Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng - Pdf 86

ĐẠI HỌC HUẾ

́


́H



TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
--------

̣c K

in

h

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

NGUYỄN THỊ LINH

Tr

ươ
̀n

g

Đ


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ươ
̀n

g

Đ

ại

ho

GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING
TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG
QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG

Giáo viên hướng dẫn:
ThS. NGUYỄN THỊ TRÀ MY

Tr

Sinh viên thực hiện:
NGUYỄN THỊ LINH
Lớp: K49B – QTKD
MSSV: 15K4021078
Niên khóa: 2015 – 2019

Huế, tháng 01/2019

giúp đỡ em rất nhiều thơng qua những buổi nói chuyện, thảo luận cùng cơ, để em có

̣c K

thể hồn thành khóa luận tốt nghiệp của mình. Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành
đến ban lãnh đạo, các anh chị nhân viên tại Công ty cổ phần truyền thông quảng cáo

ho

và dịch vụ du lịch Đại Bàng đã tạo điều kiện, truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm

ại

thực tế cho em trong khoảng thời gian thực tập tại công ty.

Đ

Cuối cùng, em xin kính chúc q thầy cơ trường Đại học Kinh Tế - Đại Học Huế
cùng tập thể cán bộ nhân viên của Công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch

g

vụ du lịch Đại Bàng lời chúc sức khỏe và thành công!

Tr

ươ
̀n

Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn!


́H

website

Cost per click – Giá cho mỗi nhấp chuột

PPC

Pay per click – Cách tính phí bằng việc trả tiền cho mỗi

h



CPC

in

nhấp chuột

Cost per impression – Giá cho mỗi lượt hiển thị

CPM

Cost per 1000 impressions – Giá mỗi 1000 lần hiển thị

CTV

Cộng tác viên


DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1: Những lợi thế của marketing trực tuyến so với marketing truyền thống......19
Bảng 1.2: So sánh giữa mạng truyền thống và mạng xã hội .........................................24
Bảng 2.1: Thống kê kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2015 – 2017...........43
Bảng 2.2: Thống kê các chỉ số email marketing trong chiến dịch tour du lịch lễ hội Đà
Lạt qua những mùa hoa năm 2018 ................................................................................53

́



Bảng 2.3: Thống kê các chỉ số chạy quảng cáo trên google adwords trong chiến dịch
tour du lịch lễ hội Đà Lạt qua những mùa hoa năm 2018 .............................................54

́H

Bảng 2.4: Thống kê các chỉ số email marketing trong chiến dịch tour du lịch Hà Giang



mùa hoa tam giác mạch năm 2018 ................................................................................55

h

Bảng 2.5: Thống kê các chỉ số chạy quảng cáo trên facebook trong chiến dịch tour du

in

lịch Hà Giang mùa hoa tam giác mạch năm 2018.........................................................57


Bảng 2.13: Kiểm định One Sample T – Test về đánh giá Website của công ty CP
TTQC & DVDL Đại Bàng ............................................................................................72
Bảng 2.14: Kiểm định One Sample T – Test về đánh giá Fanpage của công ty CP
TTQC & DVDL Đại Bàng ............................................................................................75
Bảng 2.15: Kiểm định One Sample T – Test về đánh giá Email marketing của công ty
CP TTQC & DVDL Đại Bàng ......................................................................................78

SVTH: Nguyễn Thị Linh

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1: Mơ hình vĩ mơ trong truyền thơng marketing ....................................................8
Hình 2: Cơ cấu tổ chức của cơng ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng ............................40
Hình 3.1: Hình ảnh trang chủ của website http://dulichdaibang.com ...........................46
Hình 3.2: Hình ảnh trang chủ của website http://dulichdaibang.com ...........................47

́



Hình 4.1: Hình ảnh trang chủ website https://khamphadisan.com................................47

́H


g

Biểu đồ 3: Thể hiện tỷ lệ khách hàng đã từng nhận và xem email của công ty ............77

