Tài liệu Nâng cao các kỹ năng về di truyền, sinh sản và lai tạo giống bò thịt nhiệt đới- chương 13 - Pdf 87

Chơng trình đánh giá giá trị di truyền
J.Allen, BM.Burns và J.D.BertramGiới thiệu chung

Trong chơng này chúng ta sẽ thảo luận sâu về
các chơng trình tạo giống Breed Plan và Group
Breed Plan đợc sử dụng một cách rộng rãi bởi
các nhà tạo giống bò thịt tại úc và một số quốc
gia nh New Zealand, Thái Lan và Hoa Kỳ.

Chơng trình Breed Plan và Group Breed
Plan là gì?
Breed Plan là chơng trình đánh giá giá trị di
truyền hiện đại đợc xây dựng ở úc để thống
nhất nguồn thông tin rộng và luôn biến đổi đã có
đối với một cá thể vào trong một giá trị có thể sử
dụng để sắp xếp trật tự của các cá thể. Đánh giá
giá trị di truyền của bò thịt cần phải có đầy đủ
thông tin về hệ phả và số liệu về tính trạng
nghiên cứu. Sản phẩm của chơng trình này là
những giá trị giống ớc tính (EBV). Với một số
lợng cá thể đã cho để chọn lọc, tất cả có chung
một giá trị EBV cho các tính trạng khác nhau thì
quyết định một cách khách quan những cá thể
nào đợc làm giống vẫn là một việc rất khó khăn.

Breed Plan đợc dựa vào một mô hình động vật
kết hợp các bớc phân tích nhiều tính trạng để
xác định giá trị EBV của cá thể có số liệu cho

sinh sản. Hầu hết các tế bào trong cơ thể đều có
2 bản sao của mỗi gen. Những gen này nằm trên
nhiễm sắc thể. ở bò có 30 đôi hay 60 nhiễm sắc
thể. Mỗi tinh trùng hay mỗi trứng chỉ mang duy
nhất 1 bản sao của 1 gen. Nh vậy, mỗi tinh
trùng hay mỗi trứng chỉ có 30 nhiễm sắc thể.
Trong quá trình sinh sản, khi tinh trùng gặp và
chui vào trong trứng thì bào thai đợc hình thành
với 2 bản sao của mỗi gen và mỗi tế bào sẽ có 30
đôi hay 60 nhiễm sắc thể.

Nh vậy điều mà chúng ta muốn nói ở đây là
mỗi cá thể bê nhận đợc 1/2 gen của bố và nhận
1/2 gen của mẹ nó. Từ khái niệm này dẫn đến
khái niệm mới đó là giá trị giống (EBV) ớc
tính.

58
Giá trị giống ớc tính là gì?

Giá trị giống của 1 cá thể chính là giá trị di
truyền của nó, 1/2 giá trị này đợc chuyển cho
thế hệ con của nó. Chúng ta không bao giờ biết
chính xác giá trị giống (giá trị giống thực) của
các tính trạng khác nhau. Thế nhng, chúng ta có
khả năng ớc tính giá trị giống. Những giá trị do
tính toán đợc đó gọi là giá trị giống ớc tính.

thêm đợc 20 USD so với thế con sinh ra từ đực
giống có EBV = 0. Ví dụ đơn giản này chứng tỏ
lợi ích của việc chọn lọc hoặc mua những cá thể
có EBV.

Những tính trạng nào là cần thiết xác
định EBV?

Những tính trạng đợc thu thập và lu giữ lại
trong Breed Plan bao hàm 3 lĩnh vực quan trọng
cho cả nhà tạo giống và ngời sản xuất. Ba lĩnh
vực đó là: khối lợng, sinh sản và thịt xẻ. Điều
này cho phép có đợc sự cân đối trong các
chơng trình tạo giống theo các môi trờng và
yêu cầu riêng biệt của thị trờng.

Khối lợng
EBV có thể đợc tính cho khối lợng bò thịt ở
các độ tuổi 200, 400 và 600 ngày và tuổi trởng
thành. Tuổi trởng thành đợc xác định tại thời
điểm khi con bê đầu tiên của bò cái cai sữa.

Khoảng phạm vi ngày tuổi Tính trạng khối lợng
80-300 ngày 200 ngày tuổi
301-500 ngày 400 ngày tuổi
501-900 ngày 600 ngày tuổi

Năng suất sữa
Khối lợng lúc 200 và 400 ngày tuổi đợc phân
chia thành các phần khác nhau nh sinh trởng Giá trị giống ớc tính về tính trạng đẻ dễ trực
tiếp và ảnh hởng của mẹ, thời gian mang thai
cũng là đại lợng đợc thu thập để phân ích
trong chơng trình Breed Plan. Đẻ dễ đợc phân
theo thang 5 điểm nh sau:
0 Không có ghi chép
1 Không khó khăn
2 Dễ ra
3 Khó ra
4 Phải mổ
5 Có biến cố sau đẻ

Thịt xẻ
Có 5 EBV về thịt xẻ hiện đợc sử dụng. Nguồn
thông tin về thịt xẻ có thể đo đợc bằng siêu âm
gia súc sống hoặc đo trực tiếp khi giết thịt tại lò
mổ. Nguồn số liệu thịt xẻ đo bằng siêu âm sử
dụng máy NBRS ở gia súc sống cần đợc thử lại
bằng giá trị đo thực khi giết thịt để xác định mức
độ tin cậy của nó. Diện tích mắt thịt, đày mỡ vai
và độ dầy mỡ ở xơng sờn và mỡ giữa các cơ
đợc thu thập qua đo siêu âm. Khối lợng thịt
xẻ, diện tích mắt thịt, dày mỡ và điểm về độ vân,
khối lợng thịt bán lẻ đợc đo tại lò mổ. Tất cả
các tính trạng đó đợc phân tích tổng hợp để tính
EBV về thịt xẻ. Ngoài ra, giá trị độ mềm và pH

