ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA CƠ KHÍ
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ VÀ CHẾ TẠO MÁY BÓC VỎ QUẢ
ĐẬU XANH
Người hướng dẫn: TS. BÙI MINH HIỂN
Sinh viên thực hiện: NGUYỄN CHÍ HƯỚNG
DƯƠNG CƠNG LÝ
Đà Nẵng, 2019
LỜI NÓI ĐẦU
Nƣớc ta đang trong thời kỳ hiện đại hóa – cơng nghiệp hóa đất nƣớc.Một trong
những chủ trƣơng của Nhà nƣớc ta hiện nay là cơng nghiệp hóa trong nơng nghiệp,
đƣa máy móc thiết bị vào phục vụ các hoạt động trong sản xuất nông nghiệp nhằm
nâng cao năng suất và giảm nhẹ sức lao động của con ngƣời.
Chính vì thế, là sinh viên chun ngành cơ khí chế tạo máy, chúng em mong muốn
vận dụng những kiến thức đã học từ ghế nhà trƣờng vào thực tế cuộc sống để góp
phần vào cơng cuộc xây dựng và phát triển đất nƣớc.
Sau khi tìm hiểu và bàn luận trao đổi các ý tƣởng, chúng em đi đến quyết định
chọn đề tài “Thiết kế máy bóc tách vỏ đậu xanh”. Qua đây giúp chúng ta có cái nhìn rõ
C
C
DƢƠNG CƠNG LÝ
LỜI CAM ĐOAN
Trong muôn vàn các phát minh sáng chế khoa học về các loại máy trong công
nghiệp,tuy nhiên mỗi ngƣời sáng chế lại có một cách thực hiện hay cải tiến để không
bị trùng lặp các ý tƣởng trƣớc đó.
Trên tinh thần đó, nhóm chúng em gồm Nguyễn Chí Hƣớng và Dƣơng Cơng Lý
thực hiện đề tài máy bóc vỏ đậu xanh trên cơ sở có sẵn, tuy nhiên bọn em đã cải tiến
cũng nhƣ kết cấu thay đổi so với các đề tài cũ.
Trong đề tài tốt nghiệp của bọn em, bọn em cam đoan tự làm 100% dƣới sợ góp ý
giúp đỡ trực tiếp từ Thầy TS Bùi Minh Hiển, khơng có sự sao chép hay nhặt nhanh từ
đề tài cũ.
C
C
Với đề tài thiết kế chế tạo máy bóc vỏ đậu xanh chúng em cam đoan tự thiết kế, tự
R
L
T.
làm, nếu có sự tranh chấp bọn em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm.
DU
Đà Nẵng, ngày tháng năm 2019
Sinh viên thực hiện
CHƢƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ LỰA CHỌN NGUYÊN LÝ, KẾT ............................. 14
DU
CẤU CỦA MÁY ........................................................................................................... 14
2.1. Nguyên lý bóc tách các loại hạt: ........................................................................................ 14
2.2. Các phƣơng án để bóc tách vỏ đậu: .................................................................................. 14
2.3. Lựa chọn phƣơng án thích hợp để chế tạo máy bóc tách vỏ đậu xanh: ............... 19
2.4. Kết cấu chính của máy bóc tách vỏ đậu xanh :............................................................. 20
CHƢƠNG 3: THIẾT Ế M
.................................................................................... 21
3.1. Tính tốn chọn động cơ: ....................................................................................................... 21
3.2. Lựa chọn tỷ số truyền: ........................................................................................................... 25
3.3. Phƣơng án lựa chọn cơ cấu truyền động: ....................................................................... 27
3.5. Lựa chọn phƣơng án cơ cấu chấp hành: .......................................................................... 32
3.6. Buồng bóc vỏ đậu: .................................................................................................................. 33
3.7. Tính tốn, thiết kế và thực hiện các phƣơng án đã lựa chọn: .................................. 34
3.8. Tính tốn thiết kế trục chính: .............................................................................................. 39
3.9. Tính tốn thiết kế trục sàng rung: ...................................................................................... 44
CHƢƠNG 4: LẮP RÁP, VẬN HÀNH, BẢO DƢỠNG, CÁC BIỆN PHÁP AN
TOÀN LAO ĐỘNG VÀ HƢỚNG PHÁT TRIỂN MÁY ................................................. 50
4.1. Quy trình lắp đặt: .................................................................................................................... 50
4.2. Vận hành máy: ......................................................................................................................... 52
4.3. Bảo dƣỡng máy : ..................................................................................................................... 52
4.4. Biện pháp an toàn lao động : ............................................................................................... 53
4.5. Kết quả đạt đƣợc, nhận xét, hƣớng phát triển của máy. ........................................... 54
u
n
Đậu xanh hay đỗ xanh theo phƣơng ngữ miền Bắc là cây đậu có danh pháp hai
phần Vigna radiata có kích thƣớc hạt nhỏ (đƣờng kính khoảng 2 ÷ 2,5 mm). Ở Việt
Nam đậu xanh là loại đậu thƣờng đƣợc sử dụng để làm xôi, làm các loại ánh ngọt,
ánh đậu xanh, chè, hoặc đƣợc ủ cho lên mầm để làm thức ăn (giá đỗ).
