Luận văn thạc sĩ nghiên cứu hiện trạng nhân nuôi các loài động vật hoang dã trên địa bàn tỉnh hải dương và đề xuất - Pdf 87

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ VĂN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG NHÂN NI CÁC LỒI ĐỘNG VẬT
HOANG DÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG VÀ
ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP

CHUYÊN NGÀNH:QUẢN LÝ TÀI NGUYÊN RƯNG
MÃ SỐ: 60.62.02.11
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. VŨ TIẾN THỊNH

Hà Nội, 2014


BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC LÂM NGHIỆP

HÀ VĂN CƯỜNG

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG NHÂN NI CÁC LỒI ĐỘNG VẬT

thành cảm ơn tất cả những tình cảm cao q đó.
Hà Nội, ngày 25 tháng 02 năm 2014
Tác giả

Hà Văn Cường


ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. v
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ............................................................................... vii
ĐẶT VẤN ĐỀ ................................................................................................... 1
Chương 1.TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ........................................ 3
1.1. Trên thế giới............................................................................................ 3
1.2. Ở Việt Nam ............................................................................................. 4
1.2.1. Các nghiên cứu về nhân ni ĐVHD .............................................. 4
1.2.2. Vai trị của ngành nhân ni ĐVHD ................................................ 6
1.2.3. Hệ thống văn bản chính sách liên quan đến phát triển ĐVHD ........ 9
Chương 2. MỤC TIÊU, ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG .................. 17
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................ 17
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................. 17
2.1.1. Mục tiêu chung ............................................................................... 17
2.1.2. Mục tiêu cụ thể ............................................................................... 17
2.2. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 17
2.3. Phạm vi nghiên cứu .............................................................................. 17
2.3.1. Phạm vi về nội dung ....................................................................... 17

4.2.1. Các lồi ĐVHD được nhân ni .................................................... 40
4.2.2. Số hộ nhân nuôi ĐVHD ................................................................ 41
4.2.3. Phân bố hoạt động nhân nuôi ĐVHD ............................................ 43
4.2.4. Quy mô nhân nuôi ĐVHD của các hộ ở Hải Dương ................... 46
4.2.5. Cấp giấy phép đăng ký nhân nuôi và kinh doanh ĐVHD ............ 48
4.3. Tình hình nhân ni ĐVHD của các hộ điểu tra ................................. 49
4.3.1. Thông tin chung về chủ hộ ............................................................. 49
4.3.2. Điều kiện sản xuất kinh doanh của các hộ nhân nuôi ĐVHD ...... 50
4.3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến nhân nuôi ĐVHD ............................... 52
4.4. Thực trạng kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương ........................... 61
4.4.1. Thực trạng kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD........................................... 61
4.4.2. Nhu cầu phổ biến kỹ thuật nhân nuôi ĐVHD trên địa bàn tỉnh Hải
Dương …………………………………………………………………...62
4.4.3. Hình thức phổ biến kỹ thuật nhânni ĐVHD .............................. 64
4.5. Kết quả và hiệu quả kinh tế nhân nuôi ĐVHD a ................................. 64


iv

4.5.1 Đầu tư chi phí trong nhân ni ĐVHD đối với các lồi vật ni ... 64
4.5.2. Hiệu quả sản xuất trong nhân nuôi ĐVHD .................................... 66
4.6. Định hướng và một số giải pháp phát triển và nâng cao hiệu quả kinh tế
nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương .................................................................. 68
4.6.1. Định hướng..................................................................................... 68
4.6.2.. Một số giải pháp phát triển nhân nuôi ĐVHD ở tỉnh Hải Dương 69
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................................ 75
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................. 1
PHẦN PHỤ LỤC .............................................................................................. 3
PHỤ LỤC 01: PHIẾU ĐIỀU TRA TÌNH HÌNH CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT
HOANG DÃ ...................................................................................................... 3