Cách tính độ chính xác của EBV và
ý nghĩa của nó

Giới thiệu chung

Theo định nghĩa giá trị giống ớc tính của một
cá thể là một ớc lợng giá trị di truyền của nó
đợc sử dụng để quyết định chọn cá thể nào làm
giống. Giá trị giống thực sẽ không bao giờ biết
đợc nhng giá trị tính sẽ đạt tới mức gần đúng
với giá trị thực khi số lợng mẫu thế hệ con lớn
Đ

c

v
à
o
B
ê

s
i
n
h

r
a
C
ó

Khối
lợng 400
ngày
Khối
lợng
600 ngày
Dày mỡ
sờn
Dày mỡ
vai
Diện tích
mắt cơ
EBV +3,1 +9 +13 +31 +39 +0,3 +0,1 +0,8
Độ chính xác (%) 56 46 52 55 55 47 48 44
Độ chính xác đợc biểu thị từ 0 đến 100% và
đợc tính nh là hệ số tơng quan giữa giá trị
giống tính đợc và giá trị giống thực. Thế nhng,
giá trị độ chính xác không phải là hồi qui tuyến
tính và có thể đạt tới 100%, tức là giá trị giống
thực. Đối với chơng trình Group Breed Plan độ
chính xác thờng đợc thông báo viết theo kiểu
in nghiêng và thờng đặt ngay sau giá trị giống
ớc tính. Ví dụ, khối lợng sơ sinh của bê là:
EBV Độ chính xác
3,4 77%

Trong bảng catôlô thì độ chính xác thờng đặt
dới EBV (Xem bảng 1).

Tính toán độ chính xác nh thế nào?

thể bò khác cung cấp nhiều thông tin hơn so với
khi chỉ so sánh với ít cá thể (Xem bảng 3).

Bảng 3. Tăng mức độ chính xác của EBV khi kích
cỡ nhóm đồng thời tăng
Kích cỡ nhóm đồng thời 1 2 3 5 10
Độ chính xác của EBV (%)
0 42 47 51 53
Ghi chú:- Hệ số di truyền = 0,3
- Bố mẹ không biết

Bảng 3 chỉ ra rằng độ chính xác cao nhất của
EBV đối với bò thu đợc ở nhóm có kích cỡ lớn.
Lu ý, kích cở nhóm vô cùng lớn không có nghĩa
là độ chính xác sẽ vô cùng lớn. Vì vậy, một điều
rất quan trọng là phải có kích cỡ nhóm đồng thời
thích hợp. 61
Cũng cần lu ý rằng, vì bố tạo ra liên kết di
truyền giữa các nhóm đồng thời, vì vậy cần thiết
phải có thế hệ con của số bố nhiều hơn 1 trong
một nhóm đồng thời. Ngợc lại, nếu tất cả thế hệ
con ở 1 nhóm tơng đồng đều cùng chung bố thì
nhóm tơng đồng không làm tăng thêm một
nguồn thông tin nào về tính trạng của cá thể bố
vì không có cá thể con của bố nào khác nữa để so
sánh. Nh vậy, trong trờng hợp này, cho dù có
tăng thêm nguồn thông tin của cá thể ở thế hệ


3, Liên kết di truyền với các tính trạng quan sát
khác.
Hầu hết các tính trạng là kết quả tơng tác của
nhiều gen. Một số gen trong các gen đó gây ảnh
hởng đến nhiều hơn một tính trạng. Mối tơng
quan giữa các tính trạng đó đợc tính bởi hệ số
tơng quan di truyền. Vì vậy, chúng ta có thể tin
rằng số liệu thu thập đợc đối với 1 tính trạng sẽ
cho ta biết ở một mức độ nhất định về một tính
trạng khác có liên quan.

Tơng quan di truyền giữa 1 tính trạng mà giá trị
EBV đợc tính toán cho tính trạng ấy với một
tính trạng khác sẽ làm tăng độ chính xác một
cách đáng kể. Ví dụ, số liệu về khối lợng của 1
cá thể ở 200, 400 và 600 ngày tuổi sẽ làm tăng
độ chính xác của EBV của tính trạng khối lợng
sơ sinh. Tơng tự, thông tin về khối lợng sơ
sinh và 400 ngày sẽ tăng độ chính xác của EBV
về khối lợng 600 ngày. Kích thớc của cơ quan
sinh dục đực đợc dùng để làm tăng EBV của
tính trạng số ngày từ khi đực giống nhập đàn đến
khi bò cái đẻ.

Lu ý, tơng quan di truyền cũng đợc sử dụng
để giúp cho việc tinh toán EBV và độ chính xác
đối với các tính trạng không thể quan sát đợc.
Ví dụ, 1 cá thể với khối lợng sơ sinh và 200
ngày cũng sẽ có EBV của khối lợng 400 và 600

bố và mẹ đối với tính trạng đang quan tâm. Cụ
thể tính nh sau:
EBV

= (EBV
bố
+ EBV
mẹ
) / 2

62


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status