1.1.2. Thành phần dinh dƣỡng:
Theo phân tích của Bộ Nơng nghiệp Hoa Kỳ (USDA) thì thành phần dinh dƣỡng
trong hạt đậu xanh và giá đậu xanh nhƣ sau:
Thành phần dinh dƣỡng trong 100g hạt đậu xanh khô:
Thành phần
Hàm lƣợng
Năng lƣợng
1452 kJ (347 kcal)
Carbohydrate
62,62 g
- Đƣờng
6,6 g
- Chất xơ thực phẩm
Axit pantothenic (B5)
1,91 mg (38%)
Vitamin B6
0.382 mg (29%)
Folate (vit. B9)
625 mg (156%)
Vitamin C
4,8 mg (6%)
Vitamin E
0,51 mg (3%)
Vitamin K
9 mg (9%)
Canxi
132 mg (13%)
Ủi
2,68 mg (28%)
Ghi chú: Tỷ lệ % đáp ứng cho nhu cầu mỗi ngày của ngƣời
lớn.
n 1 2. T
n p
ndn d
n tron 100
(N uồn: Cơ sở dữ l ệu củ USDA d n d
u
n k ô
n )
Thành phần dinh dƣỡng trong 100g hạt đậu xanh hấp chín:
Thành phần
Hàm lƣợng
Năng lƣợng
441 kJ (105 kcal)
Carbohydrate
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
2
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
Axit pantothenic (B5)
0,41 mg (8%)
Vitamin B6
0,067 mg (5%)
Folate (vit. B9)
159 mg (40%)
Vitamin C
1 mg (1%)
Vitamin E
0,15 mg (1%)
R
L
T.
C
C
0,84 mg (9%)
Ghi chú: Tỷ lệ % đáp ứng cho nhu cầu mỗi ngày của ngƣời
lớn
n 1.3. T
DU
n p
ndn d
n tron 100
(N uồn: Cơ sở dữ l ệu củ USDA d n d
u ấp c ín
n )
Thành phần dinh dƣỡng trong 100g giá đậu xanh tƣơi:
Thành phần
Hàm lƣợng
0,124 mg (10%)
Niacin (vit. B3)
0,749 mg (5%)
Axit pantothenic (B5)
0,38 mg (8%)
Vitamin B6
0,088 mg (7%)
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
3
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
Folate (vit. B9)
61 mg (15%)
Vitamin C
13,2 mg (16%)
149 mg (3%)
ẽm
0,41 mg (4%)
C
C
Ghi chú: Tỷ lệ % đáp ứng cho nhu cầu mỗi ngày của ngƣời lớn.
n 1 .T
n p
R
L
T.
ndn d
n tron 100
u
(N uồn: Cơ sở dữ l ệu củ USDA d n d
n )
DU
1,49
n 1 . T n p n C rbon dr te tron 100
ạt
u
n k ô ( /100 )
(N uồn: PGS TS Lê Văn V ệt Mẫn)
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
4
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
+ Protein trong hạt đậu xanh:
Tên axit amin
Hàm lƣợng (mg/100g ăn đƣợc)
- Lysine
2145
1470
-Histidine
663
-Tyrosine
-Alanine
C
C
R
L
T.
