TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 104: 2007
Bộ xây dựng
cộng ho xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
Số 22 /2007/QĐ- BXD
H Nội, ngy 30 tháng 5 năm 2007
quyết định
Về việc ban hnh TCXDVN 104 : 2007 "Đờng đô thị Yêu cầu thiết kế "
Bộ trởng bộ xây dựng
Căn cứ Nghị định số 36/2003/NĐ-CP ngy 4/4/2003 của Chính phủ quy
định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn v cơ cấu tổ chức Bộ Xây dựng;
Xét đề nghị của Vụ trởng Vụ Khoa học Công nghệ,
quyết định
Điều 1. Ban hnh kèm theo quyết định ny 01 Tiêu chuẩn xây dựng Việt
nam:
TCXDVN104 : 2007 "Đờng đô thị Yêu cầu thiết kế "
Điều 2. Quyết định ny có hiệu lực sau 15 ngy, kể từ ngy đăng Công báo
Chính phủ.
Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trởng Vụ Khoa học Công nghệ
v Thủ trởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hnh Quyết định ny./.
2.
Ti liệu viện dẫn
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam
- TCVN 4449- 1987 Quy hoạch xây dựng đô thị Tiêu chuẩn thiết kế.
- TCVN 4054 - 2005 Đờng ôtô Yêu cầu thiết kế.
- TCVN 5729 - 97 Đờng ôtô cao tốc Yêu cầu thiết kế.
- 22 TCN 273 - 01
Tiêu chuẩn thiết kế đờng ôtô (song ngữ Việt Anh).
- 22 TCN 223 Quy trình thiết kế áo đờng cứng.
- 22 TCN 211 Quy trình thiết kế áo đờng mềm.
- TCXDVN 259 Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sán
g nhân tạo đờng, đờng phố,
quảng trờng đô thị.
- TCXDVN 362 Quy hoạch cây xanh sử dụng công cộng trong các đô thị - Tiêu
chuẩn thiết kế
- 22 TCN 237
Điều lệ báo hiệu đờng bộ.
- 22 TCN 262
Quy trình khảo sát thiết kế nền đờng ôtô đắp trên đất yếu.
- 22 TCN 171 Quy trình khảo sát địa chất công trình v thiết kế biện pháp ổn
định nền đờng vùng có hoạt động trợt, sụt lở.
- 22 TCN 221 Tiêu chuẩn thiết kế công trình giao thông trong vùng có động đất.
- 22 TCN 277 Tiêu chuẩn kiểm tra v đánh giá mặt đờng theo chỉ số độ gồ ghề
quốc tế IRI
- 22 TCN 332 - 05 Quy trình thí nghiệm xác định chỉ số CBR của đất, đá dăm trong
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 104 : 2007
Page5
phòng thí nghiệm.
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật : bao gồm hệ thống giao thông, thông tin
liên lạc, cung cấp năng lợng, chiếu sáng công cộng, cấp nớc, thoát nớc, xử lý
các chất thải v các công trình khác.
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội: bao gồm các công trình nh ở, y tế, văn
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 104 : 2007
Page6
hoá, giáo dục, thể thao, thơng mại, dịch vụ công cộng, cây xanh, công viên, mặt
nớc v các công trình khác.
Quy hoạch xây dựng: l việc tổ chức không gian đô thị v các điểm dân c
nông thôn, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tạo lập môi
trờng sống thích hợp cho ngời dân sống tại các vùng lãnh thổ, bảo đảm kết
hợp hi ho giữa lợi ích quốc gia với lợi ích cộng đồng, đáp ứng các mục tiêu phát
triển kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh, bảo vệ môi trờng. Quy hoạch xây
dựng đợc thể hiện thông qua đồ án quy hoạch xây dựng bao gồm sơ đồ, bản vẽ,
mô hình, thuyết minh.
Quy hoạch chung xây dựng đô thị (còn gọi l quy hoạch tổng thể xây dựng đô
thị) l việc tổ chức không gian đô thị, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã
hội đô thị phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội, quy hoạch
phát triển ngnh, bảo đảm quốc phòng, an ninh của từng vùng v của quốc gia
trong từng thời kỳ.
Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị : l việc cụ thể hoá nội dung của quy hoạch
xây dựng chung đô thị, l cơ sở pháp lý để quản lý xây dựng công trình, cung cấp
thông tin, cấp giấy phép xây dựng công trình, giao đất, cho thuê đất để triển khai
các dự án đầu t xây dựng công trình.
Thiết kế đô thị : l việc cụ thể hoá nội dung quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết
xây dựng đô thị về kiến trúc các công trình trong đô thị, cảnh quan cho từng khu
chức năng, tuyến phố v các khu không gian công cộng khác trong đô thị.
Đờng đô thị (hay đờng phố): l
Xe tải liên hợp (xe tải moóc tỳ hoặc kéo moóc), ký hiệu WB.
c/ Xe buýt gồm có:
-
Xe buýt đơn, ký hiệu l BUS.
-
Xe buýt có khớp ghép, ký hiệu A-BUS.
Các loại xe thiết kế đợc mô tả ở hình 1 v kích thớc đợc giới thiệu ở bảng 1.
d/ Xe 2 bánh gồm có:
-
Xe đạp
-
Xe gắn máy (xe thiết kế l xe có dung tích xi lanh 100cm
3
)
Việc lựa chọn loại xe thiết kế tuỳ thuộc vo loại đờng, nhu cầu lu hnh trên
đờng v khả năng đáp ứng về mặt kinh tế kỹ thuật.
Bảng 1. Các kích thớc của xe thiết kế (đơn vị: m)
Kích thớc
chung
Độ nhô
Loại xe thiết kế
Ký hiệu
Chiều cao
(h)
Chiều rộng
(w)
Chiều di (L)
Trớc (f)
Sau (r)
WB
WB-19 4,1 2,6 21,
0
1,2 0,9 6,1 12,
8
13,7
Xe tải rơ moóc
đơn
WB-20 4,1 2,6 22,
5
1,2 0,9 6,1 14,
3
13,7
Xe tải rơ moóc
đôi
WB-35 4,1 2,6 35,
9
0,6 0,6 6,7 12,
2
0,6 18 13,
4
18,3
Chú thích :
-
WB
1
, WB
2
l khoảng cách hữu hiệu giữa các trục trớc v trục sau của xe.
-
S l khoảng cách từ trục ảnh hởng đuôi xe đến điểm móc.
1,8 6,1 1,2 9,1 6,1
6,112,8
2,6
21
0,9 1,2
xe thiết kế WB-19
xe thiết kế WB-20
1,20,9
22,5
2,6
20,4
2,6 12,6 6,1
6,713,4
34,7
2,6
35,9
0,6 0,6
xe thiết kế WB-35
1,5 12,2
1,5 18,3
Hình 1. Các loại xe ôtô thiết kế.
5.2. Lu lợng giao thông thiết kế
5.2.1. Lu lợng giao thông
Lu lợng giao thông l số lợng xe, ngời (đơn vị vật lý) thông qua một mặt cắt
đờng trong một đơn vị thời gian, tính ở thời điểm xét.
Xe ở đây có thể l một loại hoặc nhiều loại phơng tiện giao thông thông hnh
trên đờng, phố.
5.2.2. Lu lợng xe thiết kế
Lu lợng xe thiết kế l số xe quy đổi thông qua một mặt cắt trong một đơn vị
Xe ôtô con
Xe tải 2 trục v xe buýt dới 25 chỗ
Xe tải có từ 3 trục trở lên v xe buýt
lớn
Xe kéo moóc v xe buýt có khớp
nối
0,5
0,5
1,0
2,0
2,5
3,0
0,3
0,25
1,0
2,5
3,0
4,0
0,2
0,15
1,0
2,5
3,5
4,5
Ghi chú :
1. Trờng hợp sử dụng ln chuyên dụng, đờng chuyên dụng (xe buýt, xe tải,
xe đạp...) thì không cần quy đổi
2. Không khuyến khích tổ chức xe đạp chạy chung ln với xe ôtô trên các
đờng có tốc độ thiết kế 60 km/h
5.2.3. Các loại lu lợng xe thiết kế:
5.3. Tốc độ thiết kế
5.3.1. Tốc độ thiết kế l tốc độ dùng để tính toán các yếu tố hình học chủ yếu của đờng
trong điều kiện hạn chế.
