không thể có sản phẩm rau sạch với ý nghĩa hoàn toàn
không có yếu tố độc hại. Tuy vậy, những yếu tố này thực sự chỉ gây độc khi chúng
để lại một dư lượng nhất định nào đó trên rau, dưới mức dư lượng này thì không
độc hại. Mức dư lượng tối đa không gây hại cho người có thể chấp nhận gọi là mức
dư lượng cho phép (hoặc ngưỡng dư lượng giới hạn).
Như vậy, những sản phẩm rau không chứa hoặc có chứa dư lượng các yếu tố
độc hại nhưng dưới mức dư lượng cho phép được coi là rau an toàn với sức khỏe
người, nếu trên mức dư lượng cho phép là rau không an toàn.
1.1.3.2. Các yếu tố gây ô nhiễm cho rau
Các nhiều yếu tố làm rau bị ô nhiễm, xong quan trọng nhất là do các yếu tố sau:
Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật
Dư lượng nitrate (NO
3
-
)
Sinh vật gây bệnh
Dư lượng kim loại nặng
- Khái niệm
Các kim loại nặng như asen (As), chì (Pb), thủy nhân (Hg), đồng (Cu), kẽm
(Zn), thiếc (Sn),… nếu vượt quá cho phép cũng là những chất có hại cho cơ thể, hạn
chế sự phát triển của tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu máu, biến động thân
nhiệt, rối loạn tiêu hóa…
- Nguyên nhân
Yêu cầu về chất lượng rau an toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường canh
tác và kỹ thuật trồng trọt. Yêu cầu về hình thức được thực hiện khi thu hoạch và
trong quá trình bảo quản, đóng gói. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
7
1.2. TÍNH CHẤT CỦA Cd VÀ Pb [18, 24, 25]
1.2.1. Tính chất vật lý
Cadimi và Chì đều là các kim loại nặng có ánh kim. Cadimi là kim loại nóng
chảy, có màu trắng bạc nhưng trong không khí ẩm, nó dần bị bao phủ bởi lớp màng
oxit nên mất ánh kim, còn chì kim loại có màu xám xanh, mềm, bề mặt chì thường
mờ đục do bị oxi hoá. Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
8
Bảng 1.2: Một số hằng số vật lý quan trọng của Cadimi và Chì
Hằng số vật lý Cd Pb
Khối lượng nguyên tư (đvc) 112,411 207,21
Nhiệt độ nóng chảy (
0
C) 321,07 327,4
Nhiệt độ sôI (
0
C) 767 1740
Tỉ khối (25
0
2
=
t
o
Ở nhiệt độ thường Cadmi và Chì bền với nước do có màng oxit bảo vệ.
Nhưng ở nhệt độ cao Cd khử hơi nuớc biến thành oxit, còn khi có mặt oxi,
chì có thể tương tác với nước tạo thành hyđroxit:
t
o
Cd + H
2
O
= CdO + H
2
2Pb + 2H
2
O + O
2
= 2Pb(OH)
2
Cd tác dụng dễ dàng với axit không phải là chất oxi hoá, giải phóng khí
hiđro. Ví dụ: HCl Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
9
4
dưới 80% vì bị bao bọc bởi lớp muối khó tan (PbCl
2
và PbSO
4
). Với dung
dịch đậm đặc hơn của các axit đó, chì có thể tan vì muối khó tan của lớp bảp vệ đã
chuyển thành hợp chất tan:
PbCl
2
+ 2HCl = H
2
PbCl
4
PbSO
4
+ H
2
SO
4
= Pb(HSO
4
)
2
Với axit nitric ở bất kì nồng độ nào chì tương tác như một kim loại:
3Pb + 8HNO
3 loãng
= 3Pb(NO
a, Cadimi oxit
- CdO có màu từ vàng đến nâu gần như đen tuỳ thuộc vào quá trình chế hoá
nhiệt, nóng chảy ở 1813
o
C, có thể thăng hoa, không phân huỷ khi đun nóng, hơi
CdO rất độc.
- CdO không tan trong nước chỉ tan trong axit và kiềm nóng chảy:
CdO + 2KOH
(nóng chảy)
= K
2
CdO
2
+ H
2
O
- CdO có thể điều chế bằng cách đốt cháy kim loại trong không khí hoặc
nhiệt phân hiđroxit hay các muối cacbonat, nitrat:
2Cd + O
2
= 2CdO Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
10
Cd(OH)
2
= CdO + H
2
3
O
4
.