-Cystine
113
DU
556
809
n 1 . T n p n A t m n tron Prote n ạt
u
n k ô
4
Ca
64
Vitamin PP
2,4
P
377
Fe
4,8
Cu
0,76
n 1 . Hàm lƣợng Vitamin và chất khoáng trong hạt đậu xanh (mg/100g ăn đƣợc)
(N uồn: PGS.TS Lê Văn V ệt Mẫn)
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
+ Cháo đậu xanh: Ngƣời Trung Quốc và Việt Nam thƣờng ăn sáng ằng các loại
cháo, nhƣ cháo thịt, cháo cá nhƣng trong đó thơng dụng nhất là cháo đậu xanh, ởi
DU
tính nhẹ nhàng thanh sạch và tác dụng giải độc cho cơ thể. Cháo đậu xanh có hai dạng:
+ Cháo đậu xanh đơn giản: Đƣợc nấu ằng cách dùng hạt đậu xanh còn nguyên
vỏ nấu chung với gạo. Cháo đậu xanh có tác dụng thanh nhiệt, giải cảm, thƣờng dùng
cho ngƣời đang dƣỡng ệnh, ngƣời già…
Ở các nƣớc Đông Nam
và Ấn Độ đôi khi cháo đậu xanh đƣợc nấu với nƣớc cốt
dừa để dùng điểm tâm cho ngƣời khỏe mạnh.
+ Cháo đậu xanh nấu với thịt: Là món cháo phổ iến, có chất lƣợng tốt khi nấu
với các loại thịt nhƣ gà, vịt, ngỗng, ị, chó, trâu, rắn, rùa…Thịt nấu cháo đậu xanh có
cả gạo và đậu xanh.
+ Thịt hầm đậu xanh: Thịt hầm đậu xanh khác với cháo là chỉ dùng thị còn xƣơng
nấu với đậu xanh còn nguyên vỏ. Thịt hầm đậu xanh thƣờng nấu với xã ầm, món này
phổ iến ở Việt Nam, Ấn Độ và các nƣớc Đơng Nam .
+ Đậu xanh hấp: Món đậu xanh nguyên vỏ đƣợc ngâm trƣơng nƣớc và hấp đƣợc
dùng phổ iến ở Ấn Độ và Philippines.
Ở Tamil Nadu và Andhra Pradesh (Ấn Độ), đậu xanh còn vỏ hấp đƣợc tẩm với các
loại gia vị và dừa nạo tƣơi trong món ăn khai vị gọi là Sundal.
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
6
DU
+ Chè đậu xanh: Chè là món ăn ngọt đƣợc nấu từ gạo nếp với đậu xanh, chè có
thể nấu từ đậu xanh nguyên vỏ với gạo nếp (chè nếp). Ở Ấn Độ và Philippines chè nếp
thƣờng đƣợc nấu với nƣớc cốt dừa.
Chè đậu xanh có thể khơng nấu với gạo nếp mà nấu với các loại rong iển, ột án
xắt khía và hạt trân châu (làm từ ột án, ộ năng, ột khoai mì…gọi là che thƣng.
Chè thƣng có thể đƣợc ăn nóng hay ăn với đá lạnh, hay để trong tủ lạnh trƣớc khi
ăn. Ở Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ và Philippines chè thƣng đƣợc dùng để ăn chơi
nhƣ món giải khát và các quán nƣớc đƣờng phố thƣờng án loại chè này cùng với sinh
tố, nƣớc ép trái cây…
+ Sinh tố đậu xanh: Hạt đậu xanh tách vỏ, nấu chín dùng để xay sinh tố với rau má là
thức uống rất ổ dƣỡng và đƣợc nhiều ngƣời ứ thính nhờ hƣơng vị thơm ngon của nó.
+ Hạt đậu xanh bốc vỏ dùng làm nhân bánh
Ở các nƣớc châu
hạt đậu xanh ốc vỏ ằng cách ngâm nƣớc, khi hạt trƣơng nƣớc
vỏ nứt ra, đảy trong nƣớc vỏ tác ra khỏi hạt và nổi lên phía trên, dùng giá, rổ vớt vỏ
cịn lại phần thịt hạt màu vàng.
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
7
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
Ở Việt Nam hạt đậu xanh ốc vỏ có thể đƣợc dùng làm nhân ánh đƣợc gói trực
+ Giá đậu xanh, một loại rau tuyệt vời
Đa số các nƣớc trên thế giới đều dùng hạt đậu xanh nguyên vỏ đề ủ giá. Giá đậu
xanh là món rau truyền thống ở Việt Nam, đặc iệt ở Nam Bộ. Các chợ rau và các
quầy rau trong siêu thị ln có ày án giá tƣơi.
