Chương 7: CÁC PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Cảnh quan (tổng thể tự nhiên) là một đối tượng địa lý tổng hợp,
cho nên cần áp dụng nhiều phương pháp để nghiên cứu chúng. Cần
áp dụng đồng bộ các phương pháp truyền thống và phương pháp
hiện đại để nghiên cứu với sự tham gia đầy đủ của các chuyên gia
chuyên ngành (liên ngành).
7.1 Tổng hợp tài liệu
Đây là một nhiệm vụ bắt buộc thực hiện trước khi triển khai các đề
tài nghiên cứu cảnh quan ở một khu vực nào đó. Các nhà địa cảnh
học cần tổng hợp tất cả các dạng tài liệu về tự nhiên và kinh tế xã
hội của các tổ chức và cá nhân đã thực hiện ở khu vực nghiên cứu.
Các tài liệu tham khảo tổng hợp gồm:
• Các công trình điều tra lãnh thổ: địa chất - khoáng sản, địa
mạo, thổ nhưỡng, sinh vật, khí hậu., điều kiện kinh tế xã hội.
• Các bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề, các tài liệu quan trắc
điều kiện tự nhiên lãnh thổ: khí hậu thời tiết, thủy văn…
• Các loại ảnh vệ tinh, ảnh máy bay có trong vùng nghiên cứu.
• Các báo cáo về qui hoạch lãnh thổ.
Cần tiến hành phân loại, phân tích các tài liệu thu thập được, đánh
giá những kết quả khoa học đã đạt được cũng như những tồn tại
của từng công trình để làm cơ sở cho việc thiết kế các nhiệm vụ
nghiên cứu đề tài cho hiệu quả nhất.
2
Kết quả của giai đoạn này là xây dựng bản đồ các cảnh quan giả
thuyết ở tỷ lệ nghiên cứu trong phòng, gọi tắt là bản đồ Cảnh quan
văn phòng.
Trong quá trình thu thập và tổng hợp tài liệu, lưu ý tiếp cận và thu
thập tất cả các dạng tài liệu số hiện có trong khu vực nghiên cứu
như các bản đồ địa hình, bản đồ chuyên đề số, ảnh số các loại (ảnh
hàng không, ảnh vệ tinh, ảnh chụp…) các file văn bản, các bảng
sát cách nhau 5km.
• 1/200.000 – 1/100.000 yêu cầu lộ trình cách nhau 1-2 km, các
điểm khảo sát cách nhau 1km.
• 1/50.000 – 1/25.000 yêu cầu lộ trình cách nhau 0.5 km, các
điểm khảo sát cách nhau 300 – 500m.
Các thông tin quan sát thực địa được ghi đầy đủ trong sổ nhật ký cá
nhân. Các vị trí quan sát, khảo sát được đánh dấu bằng hệ thống ký
hiệu trên bản đồ và tại các đoạn quan trọng cần tiến hành lập lát cắt
tổng hợp. Các thành phần của địa tổng thể cần điều tra gồm: địa
chất, địa mạo, thổ nhưỡng, thực vật và chế độ nhiệt ẩm.
2) Xây dựng lát cắt tổng hợp
Lát cắt tổng hợp phải vạch ra sao cho đi qua các phần tương phản
nhất của cảnh quan (các đường phân thủy, sườn dốc có độ dốc và
hướng khác nhau, các kiểu lớp phủ thực vật). Trên lát cắt phải đánh
dấu các địa điểm quan trắc của các chuyên gia như thổ nhưỡng, địa
thực vật, côn trùng học, thủy văn, khí hậu…Các lỗ khoan nghiên
cứu độ ẩm thường tiến hành đến độ sâu 1-3m, lấy mẫu phân tích
đầy đủ.
4
Hình 7.1 Lát cắt cảnh quan tổng hợp ngang đảo Xakhakin
Trên các dạng địa hình khác nhau cần tiến hành lắp đặt thiết bị thủy
văn để đo độ thấm, dòng chảy, độ bốc hơi, nhiệt độ không khí, độ
ẩm không khí và đất.
Các lỗ khoan địa chất phải được khoan tới đá mẹ, mô tả đất đá và
các vỏ phong hóa theo địa tầng. Các quan trắc động vật để tính sâu
bọ trên mặt đất và các ngành phụ có xương sống được tiến hành
5
nghiên cứu chi tiết. Từng chuyên gia tiến hành khoanh vùng công
tác của mình trên lát cắt, sau đó tất cả tài liệu được chuyển đến nhà
cảnh quan để rút ra kết luận tổng hợp và phân chia một cách khái
7. Địa thế điểm mô tả
8. Quá trình địa mạo hiện tại
9. Đá nền
10. Điều kiện nhiệt - ẩm
11. Đất, thường phẫu diện đất được mô tả theo các bảng lập sẵn có
nội nội dung sau:
• Số hiệu phẫu diện đất
• Độ sâu các tầng
• Bề dày các tầng
• Độ sâu lấy mẫu
• Mô tả các tầng (Màu sắc, độ ẩm, độ chặt, thành phần cơ giới,
độ đân rễ, độ pH, tính chất chuyển lớp
• Ghi chú (Đánh giá về mặt kinh tế)
12. Thực vật: tên quần thể thực vật được mô tả theo bảng có nội
dung sau:
• Số thứ tự quần thể thực vật
• Tên khoa học
• Tên địa phương
• Sức sống
• Vật hậu
7
• Chiều cao
• Đường kính
• Số lượng
• Độ che phủ.
• Ghi chú (Đánh giá về mặt kinh tế)
13. Phức hệ động vật được mô tả theo bảng có nội dụng:
• Số thứ tự phức hệ động vật
• Tên khoa học
• Tên địa phương
lý, trên lát cắt của dạng tiểu và trung địa hình (yếu tố của dạng:
đỉnh, sườn, đáy…, độ cao tuyệt đối và tương đối, hướng sườn, độ
dốc. Địa thế được ghi chính xác trên bản đồ và được xác định so
với một đối tượng gần đó theo khoảng các và góc phương vị.
8. Quá trình địa mạo hiện tại: ghi các quá trình đang diễn ra như
bồi tụ, xâm thực, xói mòn, trượt đất, lở đất, cacxtơ…
9. Đá nền: ghi tên và đặc điểm thạch học của đá trên mặt và dưới
sâu. Xác định các yếu tố cấu tạo của đá (phương vị đường phương,
phương vị hướng dốc, góc dốc…)
10. Điều kiện ẩm: ghi kiểu độ ẩm (do mưa, do nước ngầm, do nước
lũ, do thủy triều…), mức độ ẩm (số tháng ẩm, số ngày ngập nước,
thời gian ngập triều…), độ sâu mực nước ngầm.
9