Tài liệu Đề tài "Điểm tương đồng giữa tư tưởng dạy học cổ đại phương Đông và tư tưởng dạy học hiện đại phương Tây với tưởng dạy học Ngữ văn hiện nay của Việt Nam" - Pdf 86

Điểm tương đồng giữa tư tưởng dạy học cổ đại phương Đông
và tư tưởng dạy học hiện đại phương Tây với tưởng dạy học
Ngữ văn hiện nay của Việt Nam

Phần 1: Giới thiệu về các tư tưởng dạy học

Hiện giờ, ngành giáo dục đất nước ta đang thực hiện những bước tiến để đổi mới phương pháp và nâng cao chất lượng giáo dục.
Mọi người đều đồng ý cái cần thay đổi đầu tiên phải là tư tưởng, quan niệm. Ta đã từng một thời sống trong tư tưởng quan liêu
bao cấp với nhiều sự rập khuôn, bó hẹp. Giờ, thời đại mới, tất cả mọi ngành, mọi người chứ không chỉ ngành giáo dục cần đề
cao hơn suy nghĩ mở, sáng tạo, năng động. Đứng trước ngưỡng cửa của bước tiến đổi mới ấy, ta có thể xem xét lại tư tưởng dạy
học của thời trước và học tập thêm tư tưởng của các nước khác để bổ sung thêm cái nhìn về giáo dục trong nước. Đây cũng là
dịp “ôn cố tri tân” và có sự đối chiếu giáo dục trong nước với nước ngoài.

Tư tưởng dạy học cổ đại phương Đông được nói tới nhiều nhất qua Khổng Tử. Ông là nhà giáo dục lớn của Trung Quốc cổ đại.
Trong lịch sử nhân loại, đặc biệt là trong lĩnh vữc văn hóa - giáo dục xưa nay, có lẽ chưa có một người nào lại chiếm được một
vị trí độc tôn, phi phàm như Đức Khổng Tử (551-479 TCN). Mặc dù ông sống cách chúng ta tới 25 thế kỷ, song lớp hậu thế
ngàn năm sau ông vẫn tôn là "vạn thế sư biểu" (tấm gương sáng về người thầy của muôn đời).
Tư tưởng nội dung của học thuyết mà Khổng Tử áp dụng vào giáo dục mang tính nhập thế và tích cực. Ông đề
xướng thuyết tôn hiền (tôn trọng người hiền tài, có đức độ). Ông dạy chữ gắn bó với dạy người, đề cao sự học. Một
đời Khổng Tử đề cao việc học và chính ông cũng là tấm gương học tập không mệt mỏi. Đây là đóng góp hết sức
căn bản của Đức Khổng Tử, nhất là trong thời đại ngày nay, khi mà cánh cửa của nền kinh tế tri thức đang mở ra,
khi mà việc học tập thường xuyên, suốt đời đã trở thành hiện thực. Đặc biệt, ông còn đưa phương pháp dạy học thể hiện được
tính dân chủ và nhân văn, rất phù hợp với thời đại hiện nay.
Bên cạnh đó, ta cũng nhìn nhận cả tư tưởng giáo dục của phương Tây qua công trình nghiên cứu của một số nhà giáo dục nổi
tiếng ở các nước lớn, ví dụ: J.Vial, Mac-kin, Beach, Macsal,…

Các nhà giáo dục nhân văn thiết kế các phương pháp giảng dạy
để đào tạo ra các con người hoàn chỉnh (well-rounded), tự do. trẻ em sẽ học tập tốt nhất trong điều kiện được tương tác tự do với
môi trường sống và từ những điều gây ra sự hứng thú. Bên cạnh đó, giáo dục phương Tây trong thế kỉ 21 còn chú ý tới những
thay đổi về vai trò trong mối tương quan giữa người dạy và người học, những vấn đề về chương trình học