ươ
̀n

Biểu đồ 4: Mức độ hài lòng chung của khách hàng đối với các ứng dụng trực tuyến của

Tr

công ty CP TTQC & DVDL Đại Bàng .........................................................................80

SVTH: Nguyễn Thị Linh

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................i
DANH MỤC BẢNG .......................................................................................................ii
DANH MỤC HÌNH ẢNH............................................................................................. iii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ................................................................................................ iii
PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................................1

1.1. Cơ sở lý luận về truyền thông marketing................................................................7

ại

1.1.1. Khái niệm truyền thông marketing.......................................................................7

Đ

1.1.2. Các công cụ truyền thơng marketing....................................................................7
1.1.3. Mơ hình truyền thơng marketing ..........................................................................8

g

1.1.4. Các yếu tố cơ bản trong truyền thông marketing .................................................9

ươ
̀n

1.2. Cơ sở lý luận về marketing trực tuyến .................................................................14
1.2.1. Marketing trực tuyến là gì? .................................................................................14

Tr

1.2.2. Đặc điểm, xu hướng của marketing trực tuyến ...................................................15
1.3. Lợi ích mà marketing trực tuyến mang lại ...........................................................16
1.3.1.Đối với doanh nghiệp, tổ chức .............................................................................16
1.3.2.Đối với người tiêu dùng .......................................................................................17
1.3.3.Đối với xã hội .......................................................................................................18
1.4. Những lợi thế của marketing trực tuyến so với marketing truyền thống..............18
1.5. Những điều kiện để có thể thực hiện marketing trực tuyến..................................20

2.1. Xu hướng của marketing trực tuyến trên tồn cầu ...............................................31

h

2.2. Tình hình sử dụng marketing trực tuyến trong ngành dịch vụ du lịch tại Việt Nam
hiện nay..........................................................................................................................33

̣c K

in

2.3. Tình hình sử dụng marketing trực tuyến trong ngành du lịch trên địa bàn tỉnh
Thừa Thiên Huế.............................................................................................................34
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..............................................................................................35

ại

ho

CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG MARKETING TRỰC
TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG QUẢNG CÁO VÀ
DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG. ..............................................................................36

Đ

2. Tổng quan về Công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ Du lịch Đại
Bàng...............................................................................................................................36

ươ
̀n

2.3.1.4. Nguồn nhân lực hỗ trợ hoạt động marketing trực tuyến ..................................51
2.3.2. Hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của Công ty cổ phần truyền thông
quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng đang triển khai................................................52
2.3.2.1. Lễ hội Đà Lạt qua những mùa hoa 2018 ..........................................................52

́



2.3.2.2. Lễ hội Hà Giang mùa hoa Tam giác mạch năm 2018 ......................................54

́H

2.3.2.3. Hiệu quả truyền thông trực tuyến lễ hội Đà Lạt qua những mùa hoa năm 2018
và lễ hội Hà Giang mùa hoa Tam giác mạch năm 2018 mang lại.................................59



2.4. Kết quả điều tra khách hàng về các ứng dụng trực tuyến của công ty …………. 60

h

2.4.1. Mô tả mẫu điều tra...............................................................................................60

̣c K

in

2.4.2. Kênh truyền thông giúp khách hàng biết đến Công ty cổ phần truyền thông
quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng.........................................................................63

CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG
MARKETING TRỰC TUYẾN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG
QUẢNG CÁO VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG. .............................................84
3.1. Căn cứ đề xuất giải pháp ........................................................................................84
3.1.1. Định hướng phát triển công ty trong thời gian tới...............................................84

SVTH: Nguyễn Thị Linh

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

3.1.2. Những vấn đề tồn tại trong hoạt động marketing trực tuyến của công ty cổ phần
truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng ...................................................85
3.1.3. Đề xuất của khách hàng về hoạt động marketing trực tuyến của công ty...........86
3.2. Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của công
ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng..................................87
3.2.1. Giải pháp chung...................................................................................................87

