ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
́
in
h
tê
́H
uê
̣c K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ho
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SIÊU THỊ MINI LÀM ĐỊA ĐIỂM
Tr
ươ
̀n
̣c K
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ho
NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN
QUYẾT ĐỊNH LỰA CHỌN SIÊU THỊ MINI LÀM ĐỊA ĐIỂM
ươ
̀n
g
Đ
ại
MUA SẮM CỦA KHÁCH HÀNG TẠI TP HUẾ
Giáo viên hướng dẫn:
Nguyễn Thị Kim Ngân
Th.s Ngô Minh Tâm
Tr
Sinh viên thực hiện:
h
Bên cạnh đó, tơi cũng xin cảm ơn các anh chị ở siêu thị CT Mart
tìm
hiểu
̣c K
thể
in
đã dành thời gian hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tơi có
thu thập thơng tin phục vụ cho khóa luận.
thực
tế
và
ho
Đặc biệt, tơi xin chân thành cảm ơn cơ Th.S Ngô Minh Tâm đã
ại
trực tiếp chỉ bảo và hướng dẫn tận tình cho tơi trong suốt q trình
q
Tơi xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 01 năm 2019
Sinh viên thực hiện
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
́
Tr
ươ
̀n
g
Đ
ại
ho
̣c K
in
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu............................................................................1
́H
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu ..................................................................................2
tê
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...............................................................................3
4. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................................3
in
h
5. Cấu trúc bài nghiên cứu...............................................................................................9
̣c K
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..............................................10
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU........................................10
ho
1. Cơ sở lý thuyết...........................................................................................................10
1.1.Lý thuyết về siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi ...........................................................10
ại
1.2.Đặc trưng của siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi.........................................................10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
2.4 Triển khai mơ hình nghiên cứu ...............................................................................24
CHƯƠNG 2 : NGHIÊN CỨU CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN SIÊU THỊ MINI CỦA KHÁCH HÀNG .................................................26
2.1 Tình hình thị trường bán lẻ và xu hướng siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi tại Việt
Nam ...............................................................................................................................26
2.2.Tổng quan về siêu thị mini tại địa bàn thành phố Huế............................................28
2.3 .Thống kê mô tả mẫu ...............................................................................................30
́
uê
2.3.1 Đặc điểm của mẫu nghiên cứu .............................................................................30
́H
2.3.2 Thực trạng mức độ khách hàng lựa chọn siêu thị mini ........................................32
tê
2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị mini làm nơi mua sắm của
khách hàng .....................................................................................................................34
in
h
Tr
2.4.4.2 Kiểm tra hiện tượng đa cộng tuyến ...................................................................52
2.4.4.3 Đánh giá độ phù hợp của mơ hình.....................................................................53
2.4.4.4 Kiểm định sự phù hợp của mơ hình ..................................................................53
2.4.4.5 Kết quả phân tích hồi quy đa biến và đánh giá mức độ quan trọng của từng
nhân tố ...........................................................................................................................54
CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO QUYẾT ĐỊNH
LỰA CHỌN SIÊU THỊ MINI CỦA KHÁCH HÀNG .................................................56
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
ii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
3.1. Định hướng nhằm nâng cao quyết định lựa chọn siêu thị mini làm địa điểm mua
sắm của khách hàng tại TP Huế ....................................................................................56
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao quyết định lựa chọn siêu thị mini làm địa điểm mua
sắm của khách hàng tại TP Huế ....................................................................................56
3.2.1. Nhóm giải pháp dựa trên nhân tố “Vị Trí”..........................................................56
3.2.2. Nhóm giải pháp dựa trên nhân tố “Sự nhanh chóng”..........................................57
3.3 Các giải pháp và chiến lược marketing nhằm thu hút khách hàng đến mua sắm tại
́
Đ
ại
ho
PHỤ LỤC
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
iii
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ThS
: Thạc Sỹ
TRA
: Thuyết hành động hợp lý
Sig.