5.3.2. Tốc độ thiết kế kiến nghị phải phù hợp với loại đờng, các điều kiện về địa hình,
việc sử dụng đất bên đờng. Tốc độ thiết kế mong muốn nên dùng ở những nơi khả thi,
còn những nơi có điều kiện hạn chế đặc biệt trong các đô thị cải tạo cho phép áp dụng các
trị số có thể chấp nhận. Các quy định cụ thể xem ở điều 6.2, 6.3.
5.4. Khả năng thông hnh v mức phục vụ của đờng phố.
5.4.1. Khả năng thông hnh của đờng phố (viết tắt: KNTH, ký hiệu: P)
Khả năng thông hnh của đờng phố l suất dòng lớn nhất theo giờ m các
phơng tiện có thể thông qua một mặt cắt (ln, nhóm ln) dới điều kiện đờng,
giao thông, môi trờng nhất định.
Suất dòng lớn nhất theo giờ: l số lợng xe lớn nhất của giờ cao điểm đợc
tính thông qua 15 phút cao điểm của giờ đó (lu lợng xe 15 phút cao điểm x 4),
(xeqđ/h).
Khả năng thông hnh lớn nhất (P
ln
) l khả năng thông hnh đợc xác định theo
các điều kiện lý tởng quy ớc nhất định. Trị số KNTH lớn nhất đợc dùng để xác
định KNTH tính toán v KNTH thực tế. Khi điều kiện lý tởng khác nhau thì giá trị
KNTH lớn nhất khác nhau. Khi tính toán có thể áp dụng theo điều kiện nớc
ngoi v bảng 3.
Bảng 3. Trị số KNTH lớn nhất (Đơn vị tính: xe con/h).
Loại đờng đô thị Đơn vị tính KNTH Trị số KNTH lớn nhất
Đờng 2 ln, 2 chiều Xcqđ/h.2ln 2800
Đờng 3 ln, 2 chiều Xcqđ/h.3ln 4000 - 4400
(*)
Đờng nhiều ln không có phân cách Xcqđ/h.ln 1600
đờng phố (xem điều 5.4.3).
Các điều kiện vận hnh chung cho các mức phục vụ:
-
A dòng tự do, tốc độ rất cao, hệ số sử dụng KNTH Z < 0,35.
-
B dòng không hon ton tự do, tốc độ cao, hệ số sử dụng KNTH
Z=0,35ữ0,50.
-
C dòng ổn định nhng ngời lái chịu ảnh hởng khi muốn tự do chọn tốc
độ mong muốn, hệ số sử dụng KNTH Z=0,50ữ0,75.
-
D dòng bắt đầu không ổn định, lái xe có ít tự do trong việc chọn tốc độ,
hệ số sử dụng KNTH Z= 0,75ữ0,90.
-
E dòng không ổn định, đờng lm việc ở trạng thái giới hạn, bất kì trở
ngại no cũng gây tắc xe, hệ số sử dụng KNTH Z=0,90ữ1,00.
-
F dòng hon ton mất ổn định, tắc xe xẩy ra.
Khi thiết kế phải lựa chọn mức phục vụ thiết kế nhất định cho một tuyến đờng,
một đoạn đờng để đờng đợc khai thác vận hnh đúng chức năng, đạt hiệu
quả.
5.4.3. Hệ số sử dụng khả năng thông hnh (kí hiệu: Z)
Hệ số sử dụng khả năng thông hnh (Z) l tỉ số giữa lu lợng xe thiết kế (N)
với khả năng thông hnh tính toán (P
tt
). Hệ số sử dụng KNTH l một thông số đại
diện để cụ thể hoá mức phục vụ của một con đờng khi thiết kế.