́



3.2.2. Giải pháp cụ thể cho các công cụ marketing trực tuyến của công ty cổ phần
truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng ...................................................90
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ..............................................................................................95


g

Đ

ại

PHỤ LỤC 2 ................................................................................................................106

SVTH: Nguyễn Thị Linh

vii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

PHẦN I. ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, khi công nghệ 4.0 ngày càng phát triển, đặc biệt là cơng
nghệ thơng tin, đã xóa đi mọi rào cản về không gian và thời gian. Cùng với đó là sự
phát triển của tồn cầu hóa, các doanh nghiệp ngày càng cạnh tranh khốc liệt hơn. Họ
tìm đến các cơng cụ khác nhau để có được khách hàng, phát triển sản phẩm và dịch vụ

́



của mình. Trong khi đó, thế giới càng lúc càng có nhiều thơng tin được truyền tải bằng



g

tranh của mình.

Đ

dụng marketing trực tuyến trong kinh doanh và sử dụng nó như một cơng cụ cạnh

ươ
̀n

Bên cạnh đó, đời sống con người ngày nay dần ổn định. Họ quan tâm đến các
dịch vụ du lịch để cân bằng cuộc sống, để giải tỏa căng thẳng sau quá trình làm việc,

Tr

học tập mệt mỏi. Họ tìm đến các công ty du lịch nổi tiếng, phù hợp nhất để thỏa mãn
mong muốn của mình. Cùng với đó, khai thác các thế mạnh về du lịch là nhiệm vụ
quan trọng trong phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và Thừa Thiên Huế nói riêng,
đặc biệt, Huế là nơi có tiềm năng du lịch lớn. Nắm được những lợi thế đó, nhiều cơng
ty du lịch trên địa bàn mở ra nhằm đem lại lợi nhuận cho cơng ty, góp phần vào mục
đích đưa ngành du lịch phát triển và tiến xa hơn.
Công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng, là một
công ty du lịch có trụ sở tại thành phố Huế, được thành lập vào cuối năm 2012 với
SVTH: Nguyễn Thị Linh

1




TRUYỀN THÔNG VÀ DỊCH VỤ DU LỊCH ĐẠI BÀNG” chưa có ai nghiên cứu

̣c K

tính đến thời điểm hiện tại. Với những lý do cấp thiết trên, tác giả quyết định chọn đề
tài này làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

ho

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung

ại

Từ việc xem xét thực trạng, nghiên cứu đánh giá hiệu quả hoạt động marketing

Đ

trực tuyến của công ty. Từ đó đề ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt

ươ
̀n

công ty.

g

động marketing trực tuyến giúp thu hút khách hàng và khẳng định thương hiệu của


́



3.2. Phạm vi nghiên cứu
Bài nghiên cứu này chỉ tập trung phân tích những vấn đề chính liên quan đến

́H

hoạt động marketing trực tuyến, cụ thể gồm năm công cụ thường xuyên được áp dụng



đó là: quảng cáo trực tuyến, mạng xã hội (Facebook marketing), SEM, trang thông tin
điện tử (website) và email marketing. Nghiên cứu về thực trạng ứng dụng và hiệu quả

in

h

của những công cụ trực tuyến này mang lại cho công ty chứ không đi sâu phân tích và

̣c K

làm rõ các hoạt động marketing khác đang được sử dụng trong doanh nghiệp như
marketing truyền thống hay các hoạt động xúc tiến khác.

ho

- Phạm vi không gian: đối tượng khảo sát là những khách hàng đã và đang sử

SVTH: Nguyễn Thị Linh

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

Thu thập, tìm kiếm các thơng tin thơng qua giáo trình, sách vở, website, các trang
mạng xã hội phổ biến.
Thu thập các thống kê về các hoạt động marketing trực tuyến cũng như các công
cụ đang được áp dụng tại công ty. Các thống kê từ mạng xã hội Facebook về số lượng
tiếp cận, lượt tương tác, phản hồi và các thông tin từ website của công ty. Các chỉ số
email marketing thông qua hệ thống phần mềm mailchimp của công ty.