ĐDSH

: Đa dạng sinh học

ĐVHD

: Động vật hoang dã

HĐBT

: Hội đồng bộ trưởng

HST

: Hệ sinh thái

MI

: Thu nhập hỗn hợp

NN

: Nông nghiệp

NN&PTNT: Nông nghiệp và Phát triển nông thơn
NĐ-CP

: Nghị định – Chính phủ


Bảng 4.2. Cơ cấu nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương ghi nhân trong năm 2013..... 42
Bảng 4.3: Số hộ nhân ni ĐVHD phân theo lồi và theo huyện ................. 43
Bảng 4.4 Quy mơ nhân ni bình qn của hộ theo lồi vật ni ................ 46
Bảng 4.5 Thông tin chung về chủ hộ điều tra ................................................ 49
Bảng 4.6. Diện tích đất bình qn một hộ nhân ni ĐVHD ở một số loài .. 50
Bảng 4.7. Cơ cấu vốn bình qn một hộ nhân ni ĐVHD .......................... 52
Bảng 4.8. Các vấn đề trong sản xuất đối với hộ nhân ni ĐVHD ............... 53
(Đối với một số nhóm lồi vật ni chính ở địa phương như Rắn, Nhím, Lợn
rừng) ................................................................................................................ 53
Bảng 4.9. Tổng hợp chi phí nhân ni ĐVHD bình qn 1 hộ theo lồi ..... 65
Bảng 4.10. Thu nhập từ hoạt động nhân nuôi ĐVHD của các hộ điều tra .... 66
Bảng 4.11. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế của chăn nuôi ĐVHD ..... 67


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương ................................................ 31
Hình 4.1. Cơ sở nhân ni Cá Sấu tại Kinh Mơn - Hải Dương ...................... 41
Hình 4.2. Cơ cấu hoạt động nhân nuôi ĐVHD ở Hải Dương trong năm 2013 .... 42
Hình 4.3. Cơ cấu số hộ nhân ni ĐVHD theo các huyện ............................ 44
Hình 4.4. Cơ sở nhân nuôi Công tại Kinh Môn - Hải Dương......................... 44
Hình 4.5. Cơ sở nhân ni Lợn rừng tại Nam Sách - Hải Dương .................. 45
Hình 4.6. Cơ sở nhân ni Rắn tại Chí Linh - Hải Dương ............................. 45
Hình 4.7. Hình ảnh về cơ sở nhân ni ĐVHD ở Chí Linh - Hải Dương ...... 48
Hình 4.8. Hoạt động kiểm tra các cơ sở nhân nuôi ĐVHD ở địa phương của
lực lượng Kiểm lâm ........................................................................................ 49


1



2

Như vậy, việc nhân nuôi ĐVHD quý hiếm, thông thường khơng vi
phạm Cơng ước quốc tế được Chính phủ Việt Nam khuyến khích cho phép
nhân ni nhằm:
Nhân ni ĐVHD góp phần bảo tồn ngân hàng gen vô cùng quý giá mà
thiên nhiên đã tích lũy trong hàng triệu năm, làm nguồn gốc của tất cả các lồi
động vật nhân ni trong gia đình hiện nay, có vai trị khơng nhỏ trong việc
điều chỉnh cân bằng sinh thái trong tự nhiên.
Ngoài việc góp phần hạn chế săn bắt động vật hoang dã ngồi tự nhiên
và bảo vệ ĐDSH, chăn ni ĐVHD tạo thêm công ăn việc làm cho lao động ở
nông thơn. Các trang trại nhân ni góp phần đáng kể làm giảm tỷ lệ thất
nghiệp, tạo việc làm cho người lao động và nâng cao thu nhập. Trong nhiều
năm gần đây cùng với sự phát triển đi lên của xã hội thì nhu cầu của con
người ngày càng cao dẫn đến việc lạm dụng quá mức tài nguyên rừng đặc biệt
là việc săn bắn, bẫy, bắn, giết mổ các loài động vật rừng trái phép làm suy
giảm ngày càng cạn kiệt tài nguyên động vật.
Để phục vụ nhu cầu xã hội nói chung và góp phần bảo vệ ĐVHD thì
u cầu thực tế đặt ra cần phải quản lý chặt chẽ việc săn bắt, buôn bán nguồn
ĐVHD đồng thời cấp phép nhân nuôi để tạo ra sản phẩm cung cấp cho thị
trường. Nhân ni các lồi ĐVHD một mặt bảo tồn được loài trong tự nhiên,
mặt khác đem lại hiệu quả kinh tế cho người nhân nuôi. Hiện nay nghề nuôi
ĐVHD đang trở thành nghề kinh doanh mang lại hiệu quả kinh tế, thu nhập
cao, ổn định cuộc sống. Nghề ni ĐVHD hiện nay cịn khá mới mẻ trong cả
nước nói chung và ở tỉnh Hải Dương nói riêng. Hiện tại chưa có cơng trình
nghiên cứu nhân ni ĐVHD tại địa phương, xuất phát từ thực trạng nêu trên
và tính cấp thiết của vấn đề đặt ra tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên
cứu hiện trạng nhân nuôi các loài ĐVHD trên địa bàn tỉnh Hải Dương và