Tr
ươ
̀n
g
Đ
ại
ho
̣c K
in
h
tê
́H
́
: Thành Phố
uê
TP
ho
̣c K
in
h
tê
́H
Hình 6:Mơ hình điều chỉnh............................................................................................51
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
v
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1: So sánh siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi với siêu thị, chợ truyền thống...........12
Bảng 2: Mã hóa thang đo các nhân tố ảnh hưởng tới quyết định lựa chọn siêu thị mini
của khách hàng ..............................................................................................................24
Bảng 3 :Các siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi ở TP Huế .................................................28
ho
Bảng 14: Kiểm định Cronbach ‘s Anpha đối với nhân tố Sản phẩm ............................38
Bảng 15: Kiểm định Cronbach ‘s Anpha đối với nhân tố Không gian/Trưng bày .......39
ại
Bảng 16: Kiểm định Cronbach‘s Anpha đối với biến nhân tố quyết định lựa chọn .....40
Đ
Bảng 17: Kiểm định KMO & Bartlett’s Test biến độc lập............................................41
Bảng 18: Hệ số Cronbach’s Alpha và hệ số tải sau khi phân tích nhân tố....................42
g
Bảng 19: Hệ số tải của nhân tố quyết định lựa chọn siêu thị mini ................................43
ươ
̀n
Bảng 20: Kiểm định phân phối chuẩn ...........................................................................46
Bảng 21: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Sự nhanh chóng ........................47
Tr
Bảng 22 : Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Sản phẩm-Giá ..........................48
Bảng 23: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Tính Tiện lợi .............................49
Bảng 24: Đánh giá của khách hàng về nhóm nhân tố Vị Trí ........................................49
11% so với cùng kỳ năm ngoái, mức rất cao so với khu vực ASEAN. Theo đà này, dự
tê
báo, tổng mức lưu chuyển hàng hóa bán lẻ và dịch vụ tiêu dùng Việt Nam sẽ đạt 180
tỷ USD vào năm 2020. Cùng với đó, phân khúc bán lẻ hiện đại các kênh phân phối:
in
h
trung tâm thương mại, siêu thị, siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi,… ngày càng được
̣c K
người tiêu dùng ưa chuộng.
Để đáp ứng nhu cầu mua sắm ngày càng tăng cao của khách hàng, dẫn đến sự
ho
ra đời của hệ thống siêu thị hiện đại với những tính năng vượt trội: đảm bảo chất lượng
sản phẩm, ổn định về giá cả, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Từ đó, việc mua hàng
ại
trong siêu thị đã trở thói quen tiêu dùng của khách hàng tại các thành phố lớn. Tuy
Đ
thành phố lớn khác ở nước ta. Vì vậy các siêu thị mini cần phân tích được hành vi lựa
chọn của khách hàng đối với mơ hình bán hàng này để từ đó có những biện pháp thu
hút khách hàng tại thành phố Huế. Xuất phát từ vấn đề đó, trong q trình thực tập tại
siêu thị mini CT Mart, tôi đã quyết định chọn đề tài “Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị mini làm địa điểm mua sắm của khách
hàng tại thành phố Huế” là đề tài khóa luận tốt nghiệp cho mình.
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
́
Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị mini làm địa điểm
́H
-
uê
Câu hỏi nghiên cứu:
tê
mua sắm của khách hàng tại thành phố Huế là gì?
Đánh giá của khách hàng đối với từng nhân tố đó như thế nào?
-
Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này như thế nào?
mini?
Mục tiêu chung:
ươ
̀n
g
Hệ thống hoá những vấn đề về lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị mini để mua sắm.Từ đó,
đề xuất giải pháp phù hợp nhằm thu hút khách hàng đến mua sắm tại siêu thị mini ở
Tr
thành phố Huế.
Mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa về những lý luận các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa
chọn siêu thị mini của khách hàng.
- Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của khách hàng đối
với siêu thị mini ở thành phố Huế.
- Đo lường mức độ ảnh hưởng các nhân tố đó đến quyết định lựa chọn của
khách hàng đối với siêu thị mini ở thành phố Huế. Từ kết quả phân tích, đưa ra những
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
2
ươ
̀n
g
Đ
ại
ho
̣c K
in
h
a. Quy trình nghiên cứu:
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
3
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
Xác định vấn
đề nghiên cứu
ươ
̀n
g
Đ
ại
ho
̣c K
Thiết kế bảng
hỏi sơ bộ
Tr
Xử lý số
liệu
Mã hóa, nhập
và làm sạch
dữ liệu
Điều tra chính
thức
ĐIỀU TRA CHÍNH THỨC
- Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn siêu thị mini làm
́H
địa điểm mua sắm của khách hàng tại thành phố Huế
tê
Đối tượng điều tra: Khách hàng mua sắm tại siêu thị mini ở thành phố Huế.
c.Nghiên cứu sơ bộ:
in
h
Phương pháp nghiên cứu định tính dùng kỹ thuật thảo luận nhóm, nhằm điều
chỉnh và bổ sung các biến quan sát đo lường các khái niệm nghiên cứu. Quá trình
̣c K
nghiên cứu này được tiến hành qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Trên cơ sở nghiên cứu lý thuyết, xây dựng mơ hình nghiên cứu lý
ho
thuyết. Tiến hành phỏng vấn sâu 5 khách hàng để bước đầu thu thập được thông tin
ại
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
Bảng hỏi khảo sát sẽ bao gồm 3 phần:
Phần 1: Các câu hỏi khảo sát chung về mức độ thường xuyên đi và mục đích đi
siêu thị mini , sử dụng thang đo định danh, thang đo khoảng.