Cách ủ giá truyền thống của Việt Nam là dùng tro trấu hay tro dừa để ủ giá là một
cách sản xuất rau an tồn. Nhƣng hiện nay vì lợi nhuận, các lị ủ giá dùng chất kích
thích (GA3) và một số chất kích thích sinh trƣởng khơng rõ nguồn gốc từ Trung Quốc
rất nguy hiểm, tốt nhất nên ủ giá theo cách truyền thống để dùng trong gia đình.
Ở Việt Nam giá đậu xanh đƣợc dùng làm rau ăn theo nhiều cách:
- Dùng ăn sống trực tiếp: rất phổ iến trong ữa cơm gia đình. Các món hủ tiếu,
phở, ún riêu, ún ốc, ánh canh, luôn đƣợc ăn kèm với giá sống hay giá trụng
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Cơng Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
8
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
- Dùng làm món xào: Có thể xào với hẹ, nấm, rong iển, tàu hủ trong các món
ăn chay, hoặc xào với tơm, cua, mực, trứng, thịt trong các món ăn mặn. Nhân ánh
xèo, ánh cống ở Nam Bộ luôn có giá đậu xanh.
- Dùng trong các món nấu: Giá đậu xanh là món khơng thể thiếu trong canh
chua Nam ộ.
- Dưa giá: Giá đậu xanh và hành muối dƣa chua là món ăn đặc iệt của ngày tết
cổ truyền ở Việt Nam, Trung Quốc. Dƣa giá có thể ăn trực tiếp nhƣ cải dƣa hoặc xào,
nấu nhƣ giá sống.
+ Rau mầm từ đậu xanh
trong mùa hè. Jidou liangfen là một thƣơng hiệu của thạch đậu xanh thực phẩm ở
Vân Nam. Thạch đậu xanh cũng đƣợc làm chất keo độn cho sa tế tƣơng ớt.
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
9
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
Ở Hàn Quốc, một loại thạch đậu xanh gọi là nokdumuk (hay cheongpomuk) đƣợc
làm từ tinh ột đậu xanh, một thạch tƣơng tự có màu vàng do ổ sung dịch cây
sơn màu, đƣợc gọi là hwangpomuk.
Ở Andhra Pradesh (Ấn Độ) tinh ột đậu xanh cũng đƣợc chết iến thành loại "giấy
óng kính" để ọc ánh, kẹo và thực phẩm khơ, vừa đẹp mắt, vừa ăn đƣợc và an toàn.
+ Đậu xanh dùng làm cây thức ăn chăn nuôi
Ở Úc nghiên cứu trồng đậu xanh làm thức ăn chăn nuôi đại gia súc và
anguru có
hiệu quả hơn các loại đậu khác. Lƣợng hạt giống sạ lấp theo hàng là 6 kg/ha, hàng
cách hàng 50 cm, cây cách cây 20-30 cm.
hi cây ra hoa rộ sản lƣợng chất khô là
1.800 kg.
Gia súc ăn ột thân, lá đậu xanh không độc so với đậu nành và các loại đậu khác.
1.5.1. Cơ sở phƣơng pháp luận:
+ Dựa vào nguyên lý bóc hạt ngũ cốc đã đƣợc phát triển từ lâu đời.
+ Dựa vào các mơ hình máy đã đƣợc thực hiện.
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
10
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
1.5.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu cụ thế:
Sử dụng các phƣơng pháp thu thập thông tin bao gồm quan sát các loại dao và mơ
hình đã có ngồi thị trƣờng ở các xƣởng xay bóc hạt ngũ cốc nhƣ gạo, đậu xanh, đậu
phộng… quan sát đƣợc các cơ cấu xay xát vỏ. Tìm kiếm thơng tin trên mang. Đồng
thời sử dụng phƣơng pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm dựa trên những thơng tin
thu thập đƣợc.