́



4.1.2. Nguồn thơng tin sơ cấp
4.1.2.1. Nghiên cứu định tính

́H

Phỏng vấn trực tiếp các nhân viên phòng marketing. Đây là những người trực



tiếp tham gia thực hiện vào các hoạt động marketing trực tuyến của công ty cổ phần


g

Thực hiện thiết kế bảng hỏi để điều tra khách hàng của công ty cổ phần du lịch
Đại Bàng. Từ những thông tin thu thập được tiến hành phân tích, đánh giá và đưa ra
các giải pháp, kết luận kiến nghị phù hợp.

Tr

 Phương pháp chọn mẫu
 Cách chọn mẫu:
Mẫu nghiên cứu được chọn theo phương pháp lấy mẫu phi ngẫu nhiên thuận

tiện. Những người tham gia khảo sát là khách hàng đã và đang sử dụng dịch vụ của
công ty cổ phần truyền thông quảng cáo và dịch vụ du lịch Đại Bàng (đối tượng khảo
sát trên 18 tuổi).

SVTH: Nguyễn Thị Linh

4


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

 Xác định kích cỡ mẫu
Tác giả tiến hành khảo sát ý kiến đánh giá của 120 khách hàng bằng bảng hỏi.
Những bảng hỏi này sẽ đưa tới khách hàng (trên 18 tuổi) đã và đang sử dụng sản
phẩm, dịch vụ của công ty.

ho

 Cách xây dựng thang đo, bảng hỏi

Bảng câu hỏi được thiết kế qua 3 bước :

ại

Bước 1: Thiết kế phiếu điều tra sơ bộ

Đ

Bước 2: Sau khi hoàn thành phiếu điều tra sơ bộ, tiến hành khảo sát thử 20 đối
tượng nghiên cứu. Mục đích là nhằm lượng hóa những phản ứng của người được

ươ
̀n

g

phỏng vấn về độ dài của phiếu điều tra và nhận xét đối với các câu hỏi và đáp án trả
lời được đưa ra trong phiếu điều tra.

Tr

Bước 3: Chỉnh sửa, hoàn thiện phiếu điều tra, tiến hành điều tra chính thức.
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Sau khi tiến hành điều tra, thu thập xong các bảng hỏi, tiến hành hiệu chỉnh mã

hóa dữ liệu rồi nhập dữ liệu vào máy và tiến hành làm sạch dữ liệu. Dữ liệu được nhập

H1: µ ≠ 4 Khách hàng khơng đồng ý với mức đánh giá này



Giả thuyết kiểm định là:

Nếu sig ≤ 0.05: giả thuyết H0 bị bác bỏ

in

h

5. Cấu trúc đề tài

Phần I: Đặt vấn đề

̣c K

Đề tài được kết cấu theo 3 phần như sau:

ho

Phần II: Kết quả và nội dung nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề nghiên cứu

ại

Chương 2: Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing trực tuyến của công ty cổ



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊNCỨU
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.

Cơ sở lý luận về truyền thông marketing

1.1.1. Khái niệm truyền thơng marketing
Theo TS. Nguyễn Thị Minh Hịa, ThS. Lê Quang Trực, ThS. Phan Thị Thanh

́



Thủy, Giáo trình Quản trị Marketing (2015), NXB Đại học Huế, Trường Đại học Kinh
Tế, Chương 9: “Truyền thông marketing là những phương tiện mà doanh nghiệp sử

́H

dụng để thông báo, thuyết phục và nhắc nhở khách hàng về sản phẩm, thương hiệu của



doanh nghiệp, theo cách trực tiếp hoặc gián tiếp. Có thể nói rằng, truyền thơng

h


̀n

khơng dây), phương tiện truyền thông điện tử (băng ghi âm, băng video, CD-ROM,
website) và phương tiện truyền thông hiển thị (biển quảng cáo, bảng hiệu, áp phích).