Khổng Tử cũng đã áp dụng tư tưởng này trong quá trình dạy học của ông. Ông để HS tự tìm tòi tư liệu, sau đó có vấn đề gì thì
hỏi lại ông. Quá trình HS tự tiếp xúc với tài liệu là thời gian chính, qua đó HS hiểu thêm về nhiều mặt. Khổng Tử chỉ làm nhiệm
vụ định hướng những gì HS chưa hiểu. Tư tưởng này cũng được thể hiện qua nhiều câu nói trong Luận ngữ:
- Làm trước điều mình muốn nói, rồi sau hãy nói Làm hay nghe giúp người học nhớ hơn? Không chờ tới nghiên cứu trên, hơn nghìn năm trước, K.Tử đã nói tới điều này.
Quả thực mỗi nội dung dạy học đều liên quan mật thiết với những hoạt động nhất định. Quá trình dạy học là quá trình điều
khiển hoạt động và giao lưu của học sinh nhằm thực hiện mục đích dạy học. Thay vì bắt HS nghe hãy thiết kế hoạt động cho các
em làm việc. Những hoạt động này càng phong phú, gần gũi cuộc sống càng tốt.
- Dạy người, ta không phân biệt đó là loại người nào, lý lịch thế nào.

Đây cũng chính là quan điểm dạy học hết sức tiến bộ của Khổng Tử .Theo ông trong nhân loại tuy có bậc thượng trí và
người hạ ngu nhưng bao giờ cũng là con số rất ít, còn phần nhiều là hạng trung nhân có thể dạy bảo được cả “Hữu giáo vô loại”
(có dạy mà không phân chủng loại). Đã là người thì bất cứ hạng người nào, nòi giống nào cũng có thể dạy bảo cho thành người
hay được.

Phương Tây cũng có rất nhiều nhà nghiên cứu đề cao quan điểm trên. Tiêu biểu là R.Beach và J.Marshall. Trong cuốn “Giảng
dạy văn học ở nhà trường phổ thông” (do Nguyên Phan dịch), hai ông đã đưa lí thuyết đáp ứng vào với những luận điểm cần
thiết trong dạy Văn. Tác giả nêu ra thực trang: các tác phẩm và chương trình trong nhà trường bị lựa chọn bắt buộc, HS phải
tuân theo chương trình này. Hơn nữa, khi học, GV thường áp đặt những cách hiểu cho HS, không cho các em phát biểu suy nghĩ.
Chính vì vậy,cần phải thay đổi cách dạy Văn theo hướng mở rộng các tác phẩm trong chương trình, có các tiết học tự chọn.
Trong đó, HS tự chọn tác phẩm hoặc vấn đề quan tâm để đưa vào tiết học. GV cần tôn trọng ý kiến của HS. Các tác giả cũng phê
bình quan điểm: đọc là quá trình khép kín, chỉ quan tâm tới văn bản. Thực chất, ý nghĩa của văn bản được tạo ra trong tương tác
giữa người đọc với văn bản. Văn bản chưa có ý nghĩa khi nó chưa được đọc bởi một cá nhân. Từ đó, các ông nhận thấy vai trò
năng động của độc giả trong quá trình tiếp nhận văn bản. Người đọc chứng kiến không thụ động, họ phải nắm thông tin, hiểu
chúng. Đồng thời, họ có thể đồng sáng tạo với nhà văn trong một mức độ nhất định.

2. Đổi mới cơ chế: tương tác nhiều chiều


Xoỏ m c nh hng
c gii phúng

Sỏng to Sỏng to li Tỡm tũi Lp li

TI LIUS trờn ó núi lờn s tng tỏc gia GV HS v ti liu. Mun hot ng dy hc c tt phi cú s kt hp nhun nhuyn
ba yu t trờn. Trong ú nh hng ca GV rt quan trng. Nu GV l ngi c oỏn thỡ vai trũ ca HS b xoỏ m. V ngc
li, tu theo mc , GV cng bit tỡm tũi, khi gi thỡ HS cng c khớch l, nh hng t hon thnh tt cụng vic. Trong
mc cui cựng, khi GV ch l ngi ng sau hot ng ca HS, vai trũ ca GV b xoỏ m thỡ HS c gii phúng hon ton
tim nng sỏng to. Lỳc ú, ti liu m HS hc khụng phi l s lp li n thun m l s sỏng to mi m hon ton. Mc tiờu
cao nht ca dy hc l gii phúng tim nng sỏng to nhng t c iu ú cn s phi hp, tng tỏc ca nhiu yu t.