Khi chất lợng dòng cng cao tức l yêu cầu tốc độ chạy xe cng lớn, hệ số Z
cng nhỏ. Ngợc lại, khi Z tăng dần thì tốc độ chạy xe trung bình của dòng xe
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 104 : 2007
Loại đờng phố
Chức năng
Đờng phố
nối liên hệ
(*)
Tính chất
dòng
Tốc độ
Dòng xe
thnh
phần
Lu lợng
xem xét
(**)
Ưu tiên rẽ
vo khu
nh
1
Đờng cao tốc đô thị
Có chức năng giao thông cơ động rất cao. Phục vụ
giao thông có tốc độ cao, giao thông liên tục.
Đáp ứng lu lợng v khả năng thông hnh lớn.Thờn
g
phục vụ nối liền giữa các đô thị lớn, giữa đô thị trung
tâm với các trun
g tâm công nghiệp, bến cảng, nh ga
Phục vụ giao thông tốc độ cao, giao thông có ý
nghĩa ton đô thị. Đáp ứng lu lợng v KNTH
cao. Nối liền các trung tâm dân c lớn, khu công
nghiệp tập trung lớn, các công trình cấp đô thị
Cao
20000
ữ
50000
b-Đờng phố chính thứ
yếu
Phục vụ giao thông liên khu vực có tốc độ khá
lớn. Nối liền các khu dân c tập trung, các khu
công nghiệp, trung tâm công cộng có quy mô liên
khu vực.
Đờng cao tốc
Đờng phố
chính
Đờng phố gom
Khôn
g gián
đoạn trừ nút
giao thông
có bố trí tín
hiệu giao
thông điều
khiển
Cao v
Trung bình
Tất cả các
loại xe
10000
ữ
20000
Cho phép
b-Đờng vận tải
L đờng ôtô gom chuyên dùng cho vận chuyển
hng hoá trong khu công nghiệp tập trung v nối
khu công nghiệp đến các cảng, ga v đờng trục
chính
Đờng cao tốc
Đờng phố
chính
Đờng phố gom
Trung bình
Chỉ dnh
riêng cho
xe tải, xe
khách.
-
Không cho
phép
a-Đờng phố nội bộ
L đờn
g giao thông liên hệ trong phạm vi phờng,
đơn vị ở, khu côn
g nghiệp, khu công trình công cộng
hay thơng mại
Đờng phố gom
Đờng nội bộ
Thấp
Xe con, xe
côn
g vụ v
xe 2 bánh
Thấp
b-Đờng đi bộ
-
Bộ hnh
-
c-Đờng xe đạp
Đờng chuyên dụng liên hệ trong khu phố nội
bộ; đờng song song với đờng phố chính, đờng
gom
Đờng nội bộ
Giao thông
gián đoạn Thấp Xe đạp
lu lợng giao thông đảm nhiệm nh ở bảng 5.
Bảng 5. Quan hệ giữa chiều di đờng theo chức năng v lu lợng
giao thông
Tỉ lệ %
Hệ thống đờng theo chức năng
Lu lợng giao
thông
Chiều di đờng
Hệ thống đờng phố chính chủ
yếu
Hệ thống đờng phố chính
(chủ yếu v thứ yếu)
Hệ thống đờng phố gom
Hệ thống đờng phố nội bộ
40 - 65
65 - 80
5 -10
10 - 30
5 - 10
15 - 25
5 - 10
65 - 80
6.2. Phân cấp kỹ thuật đờng đô thị.
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 382 : 2007 6
6.2.1. Mỗi loại đờng trong đô thị đợc phân thnh các cấp kỹ thuật tơng ứng với các
phố
chính đô
thị
Thứ
yếu
70,60 60,50 70,60 60,50 70,60 60,50 - -
Đờng phố gom 60,50 50,40 60,50 50,40 60,50 50,40 60,50 50,40
Đờng nội bộ 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20 40,30,20 30,20
Ghi chú:
1. Lựa chọn cấp kỹ thuật của đờng phố ứng với thời hạn tính toán thiết kế đờng nhng
nhất thiết phải kèm theo dự báo quy hoạch phát triển đô thị ở tơng lai xa hơn (30-40
năm)
2. Trị số lớn lấy cho điều kiện xây dựng loại I,II; trị số nhỏ lấy cho điều kiện xây dựng
loại II, III
(**)
.