nay là rất hạn chế. Một số cơng trình ngồi nước có thể kể đến bao gồm:
- Từ Phổ Hữu (Quảng Đông -Trung Quốc, năm 2001), kỹ thuật nhân
ni rắn độc, trình bày đặc điểm hình thái, sinh học kỹ thuật nhân nuôi


4

(chuồng trại, thức ăn, chăm sóc, bệnh tật và cách phịng tránh…) cho mười
lồi rắn độc kinh tế.
- Cao Dực (Trung Quốc, 2002) trong cuốn kỹ thuật thực hành nuôi
dưỡng động vật kinh tế, trình bày những yêu cầu kỹ thuật cơ bản nhân ni
nhiều lồi thú, chim, bị sát, ếch nhái, bọ cạp, giun đất…
- Liang W. and Zhang Z. (2011). Gà tiền hải nam (Polyplectron
kastumatae): Loài chim rừng nhiệt đới nguy cấp và quý hiếm. Nhóm tác giả
cho rằng, Gà tiền hải nam thường sống đôi vào mùa sinh sản từ tháng 2 đến
tháng 5. Tổ của chúng thường làm trên mặt đất, dựa vào gốc cây hoặc dưới
các tảng đá với vật liệu làm tổ là lá khô và cỏ. Gà tiền hải nam đẻ mỗi lứa từ 1
đến 2 trứng và thời gian ấp từ 20-22 ngày.
1.2. Ở Việt Nam
1.2.1. Các nghiên cứu về nhân nuôi ĐVHD
Hiện nay cả nước có trên 4.000 cơ sở nhân nuôi ĐVHD với gần 2 triệu
cá thể, gồm lớp ếch nhái, bị sát, chim, thú, với 136 lồi. Phần lớn là các lồi
q hiếm, có giá trị bảo tồn, giá trị kinh tế cao như: cá sấu, rắn hổ mang, ba
ba, kỳ đà, tắc kè, trăn, hươu, nai, heo rừng, mang, nhím... Các cơ sở nhân ni
ĐVHD có quy mơ tập trung, với nhiều lồi được nhân ni đó là: Vườn thú
Hà Nội, Thảo Cầm Viên Sài Gòn, vườn quốc gia Cúc Phương,Trung tâm cứu
hộ Sóc Sơn...Nhân ni ĐVHD ở quy mơ hộ gia đình ở một số địa phương
như: nuôi hươu sao ở Quỳnh Lưu (Nghệ An), Hương Sơn (Hà Tĩnh), nuôi nai
(ở Đăk Lăk, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng), nuôi khỉ (ở đảo Rều, Quảng
Ninh), làng nghề cá sấu ở Thành phố Hồ Chí Minh, ni rắn (ở Vĩnh Sơn,

chăm sóc Cầy con mới sinh.
- Lê Thị Biên, Võ Văn Sự, Phạm Sỹ Tiệp (2000), Kỹ thuật nhân nuôi
một số động vật quý hiếm bao gồm các thông tin về nguồn gốc xuất xứ, đặc
điểm sinh học, khả năng sản xuất, giá trị kinh tế của một số lồi, như: Lợn ỉ,
gà lơi, trĩ đỏ...