Tr

- Khuyến mãi: là các ưu đãi ngắn hạn để khuyến khích dùng thử hoặc mua sản
phẩm hoặc dịch vụ, bao gồm khuyến mãi cho người tiêu dùng, khuyến mãi cho trung
gian và khuyến mãi cho lực lượng bán hàng.
- Sự kiện và marketing trải nghiệm: là các chương trình được thiết kế để tạo ra
tương tác giữa thương hiệu và người tiêu dùng, bao gồm các hoạt động thể thao, nghệ
thuật, giải trí và các sự kiện hay những hoạt động khơng chính thức khác.
- Quan hệ công chúng: là các hoạt động hướng dẫn nội bộ cho nhân viên doanh
nghiệp hoặc với bên ngoài để thúc đẩy và bảo vệ hình ảnh thương hiệu.

SVTH: Nguyễn Thị Linh

7


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

- Marketing trực tiếp: là việc sử dụng thư điện tử, điện thoại, fax hoặc internet để
giao tiếp trực tiếp hoặc thu hút phản ứng đáp lại hoặc đối thoại với khách hàng hiện tại
và khách hàng tiềm năng.
- Marketing truyền miệng: là việc truyền thông bằng miệng hoặc văn bản hoặc
thông tin điện tử có liên quan đến những giá trị hoặc kinh nghiệm sử dụng sản phẩm,

ho

Mơ hình truyền thông marketing bao gồm: Người gửi và người nhận; thông điệp
và phương tiện truyền thơng; mã hóa, giải mã, đáp ứng và phản hồi; và nhiễu - là các

Tr

ươ
̀n

g

Đ

ại

thông điệp khác có thể can thiệp vào q trình truyền thơng.

Hình 1: Mơ hình vĩ mơ trong truyền thơng marketing
(Nguồn: Giáo trình Quản trị Marketing)

SVTH: Nguyễn Thị Linh

8


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My



1.1.4. Các yếu tố cơ bản trong truyền thông marketing
1.1.4.1. Xác định đối tượng mục tiêu

ho

Hiểu về đối tượng mục tiêu là cơ sở để nhà marketing quyết định nói cái gì, nói
như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai. Đối tượng mục tiêu có thể là khách

ại

hàng tiềm tàng, khách hàng hiện tại, người quyết định hay người gây ảnh hưởng. Đó

Đ

cũng có thể là khách hàng cá nhân hoặc tổ chức.
1.1.4.2. Xác định mục tiêu truyền thông marketing

ươ
̀n

g

Mục tiêu truyền thông marketing là những phản ứng của khách hàng về nhận
thức, cảm thụ hay hành vi phù hợp với mong muốn của nhà marketing. Nói cách khác,

Tr

nhà marketing phải xác định khách hàng của mình đang ở giai đoạn nào trong sáu
trạng thái sẵn sàng mua: nhận thức (biết, hiểu), cảm thụ (thích thú, ưa chuộng, tin chắc

́H

Nguồn cung cấp thông tin (ai nói?): Sử dụng người nổi tiếng để truyền thông sẽ



là cách rất hiệu quả khi họ đáng tin cậy và nhân cách của họ phù hợp với tính cách
thương hiệu. Sự tín nhiệm của người phát ngơn rất quan trọng đối với hoạt động

in

h

truyền thơng marketing. Sự tín nhiệm được xác định bởi chuyên môn, sự tin cậy và sự

̣c K

u thích. Chun mơn là kiến thức chun ngành trong truyền thống, sự tin cậy tức là
mô tả một cách khách quan và trung thực, sự yêu thích nói lên tính hấp dẫn của thơng

ho

điệp truyền thơng.