Phần 2 : Là phần chính, bao gồm các câu hỏi đánh giá các nhân tố ảnh hưởng
đến quyết định lựa chọn siêu thị mini làm địa điểm mua sắm của khách hàng, đưa ra
các biến quan sát tương ứng với từng yếu tố, sử dụng thang đo Likert 5 bậc được sử
dụng: bậc 1 tương ứng với mức độ "Rất không đồng ý" đến bậc 5.
́
uê
Phần 3: Các thông tin chung của ngƣời trả lời bảng hỏi gồm: giới tính, độ tuổi,
́H
nghề nghiệp, thu nhập,… nhằm phục vụ cho mục đích nghiên cứu
tê
d. Phương pháp tính cỡ mẫu và chọn mẫu
Xác định cỡ mẫu:
in
Tr
Do tính chất p+(1-p)=1, vì vậy p(1-p) sẽ lớn nhất khi p=0,5. Vì vậy chọn
p=50% nhằm làm cho cỡ mẫu được chọn mang tính đại diện cao cho tổng thể
mẫu. Lúc đó mẫu ta cần chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất là:
Vậy ta chọn kích thước mẫu là 150 mẫu
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
6
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
Phương pháp chọn mẫu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích nhân tố khám phá EFA, dựa
theo cơng thức tính cỡ mẫu của Hair & ctg (1998): Kích thước mẫu tối thiểu để đảm
bảo tính đại diện cho tổng thể theo nguyên tắc cỡ mẫu được chọn gấp 5 lần số biến độc
lập. Do đó, 150 bảng hỏi là đã đủ đảm bảo cỡ mẫu cho phân tích nhân tố
Vì khách hàng đến mua sắm, tham quan tại các siêu thị mini ở thành phố Huế
rất đa dạng và không có danh sách khách hàng cụ thể nên tơi sẽ chọn mẫu bằng
́
uê
Đ
siêu thị mini trên TP Huế.
e. Phương pháp xủ lý và phân tích số liệu
ươ
̀n
g
Phương pháp phân tích tần số
Phương pháp phân tích tần số là một trong những công cụ thống kê mô tả được
sử dụng để mơ tả và tìm hiểu về đặc tính phân phối của một số mẫu số liệu thơ nào đó.
Tr
Trong phạm vi nghiên cứu này phương pháp phân tích tần số được đưa ra nhằm
đo lường cả biến định lượng và định tính dưới dạng đếm số lần xuất hiện, để mô tả
một số biến liên quan đến đặc tính nhân khẩu học của đối tượng được phỏng vấn như
giới tính, trình độ học vấn, tuổi tác,… Ngồi ra, phương pháp này cũng được sử dụng
để mô tả và tìm hiểu một số biến số có ảnh hường đến hành vi tiêu dùng của người tiêu
dùng như sản phẩm thường mua, nơi mua sắm hay tần suất mua sắm,… Phương pháp
này giúp chúng ta có cái nhìn tổng thể về một đặc tính nào đó của mẫu điều tra.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
in
h
các nhân tố. Hệ số Cronbach’s Alpha cho biết sự tương đối đồng nhất trong đo lường
theo các biến có nội dung gần gũi nhau và đã hình thành nên một nhân tố. Các biến
̣c K
quan sát có hệ số tương quan biến - tổng (item total correlation) nhỏ hơn 0,3 sẽ bị loại
bỏ và tiêu chuẩn để chọn thang đo khi nó có độ tin cậy alpha từ 0,6 trở lên.
ho
Phân tích nhân tố (EFA)
ại
Phân tích nhân tố ( Factor Anlysis ) là nghiên cứu dùng để phân tích sự ảnh
Đ
hưởng của các nhân tố đến hành vi tiêu dùng của khách hàng đối với siêu mini cũng
như nhận diện các yếu tố này, yếu tố nào theo khách hàng cho là phù hợp.
ươ
̀n
g
hơn 0,5 thì mới đạt yêu cầu.
