Tài liệu Luận văn tốt nghiệp "Thiết kế sơ bộ trạm thủy điện H4" - Pdf 86

z
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
THIẾT KẾ SƠ BỘ TRẠM THUỶ ĐIỆN H4
MỤC LỤC
T NG QUANỔ ..........................................................................................................4
CH NG I: KHÁI QUÁT V CÔNG TRÌNHƯƠ Ề ................................................4
II.Nhi m vệ ụ............................................................................................7
T NH TOÁN THU N NGÍ Ỷ Ă .......................................................................11
III : CH N M C B O M T NH TOÁN CHO TT -H4Ọ Ứ Ả ĐẢ Í Đ ...............14
⇓ 2.4: XÁC NH CÁC THÔNG S C B N C A TT H4ĐỊ Ố Ơ Ả Ủ Đ ........................14
I : XÁC NH M C N C DÂNG BÌNH TH NG (MNBT).ĐỊ Ự ƯỚ ƯỜ ...........14
⇓ 2.3: XÁC NH CÔNG SU T B O M.ĐỊ Ấ Ả ĐẢ .................................................25
I.KHÁI NI M.Ệ ...........................................................................................25
II. CÁC PH NG PHÁP XÁC NH CÔNG SU T B O M (NB ) ƯƠ ĐỊ Ấ Ả ĐẢ Đ
C A TR M THU I N I U TI T NGÀY.Ủ Ạ Ỷ Đ Ệ Đ Ề Ế .........................................25
I. NH NGH A.ĐỊ Ĩ .......................................................................................28
II. XÁC NH CÔNG SU T L P MÁY C A TT .ĐỊ Ấ Ắ Ủ Đ...................................28
III. XÁC NH CÔNG SU T L P MÁY NLM C A TR M THUĐỊ Ấ Ắ Ủ Ạ Ỷ
I N H4:Đ Ệ ..................................................................................................30
IV. XÁC NH CÁC C T N C C TR NG C A TTĐỊ Ộ ƯỚ ĐẶ Ư Ủ Đ..................30
LỜI NÓI ĐẦU
Thuỷ năng là một dạng năng lượng tiềm tàng trong nước.Năng lượng tiềm tàng đó thể
hiện dưới ba dạng:
Hoá năng- nhiệt năng - cơ năng
Hoá năng của nước thể hiện trong việc làm thành các dung dịch muối hoà tan , các loại
trong nước sông đẻ biến thành năng lượng . Nhiệt năng của nước sinh ra do sự chênh lệch nhiệt
đọ giữa các lớp nước trên mặt và dưới đáy sông,biển,giữa nước trên mặt đất và trong các mỏ
nước ngầm . Hai dang năng lượng của nước nêu trên tuy có trữ lượng lớn , nhưng phân bố rời rạc
khó khai thác .
Cơ năng của nước thể hiện trong mưa , trong dòng chảy của sông suối , trong sóng nước
và thuỷ triều . Trong đó năng lượng của dòng sông là nguồn năng lượng rất lớn và khai thác thuận

