Khóa luận tốt nghiệp Quản trị kinh doanh: Hoàn thiện công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank Huế - Pdf 86

tế
Hu
ế

ĐẠI HỌC KINH TẾ

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

cK

inh

----------------

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

họ

ĐỀ TÀI: HỒN THIỆN CƠNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GỊN THƯƠNG TÍN -



ại

CHI NHÁNH HUẾ

Trư

ờn


CHI NHÁNH HUẾ

Sinh viên thực hiện:

Giáo viên hướng dẫn:

Nguyễn Thị Nguyệt

PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

ờn

Lớp K49C Kinh Doanh Thương Mại

Trư

Niên khóa: 2015 – 2019

Huế 2019


GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

tế
Hu
ế

Khóa luận tốt nghiệp

Lời Cảm Ơn

Sacombank Huế đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tơi hồn
thành chương trình thực tập cũng như quá trình thu thập dữ
liệu cho khóa luận này.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

Tác giả khóa luận
Nguyễn Thị Nguyệt

i


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

tế
Hu
ế

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

: Ngân hàng thương mại

Sacombank

: Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương tín

GTLN




ại

họ

cK

inh

NHTM

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

ii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc
MỤC LỤC

tế
Hu
ế

Lời cảm ơn........................................................................................................................i
Danh mục các từ viết tắt ..................................................................................................ii
Mục lục .......................................................................................................................... iii
Danh mục bảng...............................................................................................................vi

1.1.4. Các chiến lược huy động vốn của Ngân hàng thương mại ..........................11
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả công tác huy động vốn của
Ngân hàng thương mại ...........................................................................................13

ờn

1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá về huy động vốn của ngân hàng thương mại.............17
1.2. Cơ sở thực tiễn về công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại................20
1.2.1. Cơ sở thực tiễn về công tác huy động vốn tại ngân hàng thương mại

Trư

trong nước .................................................................................................. 20
1.2.2. Các nghiên cứu liên quan .............................................................................22
1.2.3. Mơ hình nghiên cứu và thang đo các khái niệm nghiên cứu........................24

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CƠNG TÁC HUY ĐỘNG VỐN TẠI NGÂN
HÀNG TMCP SÀI GỊN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ ....26
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

iii


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

2.1. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gịn Thương tín - chi nhánh Thừa

tế

ại

THỪA THIÊN HUẾ....................................................................................................52
3.1. Định hướng phát triển của Ngân hàng Sacombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế



trong thời gian tới.......................................................................................................52
3.2. Giải pháp hồn thiện cơng tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank chi
nhánh Thừa Thiên Huế ..............................................................................................53

ờn

3.2.1. Giải pháp về sản phẩm huy động vốn ..........................................................53
3.2.2. Giải pháp về chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ làm công tác huy
động vốn ........................................................................................................ 54

Trư

3.2.3. Giải pháp mở rộng huy động vốn liên quan đến lãi suất huy động..............55
3.2.4 Giải pháp liên quan đến thương hiệu, uy tín .................................................56
3.2.5. Giải pháp về cơ sở vật chất...........................................................................57
3.2.6. Giải pháp về chính sách mở rộng mạng lưới và kênh huy động ..................57

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ .................................................................58
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

iv




PHỤ LỤC 2................................................................................................................64

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

v


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

tế
Hu
ế

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Quy mô huy động vốn...................................................................................30
Bảng 2.2: Cơ cấu tiền gửi phân theo đối tượng khách hàng .........................................31
Bảng 2.3: Cơ cấu tiền gửi phân theo loại tiền tệ ...........................................................32
Bảng 2.4: Cơ cấu tiền gửi phân theo kỳ hạn huy động .................................................33
Bảng 2.5: Sự tương quan giữa vốn tiền gửi và dư nợ cho vay......................................34
Bảng 2.6: Đặc điểm mẫu khảo sát .................................................................................35

inh

Bảng 2.7: Kiểm định độ tin cậy dữ liệu điều tra ...........................................................37
Bảng 2.8: Phân tích EFA các biến độc lập ....................................................................38
Bảng 2.9: Phân tích EFA các biến phụ thuộc................................................................40

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

vi


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

tế
Hu
ế

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ I.1: Quy trình nghiên cứu ......................................................................................5