3. Đối với đờng phố nội bộ trong một khu vực cần phải căn cứ trật tự nối tiếp từ tốc độ
bé đến lớn
4. Đờng xe đạp đợc thiết kế với tốc độ 20km/h hoặc lớn hơn nếu có dự kiến cải tạo lm
đờng ôtô
Chú thích:
(*)
: Phân biệt địa hình đợc dựa trên cơ sở độ dốc ngang (i) phổ biến của địa hình nh
sau:
- Vùng đồng bằng i10%.
- Vùng núi i>30%
- Vùng đồi:
đồi thoải (i=10-20%) áp dụng theo địa hình đồng bằng,
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 382 : 2007
thị
70 70
C
0,7-0,8
80 80 0,7-0,8
70 70 0,7-0,8
60 60 0,8
Đờng phố
chính đô thị
50 50
C
0,8
60 60 0,8
50 50 0,8-0,9
Đờng phố gom
40 40
D
0,8-0,9
40 40 D 0,8-0,9
30 30 0,9
Đờng phố
nội bộ
20 20
E
0,9
6.2.4. Mỗi đoạn đờng phố phải có cùng một cấp trên một chiều di tối thiểu. Với cấp
60 trở lên, chiều di tối thiểu l 1 km. Tốc độ thiết kế của các đoạn liền kề nhau trên
một tuyến không đợc chênh lệch quá 10km/h.
6.2.5. Trong đô thị đợc cải tạo thờng khoảng cách giữa các nút ngắn, tầm nhìn hạn
chế nên lựa chọn tốc độ thiết kế thích hợp để tránh những lãng phí không cần thiết cũng
100 100 FC - - -
80 80 FC FC, PC - -
70 70 FC, PC PC - -
60 60 - PC PC -
50 50 - PC NC -
40 40 - - NC NC
30 30 - - - NC
20 20 - - - NC
Chú thích:
- FC = Kiểm soát nghiêm ngặt lối ra vo (Full Control of Access)
- PC = Kiểm soát một phần lối ra vo (Partial Control of Access)
- NC = Không kiểm soát lối ra vo (No Control of Access)
6.4.2. Kiểm soát nghiêm ngặt (đầy đủ) lối ra vo.
a. Chỉ cho phép giao thông chạy suốt; kiểm soát nghiêm ngặt nguyên tắc nối
liên hệ mạng lới đờng
b. Tách riêng giao thông địa phơng với giao thông chạy suốt, chỉ cho phép
tách nhập dòng tại một số vị trí nhất định; không có giao cắt cùng mức.
6.4.3. Kiểm soát một phần lối ra vo :
a. Ưu tiên chủ yếu cho giao thông chạy suốt, rất hạn chế cho giao thông địa
phơng ra vo.
b. Phải bố trí dải phân cách v chỉ cho phép xe quay đầu đổi hớng tại một số
chỗ dải phân cách đủ bề rộng mở thông.
c. Cho phép bố trí giao nhau cùng mức tại một số vị trí nhng rất hạn chế các
đờng nối vo.
6.4.4. Không kiểm soát lối ra vo:
Các trờng hợp khác, không thuộc phạm vi nêu ra ở điều 6.4.2, 6.4.3 đợc xem
l không kiểm soát lối ra vo.
6.4.5. Việc quy hoạch sử dụng đất dọc tuyến đờng phải tuân thủ đúng nguyên tắc nối
liên hệ của đờng phố v kiểm soát lối ra vo.
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 382 : 2007
7.
Quảng trờng
Quảng trờng trong đô thị l một khu đất rộng có không gian mở, một điểm
nhấn của đô thị kết hợp giữa công trình kiến trúc v hệ thống giao thông; xung
quanh có đờng phố lớn đi, đến v các công trình xây dựng quy mô lớn, có
chức năng khác nhau. ở quảng trờng có tốc độ giao thông không cao.
7.1. Quảng trờng đợc phân loại theo chức năng ở bảng 9
Bảng 9. Phân loại quảng trờng
Loại quảng trờng Chức năng v đặc điểm
1. Quảng trờng trung
tâm
(Quảng trờng chính đô
thị)
Chức năng không gian l quan trọng.