5. Cấu trúc bài nghiên cứu
́
uê
Phần I. Đặt vấn đề
́H
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
tê
2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
in
h
4. Phương pháp nghiên cứu
5.Cấu trúc bài nghiên cứu.
̣c K
Phần II. Nội dung và kết quả nghiên cứu
Chương 1: Tổng quan về vấn đề nghiên cứu.
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1. Cơ sở lý thuyết
1.1.Lý thuyết về siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi
Siêu thị mini là cơ sở bán lẻ có diện tích dưới 500 m2 và thuộc loại hình siêu thị
́
uê
tổng hợp theo quy định pháp luật. (Theo quy định tại Khoản 11 Điều 3 Nghị định
09/2018/NĐ-CP)
́H
Cửa hàng tiện ích là “cửa hàng bán lẻ cung cấp sự lựa chọn hữu hạn các loại
tê
hàng hoá cơ bản như đồ hộp và thuốc men và nó mở cửa với thời gian dài để thuận
h
tiện cho người mua” (Theo Random House Unabridged Dictionary 1997)
in
Còn theo từ điển tiếng Anh hiện đại bỏ túi Oxford ( The Oxford Pocket
Tr
của khách hàng khi đi mua sắm.
1.2.Đặc trưng của siêu thị mini, cửa hàng tiện lợi
- Địa điểm đặt cửa hàng tiện ích, siêu thị mini là ở những nơi có vị trí thuận lợi
ví dụ như những khu vực tập trung đơng dân cư, trạm xe, ga tàu hỏa, ở những nơi tiện
đường giao thông và được thiết kế thuận tiện cho khách hàng ,có chỗ đỗ xe hay lối đi
thuận tiện cho người đi bộ vào cửa hàng.
- Cửa hàng tiện ích, siêu thị mini có quy mơ nhỏ. Theo NACs dù khác nhau rõ
rệt về quy mơ thì một cửa hàng tiện ích điển hình sẽ có diện tích từ 5000 feet vuông
(150 m2) trở xuống .
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
10
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
- Cửa hàng tiện ích, siêu thị mini có thời gian mở cửa dài và mở cửa cả 7 ngày
trong tuần , mở cửa đến đêm khuya, thường thì các cửa hàng này mở cửa phục vụ
khách hàng khoảng 16 tiếng trong ngày , đóng cửa vào lúc 12 giờ và mở cửa vào 6 giờ
sáng hôm sau nhưng tại các nước phát triển như Mỹ và Nhật Bản và gần đây là nhiều
nước khác nhiều chuỗi cửa hàng tiện ích mở cửa 24/24.
- Số hàng hóa trong cửa hàng tiện ích ln ở mức lớn hơn hoặc bằng 500 SKUs
- Hàng hóa bày bán ở các cửa hàng tiện ích, siêu thị mini là các hàng hóa thiết
́
ho
- Giá cả thường cao hơn so với các loại hình phân phối truyền thống do cộng
Đ
- Đối tượng phục vụ là những khách hàng có ít thời gian , có thu nhập tương
đối, có nhu cầu mua sắm nhanh, tốn ít thời gian mà vẫn đảm bảo số lượng, chất lượng,
ươ
̀n
g
an toàn và vệ sinh.
Như vậy , cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini về cơ bản bày bán các mặt hàng phục
vụ mọi nhu cầu thiết yếu của người dân gần giống như loại hình cửa hàng tạp hóa
Tr
truyền thống. Nếu có thể thay thế được các cửa hàng tạp hóa thì sẽ thu được thắng lợi
lớn ở Việt Nam nói chung và Huế nói riêng do thị trường cực kỳ rộng lớn.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
11
do
chợ
truyền thấp hơn siêu thị và
tê
siêu thị, chợ truyền hơn
́H
Giá cả cao, cao hơn Giá cả khá cao, cao Giá cả trung bình,
Giá cả
khách thống nhưng thấp cửa hàng tiện lợi,
lợi, siêu thị mini
in
cho yếu tố tiện lợi.
h
hàng phải trả thêm hơn Cửa hàng tiện siêu thị mini
̣c K
ươ
̀n
g
cửa hàng tiện lợi, doanh siêu thị.
siêu thị mini
Tr
Phương thức phục Khách hàng tự phục Khách hàng tự phục Khách hàng được
vụ là chủ yếu
vụ
phục vụ
vụ
Văn minh, hiện đại
Số lượng lao động
Cần rất ít người
Tính văn minh
Văn minh, hiện đại
Loại hình truyền
thống, đơn giản, có
phần lạc hậu
Cần ít người
nhất là 400m2 chính vì thế sẽ thu hồi vốn được nhanh hơn .
uê
chỉ cần mặt bằng rộng khoảng 50m2 là có thể mở được trong khi một siêu thị cần ít
tê
- Vị trí : thuận lợi hơn trong vấn đề mặt bằng nhỏ nên các cửa hàng tiện lợi, siêu
thị mini sẽ dễ dàng được mở ở gần khu dân cư hơn đáp ứng tốt hơn những nhu cầu tức
in
h
thời của người tiêu dùng.