1.6. Đặc tính của máy bóc tách vỏ đậu xanh :
+ Máy phải bóc tách sạch vỏ, tránh việc vỡ hạt. Phải phân loại đƣợc vỏ, hạt, và hạt
lép vì các loại trên đƣợc dùng nhiều vào các mục đích khác nhau (vỏ dùng làm chất
đôt. Hạt dùng để chế biến v.v. Hạt lép đƣợc dùng làm thức ăn gia súc hoặc phân bón)
+ Giá thành hợp lý và năng suất phù hợp với từng cơ sở. Các cơ sở chế iến đậu
C
C
xanh hiện nay thuộc hàng nhỏ lẻ và có nhu cầu cung cấp đầu vào khác nhau. Vì vậy ta
chế tạo máy phải phù hợp với điều kiện sử dụng và giá thành hợp lý với ngƣời lao
Loại: cối xay
Chứng nhận: ISO
Sử dụng: đậu
ích thƣớc (L * W * H): 1800 x 750 x 1300mm
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Cơng Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
11
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
1.7.2. Máy bóc vỏ đậu xanh trong nƣớc sản xuất:
Hình 1.9. Máy bóc vỏ
u xanh cơng nghệ Việt Trung
ích thƣớc: 700 x 800 x 1400mm
Trọng lƣợng (khơng có động cơ điện): 100 kg
R
L
T.
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
1.8. Các tồn tại của máy bóc tách vỏ đậu:
+ Về các loại máy của nƣớc ngoài sản xuất ta có thể thấy kích thƣớc máy lớn, cồng
kềnh và chi phí đầu tƣ cao (khoảng 60 triệu đồng một máy) hƣ hỏng khó sửa chữa thay
thế hoặc sửa chữa với chi phí đắt đỏ. Các máy này chạy với cơng suất lớn, và phụ
thuộc vào vùng miền nên kích thƣớc lồng quay không phù hợp với hạt đậu Việt Nam
nên dẫn đến vỡ hạt hoặc không tách hết đƣợc hạt. Hơn nữa máy yêu cầu đầu vào phải
nhiều nếu không sẽ hoạt động khơng chính ổn định nhƣ khơng tách đƣợc vỏ, hạt v.v
1.9. Mục tiêu cần đạt nghiên cứu của đề tài:
Từ các tồn tại với các máy khối lƣợng lớn năng suất lớn và gia thành đắt đỏ ta
nghiên cứu làm sao đó để chế tao máy cở nhỏ với cơng suất phù hợp với hơ gia đình
và giá thành hợp lý.
C
C
R
L
T.
DU
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Cơng Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
13
nhũ của chúng bị mất trong quá trình hình thành hạt. Cấu tạo chủ yếu của họ đậu gồm
3 phần: vỏ, tử diệp (lá mầm) và phôi (mộng).
+ Để hiệu suất bóc vỏ cao, khối nguyên liệu phải đồng đều về kích thƣớc do đó cần
phải phân loại trƣớc khi bóc tách vỏ. Ngƣời ta thƣờng dùng sàng để phân loại.
+ Ngồi ra, trong q trình bóc tách vỏ, độ ẩm của ngun liệu đóng vai trị rất
quan trọng. Nếu nguyên liệu quá khô khi vào máy xát sẽ làm cho nguyên liệu nát
nhiều, các vụn vỡ này theo quạt hút ra ngoài làm tổn thất nguyên liệu, trong trƣờng
hợp ngun liệu q ẩm, vỏ khơng đủ độ dịn cho việc bóc tách nên hiệu suất kém.
+ Mỗi loại nguyên liệu chứa dầu có độ bền cơ học khác nhau nên đối với mỗi loại
nguyên liệu khác nhau ngƣời ta dùng các loại máy bóc vỏ có cơ cấu khác nhau loại.
2.2. Các phƣơng án để bóc tách vỏ đậu:
2.2.1. Phƣơng án 1: máy xay có rulo ma sát (nguyên lý ma sát) :
Máy gồm một trục ằng thép ên ngồi có một lớp ma sát ằng cao su hoặc đá
nhám và một mặt cong ¼ đƣờng trịn cũng phủ một lớp ma sát, hai ộ phận này lắp ráp
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Cơng Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
14
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
với nhau với khoảng hở tùy theo kích thƣớc của loại hạt cần óc vỏ.
hi hoạt động thì
phần mặt cong ln ln cố định với thân máy cịn phần trục sẽ quay với tốc độ khơng
đổi khoảng 150 ÷ 300 vịng/phút, hạt chƣa óc từ phễu chứa liệu chảy xuống khe hở
Hình 2.1. Máy xay rulo ma sát
Ứng dụng: Phƣơng pháp trên thƣờng sử dụng cho cơng đoạn bóc tách các loại hạt có
vỏ mềm, dẻo nhƣ hạt cà phê, hạt điều v.v
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Cơng Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
15
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
2.2.2. Phƣơng án 2: phá vỡ vỏ liệu dựa trên nguyên lý va đập:
Phá vở vỏ nguyên liệu do kết quả của sự va đập lên một bề mặt rắn, phƣơng pháp
này dựa trên cơ sở nguyên liệu chuyển động với vận tốc nào đó va đập lên một bề mặt
rắn cũng đang chuyển động.