Trực tuyến đập theo hướng Tây Bắc - Đông Nam
$1.2.Đặc điểm địa hình - địa chất
I.Đặc điểm địa hình
Địa hình sông Spêpook chảy trên lãnh thổ Việt Nam theo hướng Bắc và Tây Bắc, qua
vùng địa thế đa dạng và phức tạp, nhiều núi non hiểm trở, xen kẽ đầm lầy rừng rậm rừng thưa
và các vùng đất thoai thoải phủ cỏ và các cây thấp. Địa hình lưu vực sông này có thể chia làm
3 đoạn như sau:
- Đoạn I: Từ thượng lưu buôn Tulanh, vùng núi cao có độ trung bình 1000m, dân cư
thưa thớt, xa trục lộ giao thông chính và cơ sở kinh tế hầu như không có gì.
- Đoạn II: Từ buôn Tulanh đến buôn Bray, địa hình có độ cao trung bình 450m
÷
500m, thung lũng của khu vực chủ yếu là đầm lầy, có những hồ chứa nước thiên nhiên khá to
nằm giữa các dãy núi, ăn thông với sông. Phía trên buôn Bray là hợp lưu của hai dòng
Eakrông và Krôngkro, lưu vực nói chung còn hoang vắng, ít người, giao thông khó khăn.
- Đoạn III: Phần còn lại đến biên giới Việt Nam - Campuchia. Đoạn sông này chảy
siết, độ dốc lớn và độ uốn cong lớn, nhiều thác ghềnh, lưu vực phần lớn là đồi núi thấp, thoai
thoải, độ cao trung bình là 280
÷
300m, do đường quốc lộ 14 cắt ngang sông ở đoạn gần tuyến
công trình, dân cư chỉ tập trung gần đường quốc lộ và ven sông
II.Điều kiện địa chất công trình vùng xây dựng
- Công trình xây dựng dự định ở thượng lưu phần lớn nằm trên nhánh sông Krôngkro,
khu vực này nằm trong cấu tạo Đắk lưu thuộc đới uốn nếp Đà lạt. Các lớp địa chất tạo thành ở
đây thuộc lớp trầm tích Juza hệ tầng bản đơn T
1-2
và phun trào Bazan độ tứ cuội kết và vối
nhét, thế nằm của nó tạo thành bộ uốn nếp, có hướng nằm Tây - Tây- Nam hoặc Đông Nam,
trong lưu vực có một vài nếp gãy kiến tạo cắt qua theo hướng Tây Bắc - Đông Nam ở phía
Tây Bắc Đrâylinh ở vùng Krongpack có khe nứt khe nứt theo hướng Đông Bắc từ buôn Bray
về thượng nguồn có các trầm tích đội tứ gồm các cuội , sỏi cuội, đá tảng và đá Granit

Buôn Mê Thuật
Krong Buk
Trạm thuỷ văn Draylinh với diện tích lưu vực 8880 km
2
có 12 năm tài liệu dòng chay, là
trạm thủy văm đáng chú ý nhất, dòng chảy năm bình quân ở 1 số tuyến theo các tần suất, ở
đây chỉ lấy chế độ dòng chả ở tuyến công trình.
Phân phối dòng chảy các tháng trong năm được tính toán theo mô hình trạm Đraylinh
$1.3. Tình hình vật liệu xây dựng
Vật liệu tại chỗm theo khảo sát chung trong vùng vật liệu khá phong phú, chúng phân bố
rộng rãi bao gồm các loại đá, cát, cuội, sỏi, đất.
1.Đá
Đá phân bố rộng rãi trong phạm vi công trình và lân cận bao gồm các loại đá granít,
bazaít…
2. Vật liệu cát, cuội sỏi…
Vùng xây dựng công trình lòng sông thoải dần nên, về phía thượng lưu của công trình
có nhiều bãi bồi lớn, đó là nơi tập trung các bãi cuội, sỏi, cát có trữ lượng lớn.
3. Các loại vật liệu khác
Về xi măng, sắt thép, do ở địa phương chưa phát triển về ngành này nên phải đi mua ở
nơi khác
$1.4. Tình hình giao thông vận tải
Mạng lưới giao thông trong vùng chưa phát triển, chỉ có đường mòn nối các khu dân cư
trong vùng, nhưng có một thuận lợi là giao thông bằng đường thuỷ
$1.5. Yêu cầu về sử dụng nước
- Công trinh trạm thuỷ điêm được xây dựng chủ yếu cho phát điện và cung cấp điện cho
địa phương.
- Vấn đề tưới và giao thông thuỷ ở phía thượng lưu, hạ lưu công trình cũng được đặt ra,
nhưng do sự phát triển kinh tế, nhu cầu có sử dụng của địa phương không đòi hỏi phải nhất
thiết có, nên khi hồ chứa hình thành thì yêu cầu này vẫn đảm bảo.
$1.6. Tình hình dân sinh kinh tế

$2.2.Tài liệu thiết kế
1. Bình đồ lưu vực: Tỷ lệ 1
÷
500
2. Đường đặc tính lòng hồ
Z
tl
(m) 340 435 436 437 438
F(km
2
) 4,8 6,8 7,6 8,1 8,2
W.10
6
.m
3
267,9 405,8 569,12 636,0 645,0
3. Quan hệ: Q ~ Z
hl
Q( m
3
/s
)
47,4 64,0 99,1 124 210
Z
hạ
(m) 412,2 412,4 413,1 413,4 414,9
II. Tài liệu thuỷ văn
1.Tài liệu nước đến của 3 năm điểm hình
Tháng 7 8 9 10 11 12
Q