6

- Vũ Quang Mạnh, Trịnh Nguyên Giao (2004). Hỏi đáp về tập tính
động vật. Trình bày về tập tính động vật, sự hình thành và phân loại tập tính,
tập tính định hướng và hoạt động theo chu kỳ, tập tính bắt mồi và dinh
dưỡng,....
- Hầu Hữu Phong (2004). Phương pháp ni chim cảnh tại nhà [18].
Trình bày kiến thức cơ bản về cách ni chim tại nhà, cách phịng trị những
bệnh phổ biến ở chim cảnh, hình dạng, tập tính và cách ni dưỡng các lồi
chim cảnh phổ biến.
- Đào Huyên (2005). Kỹ thuật tạo nguồn thức ăn gia súc thông thường
[9]. Giới thiệu các loại thức ăn thông thường trong nhân nuôi, kỹ thuật nuôi
giun quế, phương pháp xây dựng khẩu phần thức ăn cho lợn.
1.2.2. Vai trò của ngành nhân nuôi ĐVHD
1.2.2.1. ĐVHD cung cấp thực phẩm quý cho con người
Trong điều kiện phát triển kinh tế như hiện nay, nhu cầu thực phẩm
sạch tăng lên. Hơn nữa, ĐVHD là nguồn protein đa dạng phong phú có hàm
lượng đạm cao được sản sinh ra từ các HST xanh trong rừng nhiệt đới, là loại
thực phẩm sạch đang được thịnh hành và được người tiêu dùng có thu nhập
cao ưa chuộng; đặc biệt trong điều kiện dịch cúm gia cầm, dịch lở mồm long
móng, lợn tai xanh, bị điên bùng phát như hiện nay. Chính vì vậy, nhu cầu
nhân nuôi ĐVHD phục vụ nhà hàng đặc sản là một vấn đề quan trọng nhằm
đáp ứng kịp thời cho cầu về đặc sản ĐVHD và góp phần giảm áp lực săn bắt,

Mặc dù giá trị dược phẩm của một số loài ĐVHD rất cao nhưng trữ
lượng của chúng trong thiên nhiên hiện nay đã thuộc loại hiếm hoặc ít. Nhiều
lồi đã đưa vào danh sách những loài động vật cần được bảo vệ trong “sách
đỏ” Việt Nam. Do đó, nếu biết tổ chức quản lý, khai thác và nhân nuôi, chắc
chắn đây sẽ là nguồn cung cấp dược liệu quan trọng, có giá trị kinh tế cao.
1.2.2.4. Nhân nuôi ĐVHD là một trong những yếu tố để phát triển kinh tế
Các mơ hình nhân ni ĐVHD đã làm tăng thu nhập, lợi nhuận, đem


8

lại hiệu quả kinh tế thiết thực cho các hộ gia đình. Các nguồn thu nhập từ
nhân ni ĐVHD góp phần trang trải các nhu cầu hàng ngày hay dành dụm
chi tiêu trong những lúc cần thiết của nông dân nghèo, đối với các gia đình
khá giả thì có thể dùng tiền từ nhân nuôi để kinh doanh hoặc mở rộng sản
xuất, góp phần vào chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi ở một số vùng
nông thôn và miền núi.
Qua khảo sát tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và đồng
bằng sông Cửu Long cho thấy, thu nhập của các hộ gia đình nhân ni ĐVHD
cho hiệu quả kinh tế cao hơn các vật nuôi khác. Nhân nuôi ĐVHD đều đem
lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác.
Ở vùng đồng bằng sơng Hồng, ni ba ba có thể cho thu nhập gấp vài chục
lần so với trồng lúa, rau, ni lợn, bị. Thu nhập từ ni rắn cao gấp 3- 5 lần
so với trồng lúa, rau màu và gấp vài chục lần so với ni bị, lợn. Tại các tỉnh
Bắc Trung Bộ, nghề nuôi hươu, nai sinh sản và lấy lộc nhung cũng đem lại
thu nhập cao hơn nhiều so với nuôi gà và gấp từ 5 – 10 lần so với nuôi lợn. Ở
đồng bằng sông Cửu Long, nuôi trăn và cá sấu cũng đem lại nguồn thu khá
lớn, gấp hàng chục lần so với trồng lúa và hàng trăm lần so với nuôi lợn.
1.2.2.5. ĐVHD dùng làm sinh vật cảnh
Thú chơi chim xưa kia dành cho các tầng lớp q tộc, con người ni