Trư

ờn



ại

họ

cK

inh


Trong những năm gần đây hệ thống Ngân hàng nói chung và hệ thống các

cK

NHTM nói riêng đã huy động được khối lượng vốn lớn cho sản xuất kinh doanh và
đầu tư phát triển kinh tế. Tuy nhiên để tạo được những bước chuyển mới cho nền kinh
tế, công tác huy động vốn của các ngân hàng đang đứng trước những thách thức mới,

họ

đòi hỏi các ngân hàng phải thực sự quan tâm và chú ý để nhằm nâng cao hiệu quả công
tác này. Trước tình hình đó, vấn đề đặt ra là làm thế nào để tiếp tục giữ vững và phát
triển nguồn vốn tại chi nhánh trong tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt, phức tạp

ại

trên địa bàn hiện nay.

Tóm lại, yêu cầu tăng cường huy động vốn luôn cấp thiết đối với Ngân hàng



thương mại nói chung và Ngân hàng Sacombank nói riêng. Vì vậy, em đã chọn đề tài
“Hồn thiện cơng tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank Huế” làm đề tài khóa
luận tốt nghiệp của mình với mong muốn vận dụng lý luận đã học được và phân tích
thực tiễn cơng tác hiện nay, qua đó nâng cao kỹ năng hoạt động và làm việc của bản

ờn


Sacombank – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Sacombank – chi nhánh Thừa Thiên Huế
3.2. Phạm vi nghiên cứu

inh

Nghiên cứu các vấn đề liên quan đến công tác huy động vốn tại Ngân hàng

cK

- Về không gian: phạm vi nghiên cứu là tại Ngân hàng Sacombank – chi nhánh
Thừa Thiên Huế

- Về thời gian: phân tích, đánh giá thực trạng cơng tác huy động vốn trong 3 năm
gần đây (2016-2018), điều tra số liệu sơ cấp đầu năm 2019 và đề xuất giải pháp hồn

họ

thiện cơng tác huy động vốn đến năm 2022.
4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu

ại

Dữ liệu thứ cấp: bao gồm các thông tin, số liệu về nguồn lực, tình hình hoạt động
và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ nói chung và dịch vụ huy động vốn nói riêng



Trong đó:

. .

=

, . , . ,
,

= 96,04(khách hàng)

- n: Số lượng mẫu cần cho nghiên cứu

tế
Hu
ế

n=

- p: tỷ lệ ước lượng 1 phân bố được hiện diện trong quần thể (Có một quần thể
lớn nhưng ta không biết được sự biến động trong tổng thể này, p được chọn là 0,5);
q=1-p= 0,5

- Z : là giá trị biến thiên chuẩn được tính sẵn trong bảng ứng với độ tin cậy (P)
(confidence level). Với độ tin cậy 95%, ta có Z=1,96

inh

- e : sai số chọn mẫu (sampling error) cho phép, chọn e=10%

tóm tắt các dữ liệu, xác định các tập hợp cần thiết cho vấn đề nghiên cứu và được sử
dụng để tìm mối quan hệ giữa các biến với nhau (các nhóm biến có liên hệ qua lại với
nhau được xem xét và trình bày dưới dạng một ít nhân tố hơn).

Trư

 Mơ hình hiệu chỉnh: Sau khi thực hiện xong phân tích nhân tố EFA và đánh giá

độ tin cậy của thang đo thì mơ hình nghiên cứu có thể sẽ bị sai khác so với mơ hình
nghiên cứu ban đầu, do đó cần phải hiệu chỉnh lại mơ hình cho phù hợp với kết quả
phân tích trước khi tiến hành hồi quy đa biến.

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

3


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

 Phân tích hồi quy đa biến bằng kiểm định hệ số tương quan Pearson’s và mơ

tế
Hu
ế

hình hồi quy: Được sử dụng để mơ hình hố mối quan hệ nhân quả giữa các biến,
trong đó một biến gọi là biến phụ thuộc (đánh giá chung về công tác huy động vốn) và
các biến kia là các biến độc lập.

thang đo Likert 5 mức độ ta có mức 3. Trung lập là giá trị ở giữa.
Dựa vào dấu của giá trị Mean difference = x – m (x là giá trị trung bình mẫu cịn



m là giá trị cần so sánh) để kiểm định giá trị trung bình đánh giá của khách hàng trong
tổng thể lớn hay thấp hơn giá trị Test value.
+ Với Mean difference < 0: giá trị trung bình đánh giá của khách hàng trong tổng