Hàm lượng riêng bùn cát
γ
bc
= 1,5 T/m
3
Chế độ dòng chảy ở tuyến Công trình
F
lv
(km
2
) Q
đến

( m
3
/s)
M
o

( l/s-km
2
)
C
v
C
s
Q
p %
(m
3

3
4
5
6
7
8
9
0 50 100 150 200 250 300 350 400 450 500 550 600 650 700
V ( 10
6
m
3
)
F (km
2
)
biÓu ®å quan hÖ z
tl
& v
0
50
100
150
200
250
300
350
400
450
500

- Mực nước dâng bình thường (MNDBT).
- Mực nước chết ( MNC ), hay là độ sâu công tác (h
ct
).
- Dung tích hữu ích ( V
hi
).
2. Thông số năng lượng của tram thủy điện(TTĐ):
- Công suất bảo đảm (Nbđ).
- Công suất lắp máy (Nlm).
- Điện lượng bình quân nhiều năm (Enn).
- Số giờ lợi dụng công suất lắp máy (h).
3. Các cột nước đặc trưng của TTĐ:
- Cột nước lớn nhất (H
max
).
- Cột nước nhỏ nhất (H
min
).
- Cột nước bình quân (H
tb
).
- Cột nước tính toán (H
tt
).
* Các thông số đó làm cơ sở cho việc tính toán chọn thiết bị cho nhà máy, xác định kích
thước đường dẫn nhà máy, công trình thủy công và các vấn đề liên quan khác.
♣ 2-2 PHƯƠNG THỨC KHAI THÁC THỦY NĂNG
Việc chọn phương thức khai thác thủy năng phải dựa vào điều kiện cụ thể của từng công
trình, điều kiện thiên nhiên, điều kiện địa chất, đia chất thuỷ văn, bản đồ địa hình và tình hình

2. Nguyên lý lựa chọn mức bảo đảm:
Mức bảo đảm được dùng để xác định các thông số của TTĐ và dùng để xác định vai trò của
TTĐ trong cân bằng công suất của hệ thống gọi là mức bảo đảm tính toán (P
tt
).
Ta thấy nếu P
tt
mà tăng lên thì công suất bảo đảm của TTĐ (N

) sẽ giảm xuống, có nghĩa là
công suất tất yếu của TTĐ sẽ giảm xuống. Điều đó đồng nghĩa với việc:
P%
100%
N
N
- Vốn đầu tư vào TTĐ giảm đi một lượng (

K

), nhưng do N
ty

giảm => N
lm

tăng lên
(do cân bằng hệ thống điên) => vốn đầu tư vào nhà máy Nhiệt điện tăng lên một lượng (

K


+.Nếu trạm thuỷ điện có hồ điều tiết càng lớn, hệ số điều tiết cao, sự phân bố dòng chảy
trong sông lại tương đối đều thì có thể chọn mức bảo đảm tính toán cao mà vẫn lợi dụng được
phần lớn năng lượng nước thiên nhiên. Trong trường hợp không có hồ điều tiết dài hạn, muốn lợi
dụng năng lượng nước được nhiều không nên chọn mức bảo đảm tính toán cao.
+. Nếu TTĐ đóng vai trò chính trong công trình lợi dụng tổng hợp hoặc chỉ có nhiệm vụ
phát điện ngoài ra không còn ngành dùng nước nào khác tham gia thì mức bảo đảm tính toán cứ
theo các nguyên tắc trên để chọn.Trong trường hợp có thể chọn mức bảo đảm khá cao, nhưng khi
TTĐ chỉ giữ vai trò thứ yếu trong công trình lợi dụng tổng hợp mức bảo đảm tính toán của TTĐ
phải phục tùng yêu cầu dùng nước chủ yếu mà chọn thấp hơn cho thỏa đáng.
Kinh nghiệm cho thấy thường dùng ở mức đảm bảo sau:
- Các trạm thuỷ điện có công suất lớn: N
lm
> 50MW P = 85 - 95%.
- Các trạm thuỷ điện vừa, tỷ trọng công suất không lớn lắm :


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status