3
Chú thích:
4
1 – Guồng quay
1
2
2 – Các lƣỡi úa va đập
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
16
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
2.2.3. Phƣơng án 3: bóc tách dựa vào nguyên lý ép điều chỉnh đƣơc khe hở:
Phá vỡ vỏ nguyên liệu bằng lực nén ép trong các khe của các trục quay. Nguyên lý
cơ ản ở đây là khi nguyên liệu rơi vào khe của các trục quay, hạt bị nén, vỏ bị xé nứt
và tách ra khỏi nhân.
2
Chú thích:
1 – Lớp đá nhân tạo
2 – Tay quay điểu chỉnh khe hở
3
4
1
5
3 – Nguyên liệu an đầu
4 – Đĩa cố định
5 – Đĩa quay
kích thƣớc khe hở giữa hai mặt đá và điều chỉnh độ song song của khe hở. Đĩa dƣới
đƣợc truyền động quay ằng động cơ điện thông qua đai truyền, thông thƣờng số vịng
quay n = 150 ÷ 300 v/ph. Đƣờng kính của đĩa trong khoảng 0,6 ÷ 1,4 m.
+ Hạt vào lỗ nhập liệu của đĩa trên, đi vào khe hở giữa 2 đĩa đá. Do kích thƣớc khe
hở nhỏ hơn đƣờng kính hạt nên vỏ trấu chịu lực nén từ 2 phía của đĩa đá, đồng thời do
tác động quay của đĩa làm hạt lăn trong khe, vì dàng hơn nhờ tác dụng của lực ly tâm.
Hỗn hợp sau khi xay gồm có nhân hạt, vỏ trấu và một tỉ lệ nhất định hạt (15 ÷ 20 %)
cịn chƣa xay đƣợc. Vỏ trấu và hạt chƣa xay đƣợc sẽ đƣợc tách ra, nhân hạt đƣa vào
chế iến tiếp.
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Công Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
17
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
+ Tùy theo cỡ hạt đem óc vỏ mà khe hở giữa hai đĩa đƣợc điều chỉnh ằng các
điểm treo của đĩa trên.
he hở phải thật đồng đều để quá trình tách vỏ đƣợc thực hiện
trên tồn ề mặt đĩa. Nếu khe hở không đều, nguyên liệu theo chỗ rộng đi ra ngồi, do
đó khơng tách vỏ đƣợc. Sau một thời gian làm việc, ề mặt làm việc ị mòn, làm các
hạt đá có thể ị ong ra, khi đó cần làm lại ề mặt đá. Việc khắc phục này có thể tiến
hành ngay nơi sản xuất.
+ Năng suất máy thƣờng từ 1 t/h đến 4 t/h.
+ Máy làm việc ổn định, ít hƣ hỏng, dễ sửa chữa. Năng suất lớn so với các máy xay
khác. Tuy nhiên quá trình điều chỉnh khe hở làm việc giữa 2 đĩa đá tƣơng đối khó, địi
SVHT: Nguyễn Chí Hướng – Dương Cơng Lý
GVHD: TS. Bùi Minh Hiển
18
Thiết kế và Chế tạo máy bóc vỏ quả đậu xanh
1
2
3
4
C
C
R
L
T.
Hình 2.4. N u ên lý d o tĩn – ộng
Chú thích:
DU
1 – Thanh dao động gắn với trục quay
+ Phễu cấp đậu
+ Lồng tách vỏ: gồm quạt đánh vỏ và lƣới bóc vỏ
+ Động cơ và ộ phận truyền động
2
Chú thích:
1
1 – Dao đập
2 – Phễu dẫn
3 – Động cơ và ộ phận
3
truyền động
C
C
R
L
T.
DU
Hình 2.5 Sơ ồ kết cấu của máy
Nguyên lý hoạt động: Hạt đậu đƣợc cho vào từ phễu rơi xuống buồng phá vỏ. Ở đây
các hạt đậu rơi xuống sẽ bị dao va đập tác động lực khiến vỏ hạt bị vỡ ra và rơi xuống