1.1.4.4. Lựa chọn kênh truyền thông marketing

ại

Kênh truyền thông marketing cá nhân: Kênh thông tin liên lạc cá nhân giữa hai



GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

+ Phương pháp 1: phương pháp theo khả năng
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ thường sử dụng phương pháp theo khả năng bằng
cách dự trù ngân sách ở mức có khả năng chi trả. Lý do là vì khơng thể chi cho hoạt
động marketing nhiều hơn số tiền đang có. Ngân sách marketing lúc này được xác
định bằng cách lấy tổng doanh thu trừ chi phí hoạt động và vốn đầu tư cơ bản, sau đó
dành một phần trong số tiền cịn lại cho ngân sách truyền thông marketing.

́



Tuy nhiên, phương pháp này hồn tồn bỏ qua tác động của truyền thơng
marketing đối với doanh số bán hàng. Hơn nữa, cách này có xu hướng đặt vấn đề

́H

truyền thơng marketing xuống sau cùng trong số các ưu tiên chi tiêu, ngay cả khi hoạt



động truyền thông rất quan trọng đối với thành công của doanh nghiệp. Nếu áp dụng
phương pháp này, ngân sách truyền thông marketing hằng năm sẽ không chắc chắn.

in

h


Tr

Mặc dù có những lợi thế trên nhưng nhiều doanh nghiệp ít sử dụng phương pháp
tỷ lệ phần trăm doanh thu. Sai lầm của phương pháp này là xem doanh thu bán hàng
như nguyên nhân chứ không phải kết quả của hoạt động truyền thơng marketing. Mặc
dù các nghiên cứu đã tìm thấy mối tương quan dương giữa chi tiêu cho truyền thông
và sức mạnh thương hiệu, nhưng mối quan hệ này thường là kết quả và nguyên nhân
chứ không phải nguyên nhân và kết quả. Thương hiệu mạnh hơn với doanh thu bán
hàng cao hơn sẽ cho phép doanh nghiệp chi mạnh tay nhất cho truyền thông.

SVTH: Nguyễn Thị Linh

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

Như vậy, ngân sách theo tỷ lệ doanh thu dựa trên sự sẵn có của nguồn vốn chứ
khơng dựa vào cơ hội trên thị trường. Phương pháp này có thể ngăn chặn những khoản
chi cần thiết để kéo lại doanh thu từng năm nên cũng khó có thể lập kế hoạch dài hạn.
Cuối cùng, phương pháp này không cung cấp bất kỳ cơ sở nào cho việc lựa chọn một
tỷ lệ phần trăm cụ thể, ngoại trừ những gì đã làm được trong quá khứ hoặc đối thủ
cạnh tranh đang làm.

́




thông. Hơn nữa, giữa các doanh nghiệp có nhiều sự khác biệt và nhu cầu truyền thơng

Đ

marketing khác nhau. Cuối cùng, khơng có bằng chứng nào chứng tỏ rằng chỉ tiêu
bằng nhau sẽ ngăn chặn được các cuộc chiến truyền thông marketing.

ươ
̀n

g

+ Phương pháp 4: Phương pháp mục tiêu – nhiệm vụ
Đây là phương pháp được xem là hợp lý nhất. Theo đó, doanh nghiệp dự trù ngân

Tr

sách truyền thơng marketing dựa vào những gì họ muốn thực hiện. Phương pháp này
đòi hỏi doanh nghiệp phải đặt ra mục tiêu truyền thông marketing cụ thể, xác định
những nhiệm vụ cần thiết và ước tính chi phí tương ứng. Tổng chi phí sẽ là ngân sách
truyền thông marketing dự kiến.
Ưu điểm của phương pháp này là buộc giám đốc phải giải thích rõ ràng những
suy đốn của mình về mối quan hệ giữa mức ngân sách và kết quả của truyền thông
marketing. Tuy nhiên, đây là phương pháp khó sử dụng nhất. Thơng thường, rất khó
tìm ra những nhiệm vụ cụ thể để đạt mục tiêu đã định.