ờn

thể thấp hơn 3

+ Với Mean difference < 0: giá trị trung bình đánh giá của khách hàng trong tổng
thể thấp hơn 3

Trư

4.3. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu
Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp, hệ thống hóa số liệu điều tra

theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu của khóa luận.
Số liệu điều tra được xử lý, tính tốn trên máy tính bằng các phần mềm xử lý

thống kê như Excel, SPSS.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

4



Bảng hỏi
chính

Điều chỉnh

họ

Chọn mẫu điều tra:
phương pháp chọn
mẫu phi xác suất
Số lượng mẫu điều
tra: 115 mẫu
Hình thức điều tra:
phỏng vấn trực tiếp
và online

Thảo luận, góp ý
Điều tra thử: 10 mẫu

ại

-

-

inh

Cơ sở lý
thuyết



tế
Hu
ế

6. Kết cấu khóa luận

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác huy động vốn của ngân hàng
thương mại.

Chương 2: Thực trạng công tác huy động vốn tại Ngân hàng Sacombank chi
nhánh Thừa Thiên Huế.

Chương 3: Định hướng và giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác huy động vốn tại

Trư

ờn



ại

họ

cK

inh

Ngân hàng Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế.

cK

khái quát phạm trù vốn là: “Tư bản” qua định nghĩa hết sức cô đọng: “Tư bản là giá trị
mang lại thặng dư”. Như vậy, vốn phải được biểu hiện dưới hình thái giá trị của tài
sản, tức là vốn phải được đại diện cho một lượng giá trị thực của tài sản nhất định. Mặt
khác, vốn không chỉ biểu hiện thành tiền (tiền giấy, vàng, bạc, đá quý….) và phản ánh

họ

giá trị những tài sản hữu hình (máy móc thiệt bị, đất đai, nhà cửa…) mà còn được biểu
hiện bằng giá trị của những tài sản vơ hình (uy tín, trình độ, phát minh, sáng chế, thơng
tin, cơng nghệ…). Chính vì sự biểu hiện dưới các hình thức phong phú đa dạng đó mà

ại

vốn phải cần được khai thác, sử dụng có hiệu quả mới đem lại lợi nhuận cao.
Đối với NHTM, nguồn vốn đóng vai trị quan trọng khơng chỉ trong hoạt động



kinh doanh của ngân hàng mà đóng vai trị quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế
xã hội. Nguồn vốn của NHTM được định nghĩa như sau: đó là tồn bộ các nguồn tiền
mà ngân hàng tạo lập và huy động được để đầu tư cho vay, đáp ứng các nhu cầu khác

ờn

trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nguồn huy động vốn được xem là tài sản
bằng tiền của các tổ chức và cá nhân mà ngân hàng đang tạm thời quản lý và sử dụng
với trách nhiệm hoàn trả. Huy động vốn có vai trị quan trọng đối với hoạt động kinh


vào rất lớn và chi phí sử dụng vốn khá cao.

inh

Các NHTM chỉ có quyền sử dụng vốn huy động mà khơng có quyền sở hữu và
phải hoàn trả đủ gốc với lãi khi đến hạn hoặc khi khách hàng muốn rút vốn.
1.1.2. Vai trò của huy động vốn

cK

1.1.2.1. Đối với ngân hàng

Nguồn vốn huy động là nguồn vốn có vai trị rất quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng. Vì vậy, cơng tác huy động vốn là cơ sở mang lại nguồn vốn để ngân

họ

hàng thực hiện các hoạt động kinh doanh khác như nghiệp vụ tín dụng, đầu tư…Nguồn vốn
sẽ quyết định quy mơ hoạt động và quy mơ tín dụng của ngân hàng, vì nếu NHTM nào có
khả năng huy động vốn dồi dào với chi phí thấp thì có thể mở rộng với quy mô lớn và thu
lợi nhuận cao. Nguồn vốn tạo cho khách hàng cũng như xây dựng uy tín của ngân hàng trên

ại

thị trường. Đồng thời, khả năng cạnh tranh của ngân hàng cũng phụ thuộc vào nguồn vốn.
Qua đó, có thể nói vốn huy động là yếu tố đầu vào chủ yếu nhất của ngân hàng.