L không gian trớc các công trình kiến trúc cấp
đô thị. L địa điểm tổ chức mít tinh, kỷ niệm, duyệt
binh trong các ngy lễ
Các tuyến đờng đi đến thờng có quy mô lớn, lu
lợng bộ hnh lớn, tốc độ xe chạy không lớn
Có thể hạn chế giao thông khi cần thiết.
2. Quảng trờng trớc
các công trình công
cộng (sân vận động,
cung văn hoá, nh hát,
triển lãm, trung tâm
thơng mại)
Chức năng không gian v giao thông cân bằng.
Phục vụ sinh hoạt văn hoá xã hội - dịch vụ thơng
mại của cộng đồng l chủ yếu. Bãi đỗ xe công
ý tởng khác của kiến trúc s.
7.2.2. Phần đờng chính bao quanh (nếu có) đợc thiết kế theo các quy định về đờng
phố v nút giao thông tơng ứng với loại đờng Đại lộ. Đối với đờng nội bộ sân bãi
thiết kế tơng ứng với loại đờng phố nội bộ của tiêu chuẩn ny v tham khảo tiêu
chuẩn bãi đỗ xe. Các loại vật liệu, trang thiết bị phải đợc chọn lọc, phù hợp với
không gian chung của quảng trờng.
7.2.3. Các hạng mục công trình khác trên quảng trờng nh cây xanh, thoát nớc,
chiếu sáng, sân bãi phải tuân thủ các tiêu chuẩn, hớng dẫn hiện hnh có liên quan.
7.3. Quảng trờng giao thông.
Quy mô v hình dạng cấu tạo của quảng trờng giao thông đợc xác định thông qua đồ
án quy hoạch thiết kế nút giao thông tơng ứng. Trong phạm vi của quảng tr
ờng ngoi
yêu cầu cần bảo đảm các tiêu chí về giao thông còn phải quy hoạch thiết kế các hạng
mục công trình khác phục vụ tốt chức năng không gian của quảng trờng.
7.4. Tổ chức giao thông ở khu vực quảng trờng.
Giao thông ở khu vực quảng trờng phải đợc tổ chức đơn giản, rõ rng, tốc độ trung
bình- thấp, bảo đảm thông thoát nhanh. Nên tổ chức luồng giao thông một chiều, vòng
quanh. Các loại đảo chỉ nên dùng hình thức vạch sơn, chỉ khi cần mới dùng phân luồng
theo ro chắn, phân cách di động.
8.
Mặt cắt ngang
8.1. Quy định chung
8.1.1. Mặt cắt ngang đờng đô thị gồm nhiều bộ phận cấu thnh: phần xe chạy, hè
đờng, lề đờng, phần phân cách (phần phân cách giữa, phần phân cách ngoi), phần
trồng cây, các ln xe phụ... Tuỳ theo loại đờng phố v nhu cầu cấu tạo từng vị trí m có
thể có đầy đủ hoặc không có đầy đủ các bộ phận ny, tuy nhiên bộ phận không thể thiếu
đợc trên mặt cắt ngang đờng đô thị l phần xe chạy v lề đờng.
8.1.2. Việc lựa chọn hình khối v quy mô mặt cắt ngang điển hình phải xét đến loại
đờng phố v chức năng, kết hợp với điều kiện xây dựng, điều kiện tự nhiên, kiến trúc
TIÊU CHUẩN XÂY DựNG Việt nam Tcxdvn 382 : 2007
l chiều rộng ln xe thứ i.
Ghi chú: - Nếu đi chung thì xe đợc quy đổi về 1 loại thuần nhất l xe con: B=n.b
- Nếu đi riêng (phần xe chạy đợc tổ chức theo các ln chuyên dụng) thì bề
rộng phần xe chạy l tổ hợp của các phần xe chạy chuyên dụng.
8.2.2. Số ln xe
Số ln xe trên mặt cắt ngang l số nguyên, số ln xe cơ bản đợc xác định theo
loại đờng khi đã đợc quy hoạch v kết hợp với công thức tính toán:
tt
yc
lx
PZ
N
n
.