Vit Nam cng chỳ trng vic phi hp tng tỏc trong hc tp. Trong cun Phng phỏp dy hc Vn do GS Phan Trng
Lun ch biờn, GS cng a ra c ch dy hc hin i
.
Việc học của HS nằm trong cơ chế phối hợp hi ho, cân đối nh văn
GV - HS. Có thể mô hình hoá theo sơ đồ sau:


bt phỏt. C nht ngung bt d tam ngung phn, tc bt phc dó ( Khụng tc gin vỡ mun bit, thỡ khụng truyn m cho,
khụng tc gin vỡ núi khụng rừ ra c thỡ khụng by v cho. Vt cú bn gúc, bo cho bit mt gúc m khụng suy ra ba gúc kia
thỡ khụng dy na ) - Lun ng thut nhi VII. Hc phi m rng, tỡm n nhng kin thc v cỏch tip cn khỏc nhau, nu c theo mói mt con ng ta s khú hon thin
vic hc. T ú, ta thy:
Hc phi i ụi vi hnh , mi ni mi lỳc thụng qua nhng tỡnh hung thc t
- Lm trc iu mỡnh mun núi, ri sau hóy núi

Lm hay nghe lm ngi h c nh hn? Khụng ch ti nghiờn cu trờn, hn nghỡn nm trc, K.T ó núi ti iu ny. Qu
thc mi ni dung dy hc u liờn quan mt thit vi nhng hot ng nht nh. Quỏ trỡnh dy hc l quỏ trỡnh iu khin hot
ng v giao lu ca hc sinh nhm thc hin mc ớch dy hc. Thay vỡ bt HS nghe hóy thit k hot ng cho cỏc em lm
vic. Nhng hot ng ny cng phong phỳ, gn gi cuc sng cng tt.
-
Hc m khụng suy ngh thỡ sai lm, suy ngh m khụng hc thỡ nguy him
.

Hc kin thc thỡ vụ vn nờn ta khụng th c ui theo nú nh ngi bt búng. Quan trng l u t cỏch lm vic, hc tp
ún u tri thc, hc nhanh m hiu qu. Vd: hc bng internet nhanh hn l ti th vin,
GV cn hng dn cỏch thc HS t hc hiu qu thay vỡ truyn t kin thc. iu ny nhm ri, ch cú iu GV ó thc
hin ra sao. a ra cỏch hc v thc hin thng xuyờn hay ch y cho cú?

Mỏc-kin - mt nh nghiờn cu phng Tõy ó cao t tng ny v a ra nhiu tiờu chớ c th xỏc nh cỏch dy ú. ễng
cho rng tớch cc khụng phi l hot ng bờn ngoi hay vic s dng trc quan vo dy hc. a ra vi cõu hi cho HS cng
khụng phi l dy hc tớch cc. Tớch cc ch xut hin khi HS tham gia vo thu nhn kin thc thay cho vic tip thu th ng t
GV. Ch khi HS cú sn phm, cú sỏng kin cỏ nhõn trong hc tp thỡ lỳc ú mi c gi l hc tp tớch cc. Mt tit dy hc
tớch cc phi cú ba tiờu chớ sau:
- GV phi thit k c nhng hot ng cho HS, hot ng i t d ti khú, t thc tin ti lớ lun, phi phự hp vi HS.
- HS cm thy t do, dõn ch trong hc tp, trao i. T ú, gii phúng c tim nng sỏng to.

dạy tác động đến việc tự học. Tác động sẽ l kích thích nội lực phát triển nếu ngời thầy gợi mở, khuyến khích sự hứng thú, say
mê học tập của ngời học. Hoạt động dạy của GV đóng vai trò tổ chức, điều khiển, hớng dẫn. Hoạt động học của HS diễn ra chủ
động, tự giác, sáng tạo.
Bảng: Quan hệ giữa GV v HS

Các nhân tố
Hoạt động
GV (tác nhân) HS (chủ thể)
1 Hớng dẫn Tự nghiên cứu
2 Tổ chức Tự thể hiện
3 Trọng ti, cố vấn Tự kiểm tra
4 Kết luận, kiểm tra Tự điều chỉnh

Bảng : Phối hợp hoạt động dạy v học
Hoạt động dạy Hoạt động học
Cung cấp thông tin then chốt, cơ bản, kết luận
đúng
Nghe, thông hiểu, hợp tác với GV
-Xây dựng, giao bi tập, tình huống học tập.
-Hớng dẫn HS phơng pháp học tập, nghiên
cứu, tìm tòi kiến thức, thảo luận, tranh luận,
- Tự học, tự nghiên cứu

- Tranh luận, thảo luận nhóm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status