1.1.2.2. Đối với khách hàng

tế
Hu
ế

1.1.3.1. Phân loại theo kì hạn
- Huy động tiền gửi không kỳ hạn

Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà người gửi có thể rút ra bất cứ khi nào
mà họ muốn và ngân hàng có nghĩa vụ phải thỏa mãn nhu cầu đó. Mục đích của người
gửi khơng phải là hưởng tiền lãi mà chủ yếu là đảm bảo an toàn về tài sản và thanh
toán. Ngân hàng bảo quản tiền gửi này qua 2 tài khoản gồm:

 Tài khoản thanh toán: là tài khoản có số dư có, chủ tài khoản có quyền sử dụng

inh

số tiền của mình trên tài khoản trong giới hạn số dư tiền gửi.

 Tài khoản vãng lai: là tài khoản có số dư có hoặc dư nợ, thường được các tổ
chức kinh tế sử dụng tài khoản này.

cK

Tiền gửi khơng kỳ hạn có lãi suất thấp và thậm chí khơng có lãi, vì mục đích
chính của người gửi là để thực hiện thanh toán qua ngân hàng chứ khơng phải vì mục
đích hưởng tiền lãi. Ngồi ra, khách hàng phải có một khoảng dư tối thiểu để khi sử
dụng các dịch vụ các dịch vụ của ngân hàng, khách hàng khơng phải trả phí.

họ


vậy, các NHTM có thể huy động vốn loại tiền gửi này thuận tiện hơn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

9


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

 Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn: là loại tiền gửi của các tổ chức kinh tế, cá nhân gửi

tế
Hu
ế

vào mà chỉ có thể rút ra sau một kỳ hạn nhất định theo thỏa thuận với ngân hàng trước
đó, được trả lãi suất cao hơn tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn. Bởi vậy, vốn huy động
được từ loại tiền này có tỷ trọng đáng kể. Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn bao gồm hai
loại: có kỳ hạn ngắn và có kỳ hạn dài.

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn ngắn: loại này thường huy động tiết kiệm với các
kỳ hạn 3 tháng đến 1 năm. Thông thường, tiền gửi này đến hạn mới được rút, tuy
nhiên ngân hàng vẫn cho rút với các quy định đi kèm.

tính ổn và lâu dài.
1.1.3.2. Phân loại theo thời gian tiền gửi

inh


ngân hàng. Mục đích gửi vào ngân hàng là đảm bảo an tồn, thanh tốn và sinh lợi.

Trư

Ngân hàng chuyển tiền nhàn rỗi từ dân chúng đến những người người cần vố n kinh
doanh. Vốn từ dân cư gồm hình thức gửi tiền tiết kiệm và gửi tiền thanh toán.
- Huy động vốn từ các tổ chức kinh tế và tổ chức xã hội: đây là nguồn vốn huy

động có tỷ trọng cao trong ngân hàng. Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nên
gửi vào khi có và rút ra khi cần nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí thanh tốn. Vì vậy,
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

10


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

các ngân hàng sẽ có khoản tiền lớn từ đó để sử dụng thuận tiện hơn. Tuy nhiên, để có

nhằm thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

tế
Hu
ế

được khoản vốn lớn này, các ngân hàng phải ngày càng nâng cao chất lượng dịch vụ
1.1.4. Các chiến lược huy động vốn của Ngân hàng thương mại
1.1.4.1. Đa dạng hoá sản phẩm huy động vốn



thường, các NHTM cổ phần và NHTM quốc doanh có lãi suất chênh lệch nhau khá rõ,
vì các NHTM quốc doanh có uy tín và hoạt động lâu năm hơn so với các NHTM cổ
phần. Do đó, các NHTM cổ phần muốn thu hút khách gửi tiền thì phải tăng lãi suất

ờn

cao hơn vì khách hàng ln muốn gửi tiền ở ngân hàng có lãi suất cao nhất.
- Theo tiện ích của sản phẩm
Hầu hết, về bản chất các sản phẩm huy động vốn đều giống nhau, vì vậy để tạo

Trư

sự khác biệt các NHTM thường tăng thêm tiện ích cho các sản phẩm của mình bằng
hai cách sau:

 Đưa thêm các tiện ích mới vào các sản phẩm huy động truyền thống. Chẳng hạn

như đối với thẻ ATM, thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng ngồi chức năng chính là cho phép
khách hàng rút tiền mặt tại máy ATM, thanh toán hoá đơn qua các máy POS, ngân
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

11


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc


1.1.4.2. Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, khuyến mại sản phẩm
Các NHTM khơng chỉ đa dạng hóa các sản phẩm huy động vốn mà cịn khơng
ngừng đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, khuyến mãi sản phẩm của mình. Đây là chiến lược
được xem là hiệu quả trong môi trường cạnh tranh ngày nay. Các hoạt động tiếp thị sản

ại

phẩm huy động vốn được các ngân hàng tiến hành bằng nhiều phương thức khác nhau,



chủ yếu là thông qua các phương tiện thơng tin đại chúng như: truyền hình, internet, báo
chí, tờ rơi, thư tay...Nội dung của các chương trình quảng cáo này cũng được các ngân
hàng thiết kế sao cho sản phẩm cũng như hình ảnh của ngân hàng mình thật hấp dẫn
người xem nhất. Bên cạnh hoạt động tiếp thị sản phẩm, các ngân hàng cũng tổ chức các

ờn

đợt khuyến mại để tăng cường huy động vốn. Các đợt khuyến mại này thường được triển
khai vào các thời điểm trong năm như: đầu năm, giữa năm hay cuối năm, các dịp lễ,
tết…hoặc cũng có khi tuỳ thuộc vào chiến lược huy động vốn của mỗi ngân hàng. Thông

Trư

thường các NHTM triển khai chương trình khuyến mại lớn bằng các đợt huy động vốn dự
thưởng với tổng giá trị giải thưởng khá lớn, rất thu hút được sự tham gia của khách hàng.
Ngoài những đợt huy động dự thưởng lớn đó, các ngân hàng cũng triển khai xen kẽ các
đợt khuyến mại nhỏ với từng loại sản phẩm huy động vốn của mình như: tặng quà khách
hàng thân thiết, khách hàng gửi tiền với số lượng lớn...
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

cK

nhánh trong tương lai, nếu không việc lập thêm chi nhánh sẽ khơng có tác dụng thu
hút vốn mà cịn làm tăng chi phí hoạt động cho ngân hàng.
- Nâng cao trình độ, nghiệp vụ cho cán bộ huy động vốn
Cán bộ huy động vốn là những người trực tiếp xây dựng và triển khai các chương

họ

trình huy động vốn của ngân hàng. Trình độ và nghiệp vụ của những người này sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới hiệu quả huy động vốn của các ngân hàng. Hiện nay các ngân hàng
đều cố gắng lựa chọn cũng như đào tạo các cán bộ của mình thành thạo về nghiệp vụ

ại

cũng như bồi dưỡng nâng cao các kiến thức về marketing và ngân hàng. Bên cạnh việc
đào tạo trực tiếp cán bộ tại nơi làm việc, các NHTM thường tổ chức các khoá bồi



dưỡng, nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho cán bộ ở các cơ sở trong nước và nước
ngoài. Đây là việc làm có ý nghĩa khá quan trọng cho công tác huy động vốn trong
hiện tại cũng như tương lai của ngân hàng.
1.1.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả công tác huy động vốn của

ờn

Ngân hàng thương mại

1.1.5.1. Yếu tố khách quan

hết các quốc gia đều có những chính sách quản lý chặt chẽ hơn đối với ngân hàng so
với các ngành nghề lĩnh vực khác. Cụ thể là các luật pháp, quy định của Chính phủ và
NHTW. Các ngân hàng phải tuân thủ theo các quy định về nghiệp vụ dẫn đến hiệu quả

inh

và quy mô công tác huy động vốn bị ảnh hưởng do chính sách về tiền tệ, tài chính, lãi
suất, tín dụng thay đổi làm thay đổi về chất cũng như về lượng của công tác này.
- Môi trường kinh tế

cK

Cũng như các ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh khác, NHTM cũng chịu tác động
từ sự biến động của nền kinh tế thế giới và trong nước. Hoạt động huy động vốn sẽ
diễn ra một cách thuận lợi nếu như nền kinh tế tăng trưởng, sản xuất phát triển dẫn đến

họ

tích lũy vốn nhiều hơn đồng thời tạo điều kiện giúp các ngân hàng thực hiện tốt chức
năng đầu tư của mình. Khi đó thu nhập của ngân hàng khơng ngừng tăng giúp mở rộng
vốn tự có của ngân hàng. Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái dẫn đến lạm phát, người
dân có xu hướng đầu tư vào các tài sản khác như vàng, ngoại tệ mạnh… Dẫn đến công

