CHƯƠNG 7
SỬA CHỮA ĐỘNG CƠ DIESEL TÀU
THỦY7.2 RÚT VÀ KIỂM TRA
7.2 RÚT VÀ KIỂM TRA
PISTON VÀ BIÊN
PISTON VÀ BIÊN7.2.1 THÁO NẮP XI LANH VÀ CƠ CẤU NHÓM PISTON – BIÊN
7.2.1 THÁO NẮP XI LANH VÀ CƠ CẤU NHÓM PISTON – BIÊN
•
Nhóm piston- biên bao gồm piston, xéc măng, biên, ổ đỡ đầu to và
đầu nhỏ biên ,chốt piston (động cơ không có patanh bàn trượt),
cán piston, đầu chữ thập, con trượt (động cơ patang bàn trượt
1. Trục khủyu
1. Trục khủyu
4. Cán Piston
4. Cán Piston
2. Thanh truyền
2. Thanh truyền
5. Piston
5. Piston
3. Bàn trượt
3. Bàn trượt
Via trục khủyu đến vị trí phù
Via trục khủyu đến vị trí phù
hợp, sử dụng dụng cụ tháo
hợp, sử dụng dụng cụ tháo
lỏng bulông biên đến khi có
lỏng bulông biên đến khi có
thể tháo được bằng tay. Sau
thể tháo được bằng tay. Sau
đó via động cơ tới điểm chết
đó via động cơ tới điểm chết
trên (ĐCT).
trên (ĐCT).
Một số động cơ nửa dưới của
Một số động cơ nửa dưới của
đầu to biên rất lớn, không thể
đầu to biên rất lớn, không thể
dùng tay để nâng ra ngoài.
dùng tay để nâng ra ngoài.
Do vậy, bắt buộc phải sử
Do vậy, bắt buộc phải sử
dụng các thiết bị treo, kéo
dụng các thiết bị treo, kéo7.2.1 THÁO NẮP XI LANH VÀ CƠ CẤU NHÓM PISTON – BIÊN
7.2.1 THÁO NẮP XI LANH VÀ CƠ CẤU NHÓM PISTON – BIÊN
3.Rút nhóm Piston-Biên:
•
Sử dụng đúng các dụng cụ chuyên dùng (palăng cố định
hoặc chọn, bộ gá để rút piston).
số trường hợp trước khi tháo chốt người ta nung nóng
piston và chốt bằng dầu nhờn (luộc dầu).7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
1.Mài mòn hư hỏng các chi tiết nhóm piston – biên
A>Piston: Mài mòn hư hỏng của piston rất khác nhau, chủ yếu là tạo
gờ, dập rãnh xéc măng, rạn nứt, vỡ phần chuyển tiếp giữa 2 rãnh xéc
măng. Ngoài ra piston còn bị hư hỏng như cháy đỉnh, ăn mòn và các
hư hỏng khác ở phần định hướng..
Pistoncrown
Pistonrod
Pistonrodstuffingbox7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
1.Mài mòn hư hỏng các chi tiết nhóm piston – biên
A>Piston
•
Gờ trong các rãnh xéc măng do mài mòn không đều trong
cả chiều rộng rãnh.
•
Dập rãnh, thường do khe hở theo chiều cao giữa xéc
măng và rãnh xéc măng quá lớn. Khi piston chuyển động,
rãnh sẽ chịu lực va đập và bị dập khi thay đổi hướng
chuyển động.
•
Hiện tượng rạn nứt ra có thể do ứng suất nhiệt, do chế độ
máy chế tạo động cơ đã chỉ rõ giá trị khe hở nhỏ nhất
và lớn nhất. Nếu khe hở nhỏ hơn giá trị nhỏ nhất thì
hai đầu của xéc măng có thể chống vào nhau do sự
giãn nở vì nhiệt của xéc măng khi động cơ làm việc.
Đó là nguyên nhân làm cho xéc măng bó chặt sơmi
xylanh, làm tăng ma sát giữa piston và somi xylanh;
trong một số trường hợp có thể làm kẹt piston. Nếu
khe hở lớn hơn giá trị lớn nhất, khí cháy sẽ rò lọt qua
xéc măng xuống cácte làm giảm áp suất nén và có
thể là nguyên nhân gây nổ cácte.
•
Khe hở thứ hai là khe hở cạnh là khoảng cách giữa
mặt trên của xéc măng và mặt trên của rãnh xéc
măng. Khe hở này đo bằng thước lá và cũng có giá trị
lớn nhất và nhỏ nhất do nhà máy chế tạo ra 7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
1.Mài mòn hư hỏng các chi tiết nhóm piston – biên
B>Xéc măng
•
Khe hở thứ ba không
Khe hở thứ ba không
cấn đo, chỉ cần kiểm
cấn đo, chỉ cần kiểm
tra là khe hở lưng.
tra là khe hở lưng.
Khe hở này nhất thiết
Khe hở này nhất thiết
trong điều kiện khắc nghiệt nhiệt độ cao, do chất
lượng vật liệu không đảm bảo. Hiện tượng rỗ xước xéc
măng có thể do ăn mòn, do có hạt rắn rơi vào bề mặt
ma sát.
•
Xéc măng bị gãy có thể do:
–
Va vào các cửa quét, xả,
–
Xéc măng bị nghiêng do Xéc măng, rãnh xéc măng bị mài mòn
quá mức, Có muội cứng trong rãnh xéc măng, Khe hở xéc măng
nhỏ, Xéc măng bị kẹt trong rãnh làm xéc măng bị nghiêng
trong quá trình chuyển động,
– Chất lượng nguyên liệu không tốt dẫn đến tốc độ tăng áp suất
nhanh.
– Chế độ khởi động nặng nề áp suất thường xuyên vượt quá giới
hạn cho phép (van an toàn bị mở)
–
Lực căng của xéc măng không đủ lớn để tì sát vào sơ mi xilanh
thì áp suất khí cháy sẽ đẩy xéc măng co lại và lọt qua là nguyên
nhân làm xéc măng bị nghiêng và gãy trong rãnh7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
1.Mài mòn hư hỏng các chi tiết nhóm piston – biên
B>Xéc măng
•
Các hư hỏng thường gặp
•
•
Chốt bị lỏng ở mối lắp ghép nguyên nhân do thực
hiện dung sai lắp ghép không đúng và chốt mài
mòn quá giới hạn.
•
Rạn nứt chốt thường do chế độ gia công (nhiệt,
hoá học) không đúng, sử dụng vật liệu không
đúng quy cách, có vết xước cắt trên mặt chi tiết.
• Chốt bị gãy là do có hiện tượng rạn nứt hoặc do
các hư hỏng sự cố khác.7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
1.Mài mòn hư hỏng các chi tiết nhóm piston – biên
•
D> Cán piston:
•
Hư hỏng thường bị uốn cong, rạn nứt, gẫy, vênh mặt
bích. Nguyên nhân do chỉnh tâm và lắp ráp không đúng,
chất lượng vật liệu không đảm bảo, do ứng suất nhiệt, do
hậu quả của việc ăn mòn khi làm mát phía trong.
•
Vênh mặt bích hoặc dập mép thường do lắp ráp không
đúng gây nên hiện tượng cắt. 7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
7.2.2 KIỂM TRA CÁC CHI TIẾT NHÓM PISTON – BIÊN
1.Mài mòn hư hỏng các chi tiết nhóm piston – biên