- Giá cả: cạnh tranh hơn do đầu tư ít hơn và chi phí thấp hơn. Đây là một đặc
̣c K
điểm quan trọng .
- Cách thức phục vụ: của cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini chu đáo hơn đối với
ho
khách hàng . Điều này là đương nhiên vì một cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini nhỏ hơn
ại
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
xộn hơn, thiếu tính thẩm mỹ hơn và đặc biệt hàng hóa có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng ,
khách hàng tự do lựa chọn hàng hóa.
- Nhanh chóng: Thuận tiện cho khách hàng cần mua hàng nhanh chóng, khách
hàng có thể dễ dang tìm thấy thứ mình cần chỉ trong một vài phút ở các cửa hàng tiện
ích trong khi họ sẽ mất nhiều thời gian hơn ở các cửa hàng thông thường.
- Cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini đáp ứng nhu cầu mọi lúc, mọi nơi của người
tiêu dùng: Cũng như siêu thị, trung tâm thương mại, các kênh phân phối truyền thông
́
uê
chỉ mỡ cửa vào một thời gian nhất định trong ngày. Chợ thường chỉ mở cửa từ 5h sáng
́H
đến 17h chiều cịn cửa hàng tạp hố cũng chỉ thường mở cửa từ 7h sáng đến 22h đêm .
tê
b.Nhược điểm
Tuy có nhiều ưu điểm nhưng cửa hàng tiện cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini cũng
g
ngắm hoặc tham gia các tiện ích khác như : trò chơi điện tử,… nhiều người còn coi
việc đi siêu thị là hình thức giải trí cùng bạn bè người thân mỗi dịp cuối tuần. Những
điều này không thể thực hiện khi đi vào cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini.
Tr
Đối với các kênh truyền thống:
- Giá cả các mặt hàng ở cửa hàng tiện lợi, siêu thị mini thường cao hơn so với
các kênh truyền thống như chợ và cửa hàng tạp hóa do phải cơng theo các yếu tố tiện
ích. Đây là điểm khiến một số người tiêu dùng có thu nhập thấp hoặc vừa phải thơng
thích loại hình này.
- Đối với cửa hàng tạp hóa: Vốn đầu tư cho một cửa hàng tiện lợi lớn hơn nhiều
so với một cửa hàng tạp hóa, việc đào tạo nhân cơng, chăm sóc khách hàng hay trang
bị thiết bị hiện đại cũng tồn rất nhiều chi phí.
SVTH: Nguyễn Thị Kim Ngân
14
Khóa luận tốt nghiệp
GVHD: Th.S Ngơ Minh Tâm
- Đối với chợ: cửa hàng tiện lợi có khơng gian hẹp hơn và các chắn chắn sẽ có ít
sự lựa chọn hơn cho khách hàng đặc biệt là đối với những loại mặt hàng tươi sống như
rau, cụ, quả, thịt tươi,…
1.5.Khái niệm hành vi tiêu dùng
dịch vụ. Nó bao gồm cả những q trình ra quyết định diễn ra trước, trong và sau các
ho
hành động đó.
ại
Những định nghĩa về hành vi khách hàng trên đều có cách nhận riêng của từng
Đ
tác giả, nhưng nhìn chung các định nghĩa này đều chỉ ra rằng hành vi tiêu dùng xuất
phát từ mong muốn thỏa mãn nhu cầu khi mua hàng hóa, là những hành vi trong q
ươ
̀n
g
trình mua hàng để thỏa mãn nhu cầu.
1.6. Quá trình quyết định mua
Theo giáo trình Marketing căn bản – GS.TS Trần Minh Đạo(2009), để có một
Tr
giao dịch, người mua phải trải qua một tiến trình bao gồm 5 giai đoạn như sau:
Hình 2: Sơ đồ quá trình quyết định mua
(Nguồn: Giáo trình Marketing căn bản – GS.TS Trần Minh Đạo)