ại

tác huy động vốn cũng như đầu tư của ngân hàng sẽ gặp khó khăn, vì lúc này người
dân khơng gửi tiền vào ngân hàng cịn doanh nghiệp thì khơng dám vay tiền do kinh




Hu
ế

Tập quán, thói quen, tâm lý khách hàng trong việc sử dụng tiền thuộc về yếu tố
môi trường văn hóa xã hội có tác động đến cơng tác huy động vốn của các ngân hàng.
Thói quen trữ tiền ở nhà của người dân sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động huy động vốn
của ngân hàng.

Nhu cầu thanh toán qua ngân hàng rất phổ biến ở các nước phát triển. Người dân
các nước này đều có tài khoản tiền gửi thanh toán tại các ngân hàng. Ngược lại, ở các
nước kém phát triển thì số lượng người dân có tài khoản thanh tốn tại ngân hàng

inh

chiếm tỷ trọng rất nhỏ dẫn đến các ngân hàng ở các quốc gia này gặp khơng ít khó
khăn trong cơng tác huy động vốn cũng như phát huy được hiệu quả của ngân hàng
trong giao dịch tiền tệ cũng trực tiếp tác động đến cơng tác huy động vốn của ngân

cK

hàng cịn có các yếu tố như mức thu nhập và chu kỳ chi tiêu của người dân. Khi thu
nhập của người dân cao thì nhu cầu gửi tiền vào ngân hàng cũng tăng theo. Đồng thời,
vào các dịp lễ tất, nhu cầu chi tiêu của người dân tăng cao dẫn đến lượng tiền gửi trong
ngân hàng cũng giảm theo. Cho thấy chu kỳ chi tiêu cũng tác động không nhỏ đến

1.1.5.2. Yếu tố chủ quan

họ

lượng tiền huy động được của các ngân hàng.

15


Khóa luận tốt nghiệp

GVHD: PGS.TS Nguyễn Tài Phúc

thường có kỳ hạn và khách hàng rất quan tâm đến lãi suất. Trường hợp nếu như các

tế
Hu
ế

ngân hàng vẫn không thể huy động vốn từ khách hàng thì có thể đi vay từ các tổ chức
tín dụng khác hay từ ngân hàng trung ương,… Lãi suất trần mà NHTW đang áp dụng
hiện nay là 13% và có xu hướng giảm. Để thu hút khách hàng, các ngân hàng hiện nay
thường áp dụng phương thức chia nhỏ lãi suất theo thời hạn gửi tiền khác nhau, trả lãi
cho tiền gửi thanh toán, giảm lãi suất cho vay,… Tuy nhiên sự biến động của lãi suất
chỉ ở mức độ nhất định để đảm bảo cho ngân hàng kinh doanh có lãi.

 Bảo hiểm tiền gửi: để tránh các rủi ro trong quá trình hoạt động, các ngân hàng

inh

sẽ phải tham gia bảo hiểm tiền gửi. Điều này sẽ giúp ngân hàng gây dựng được lịng
tin với đối tác, cổ đơng và người gửi tiền. Trong trường hợp ngân hàng gặp phải rủi ro
thì lợi ích của khách hàng vẫn được bảo vệ nhờ các công ty bảo hiểm sẽ chịu trách

cK



Trư

hình ảnh của ngân hàng được định vị trong tâm trí khách hàng. Để xây dựng cho mình
một vị trí trong tâm trí khách hàng, các ngân hàng cần có một thời gian hoạt động biểu
hiện qua thâm niên, kinh nghiệm, lợi nhuận, vốn chủ sở hữu, sản phẩm dịch vụ, chất
lượng phục vụ… Khi xây dựng cho mình được uy tín thì các ngân hàng sẽ dễ dàng hơn
trong việc thu hút khách hàng đến giao dịch cũng như huy động vốn.
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nguyệt

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status