SVTH: Nguyễn Thị Linh

12


h

được nhà marketing sử dụng khi muốn khuyến khích khách hàng tìm hiểu. Để củng cố

̣c K

niềm tin cho khách hàng, nhà marketing sử dụng bán hàng cá nhân. Ngoài ra, bán hàng
cá nhân và khuyến mãi cũng rất quan trọng trong giai đoạn quyết định mua.

ho

Giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm: Trong giai đoạn giới thiệu, quảng cáo, sự
kiện, marketing trải nghiệm và PR có hiệu quả cao nhất; nhà marketing sử dụng bán

ại

hàng cá nhân để đạt được phạm vi phân phối tốt; khuyến mãi, marketing trực tiếp được

Đ

sử dụng để khuyến khích dùng thử. Trong giai đoạn tăng trưởng, nhà marketing nên sử
dụng marketing truyền miệng và marketing tương tác. Quảng cáo, sự kiện, marketing

ươ
̀n

g

trải nghiệm và bán hàng cá nhân trở nên quan trọng hơn trong giai đoạn bảo hịa.
Trong giai đoạn suy thối, nhà marketing có thể sử dụng hạn chế hoạt động khuyến




Theo Ghosh Shikhar và Toby Bloomberg - Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA):
“Marketing trực tuyến là lĩnh vực tiến hành hoạt động kinh doanh gắn liền với dòng

́H

vận chuyển sản phẩm từ người sản xuất đến người tiêu dùng dựa trên cơ sở ứng dụng



công nghệ thông tin Internet”.

Theo trang web https://www.webico.vn, Marketing trực tuyến là ứng dụng công

in

h

nghệ mạng máy tính, các phương tiện điện tử vào việc nghiên cứu thị trường, hỗ trợ

̣c K

phát triển sản phẩm, phát triển các chiến lược và phương thức marketing… nhằm mục
đích cuối cùng là đưa sản phẩm hàng hóa và dịch vụ đến người tiêu dùng một cách

ho

nhanh chóng và hiệu quả.

14


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: ThS. Nguyễn Thị Trà My

1.2.2. Đặc điểm, xu hướng của marketing trực tuyến
Marketing trực tuyến có những đặc điểm nổi bật và tạo ra được những ưu điểm
vượt trội hơn marketing truyền thống. Những đặc điểm đó là:
- Khả năng tiếp cận thơng tin cá nhân của người dùng: Tất cả các thông tin cá
nhân (tài khoản ngân hàng, địa chỉ email, số điện thoại,…) đều có khả năng khai thác
được trên Internet. Những thơng tin này được khai thác bởi những người dùng khác,

́



trong đó có người làm trong lĩnh vực truyền thơng. Qua đó, cho phép việc tiếp thị trở
nên tập trung và phù hợp hơn với từng khách hàng. Tuy nhiên, nó cũng gây ra những

́H

căng thẳng giữa người tiêu dùng và người làm truyền thơng.



- Khả năng theo dõi chính xác mức độ tiếp cận của thông điệp với người dùng:
Khi người dùng đang theo dõi trang nào, các cú nhấp chuột, dừng lại hay tiếp tục


g

- Khả năng kết nối của hệ thống các phương tiện truyền thông trực tuyến: Các
thiết bị truyền thơng như điện thoại, máy tính… đều có thể kết nối với nhau thơng qua

Tr

mạng Internet. Do đó, một thơng tin có thể xuất hiện trên tất cả các phương tiện và đến
với tất cả các cá nhân có sử dụng Internet.
- Thơng tin có thể được tạo ra từ chính người dùng: Thơng tin khơng cịn là một

chiều, người dùng không bị ép buộc phải xem những thơng tin mà họ khơng thích, họ
có quyền chia sẻ, đưa ra ý kiến, suy nghĩ qua những bài viết xuất hiện trên các trang
web, tài khoản cá nhân của họ.

SVTH: Nguyễn Thị Linh

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status