- Đioxit PbO
2
là chất rắn màu nâu đen, có tính lưỡng tính nhưng tan trong
kiềm dễ hơn trong axit. Khiđun nóng PbO
2
mất dần oxi biến thành các oxit trong đó
chì có số oxi hoá thấp hơn:
PbO
2
Pb
2
O
3
Pb
3
O
4
PbO
290 - 320
o
C
390 - 420
o
C 530 - 550
o
:
Cd(OH)
2
+ 2HCl = CdCl
2
+ 2H
2
O Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên http://www.lrc-tnu.edu.vn
11
Pb(OH)
2
+ 2HCl = PbCl
2
+ 2H
2
O
Cd chỉ tan trong kiềm nóng chảy, còn Pb tan trong dung dịch kiềm mạnh, nó
tạo thành muối hiđroxoplombit:
Pb(OH)
2
+ 2KOH = K
2
[P b(OH)
4
]
Muối hiđroxoplombit dễ tan trong nước và bị thuỷ phân mạnh nên chỉ bền
+
Cd
2+
có khả năng tạo phức [CdX
4
]
2-
(X = Cl
-
, Br
-
, I
-
và CN
-
) [Cd(NH
3
)
4
]
2+
,
[Cd(NH
3
)
6
]
2+
Các đihalogenua của cadimi là chất ở dạng tinh thể màu trắng, có nhiệt độ
muối của chúng.
PbI
2
+ 2KI = K
2
[PbI
4
]
PbCl
2
+ 2HCl = H
2
[PbCl
4
]
1.3. VAI TRÒ, CHỨC NĂNG VÀ SỰ NHIỄM ĐỘC Cd, Pb [5, 6, 7]
1.3.1. Vai trò, chức năng và sự nhiễm độc Cd
Đất, cát, đá, than đá, các loại phân phosphate đều có chứa cadmium.
Cadmium được trích lấy từ các kỹ nghệ khai thác các mỏ đồng, chì, và kẽm. Nhờ
tính chất ít bị rỉ sét nên cadmium được sử dụng trong việc sản xuất pin (trong điện
cực của các loại pin nickel-cadmium), acquy, mạ kền, hợp kim alliage, que đũa hàn
và trong kỹ nghệ sản xuất chất nhựa polyvinyl clorua (pvc), trong đó cadmium được
sử dụng như chất làm ổn định. Bởi lý do này, đồ chơi trẻ em và các lon hộp làm
bằng những chất dẻo pvc đều chứa cadmium. Cadmium cũng được dựng trong
những loại nước men, sơn đặc biệt trong kỹ nghệ làm đồ sứ, chén, đĩa... Cụ thể một
số ứng dụng của cadimi như sau:
Mạ điện (chiếm 7%): Cadimi được mạ lên bề mặt chất điện phân hoặc máy
móc để tạo ra bề mặt sáng bóng và chống ăn mòn.
Các chất màu (chiếm 15%): Caidimi sunfua (CdS) cho màu từ vàng tới
cam và cadmisunfoselenit cho màu từ hồng tới đỏ và nâu sẫm. Tất cả các chất màu
dương, lửa rừng và các đá bị phong hoá, đặc biết là núi lửa) và nguồn nhân tạo (như
công nghiệp luyện kim, lọc dầu). Cadimi xâm nhập vào cơ thể con người chủ yếu
qua thức ăn từ thực vật, được trồng trên đất giàu cadimi hoặc tưới bằng nước có
chứa nhiều cadimi, nhưng hít thở bụi cadimi thường xuyên có thể làm hại phổi,
trong phổi cadimi sẽ thấm vào máu và được phân phối đi khắp nơi. Phần lớn cadimi
xâm nhập vào cơ thể con người được giữ lại ở thận và được đào thải, còn một phần
ít (khoảng 1%) được giữ lại ở thận, do cadimi liên kết với protein tạo thành
metallotionein có ở thận[6]. Phần còn lại được giữ lại trong cơ thể và dần dần được
tích luỹ cùng với tuổi tác. Khi lượng cadimi được tích trữ lớn, nó có thể thế chỗ
Zn
2+
trong các enzim quan trọng và gây ra rối loạn tiêu hoá và các chứng bệnh rối
loạn chức năng thận, thiếu máu, tăng huyết áp, phá huỷ tuỷ sống, gây ung thư.
hít thở bụi cadimi thường xuyên có thể làm hại phổi, trong phổi cadimi sẽ thấm vào
máu để được phân phối đi khắp nơi.