=
để tính toán phân kỳ xây dựng v kiểm tra khả năng thông hnh.
Trong đó :
-
n
lx
: số ln xe yêu cầu.
-
N
yc
: lu lợng xe thiết kế theo giờ ở năm tính toán, theo điều 5.2.3
-
Z : hệ số sử dụng KNTH, theo điều 6.2.3
-
mong
muốn
Đờng cao tốc đô thị 3,75 3,50 4 6-10
Chủ yếu 3,75 3,50 6 8-10 Đờng phố
chính đô thị
Thứ yếu
3,50 4 6-8
Đờng phố gom 3,50 3,2
5
2 4-6
Đờng phố nội bộ 3,2
5
3,0(2,75
)
1 2-4
Ghi chú:
1. Bề rộng ln 2,75m chỉ nên áp dụng vạch ln tổ chức giao thông ở đờng
phố nội bộ có điều kiện hạn chế.
2. Các đờng phố nội bộ trong các khu chức năng nếu chỉ có 1 ln thì bề rộng
ln phải lấy tối thiểu 4.0m không kể phần rãnh thoát nớc.
3. Số ln xe tối thiểu chỉ nên áp dụng trong những điều kiện hạn chế hoặc
phân kỳ đầu t; trong điều kiện bình thờng nên lấy theo số ln xe mong
muốn; trong điều kiện đặc biệt cần tính toán luận chứng kinh tế - kỹ thuật.
8.2.4. Các ln xe phụ (ln phụ).
Các ln xe phụ l các ln xe có chức năng khác nhau, có thể đợc bố trí ở gần
các ln xe chính nh: ln rẽ phải, ln rẽ trái, ln tăng tốc, ln giảm tốc, ln trộn
xe, ln tránh xe, ln dừng xe buýt, ln đỗ xe.... Bề rộng các ln xe phụ đợc
tham khảo ở bảng 11
Bảng 11. Bề rộng ln phụ
STT Loại ln phụ Bề rộng, m
9 Ln lánh nạn
Không nhỏ hơn ln liền kề 0,25m v
3,0m
Ghi chú:
Một số loại ln xe phụ khác v điều kiện bố trí, thiết kế chi tiết đợc trình by
trong các phần sau của tiêu chuẩn ny v các ti liệu chuyên ngnh khác. 8.2.5. Độ dốc ngang phần xe chạy
Các trờng hợp xem xét bố trí dốc ngang 2 mái:
-
Trên đờng phố hai chiều, không có dải phân cách, từ 2 ln xe trở lên; điểm
cao nhất thờng bố trí ở tim phần xe chạy.
-
Trên đờng phố một chiều, có 4 ln xe trở lên; điểm cao nhất thờng bố trí ở
tim phần xe chạy hoặc điểm tiếp giáp giữa các mép ln no đó tuỳ thuộc vo
thiết kế tổ chức giao thông sử dụng ln.
-
Trên đờng phố có dải phân cách rộng, mỗi hớng có 4 ln trở lên; điểm cao
nhất thờng bố trí ở tim phần xe chạy hoặc điểm tiếp giáp giữa các mép ln no
đó tuỳ thuộc vo thiết kế tổ chức giao thông sử dụng ln.
Các trờng hợp không thuộc những quy định trên đây thì bố trí dốc ngang một
mái.
Độ dốc ngang phần xe chạy đợc quy định ở bảng 12.
Bảng 12. Độ dốc ngang phần xe chạy
Loại mặt đờng Độ dốc ngang (%0)
Bê tông xi măng v bê tông nhựa
Các loại mặt đờng nhựa khác
15-25
20-30
22TCN-273.
Bảng 13. Chiều rộng tối thiểu của lề đờng v dải mép, m
Cấp kỹ thuật, km/h 100 80 70 60 50 40 30 20
Bề rộng lề, m
2,5 ữ32,0 ữ 32 ữ2,5 1,5ữ2,5 0,75ữ1
0,5 0,5 0,3
Bề rộng dải mép khi ở
- Điều kiện xây dựng I
- Điều kiện xây dựng II,
III
1,00
0,75
0,75
0,50
0,75
0,50
0,50
0,25
0,25