Hệ thống các văn bản pháp luật liên quan đến bảo vệ ĐDSH và sử dụng
hợp lý nguồn lợi ĐDSH, trong đó có hoạt động nhân ni ĐVHD khá phong
phú, bao gồm các tài liệu chính sau:
- Chiến lược bảo vệ môi trường quốc gia đến năm 2010 và định hướng
đến năm 2020 nhấn mạnh: “Kiểm sốt chặt chẽ việc bn bán các lồi q
hiếm, có nguy cơ tuyệt chủng cao; loại bỏ các phương thức khai thác huỷ diệt,
đặc biệt trong khai thác thuỷ sản; đẩy mạnh các biện pháp bảo tồn nội vi kết
hợp với bảo tồn ngoại vi”.
- Kế hoạch hành động quốc gia về tăng cường kiểm sốt bn bán động


10

vật, thực vật hoang dã đến năm 2010 có nhận định: “…Việt Nam đang phải
đối mặt với tình trạng khai thác, săn bắt, vận chuyển, buôn bán và sử dụng bất
hợp pháp động thực vật hoang dã diễn ra rất nghiêm trọng trong nền kinh tế
thị trường. Công tác kiểm sốt bn bán ĐVHD hiện chưa đạt được hiệu lực
và hiệu quả mong muốn…”. Để khắc phục tình trạng trên, kế hoạch hành
động đã đưa ra mục tiêu chung là: “Tăng cường hiệu lực và hiệu quả kiểm
soát của các cơ quan chức năng để ngăn chặn nạn buôn bán bất hợp pháp
ĐVHD, tiến tới quản lý bền vững và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên
ĐVHD, góp phần thiết thực vào việc thực hiện Chiến lược bảo vệ môi trường
quốc gia đến năm 2010”.
- Đề án bảo tồn và phát triển lâm sản ngoài gỗ giai đoạn 2006 -2020 của
Bộ NN&PTNT, 2006 có xác định: “Tăng nhu cầu nghiên cứu và phát triển
khả năng thuần hóa tài nguyên hoang dã. Đặc biệt người dân đóng vai trị
quan trọng trong việc phát triển các lồi mới này. Việc nhân ni ĐVHD
cũng phát triển như vậy. Tới nay nhiều loài ĐVHD đã được nhân nuôi, để đáp
ứng không những nhu cầu trong nước mà cịn cho xuất khẩu như các lồi: Cá
sấu, trăn, rắn độc, ba ba, ếch…”.

24/7/1996 gửi các hộ của ngành hướng dẫn thực hiện chỉ thị 359-TTg của Thủ
tướng về tăng cường bảo vệ và phát triển ĐVHD. Mục đích của cơng văn là
hướng dẫn một cách cụ thể hơn các yêu cầu của chỉ thị 359-TTg.
(4) Nghị định 11/199/NĐ-CP ngày 3/3/1999 của Chính phủ về hàng
cấm lưu thơng, dịch vụ và thưng mại cấn thực hiện; hàng hóa, dịch vụ thương
mại hạn chế kinh doanh hoặc kinh doanh có điều kiện.
(5) Quyết định số 45/1999/QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của Bộ
trưởng Bộ NN & PTNT về việc đình chỉ khai thác, chưng cất, thu mua và tiêu
thụ tinh dầu xá xị.
(6) Quyết định số 47/1999-QĐ-BNN-KL ngày 12/3/1999 của Bộ NN&


12

PTNT ban hành quy định việc vận chuyển sản xuất, kinh doanh gỗ và lâm
sản. Điều 10 và 11: Quy định chứng từ vận chuyển ĐVHD và việc cấp giấy
phép vận chuyển ĐVHD và việc cấp giấy phép vận chuyển đặc biệt để vận
chuyển động vật quý hiếm.
(7) Công văn 390-KL-BTTN ngày 9/9/1999 của cục Kiểm lâm hướng
dẫn thủ tục tiến tới đăng ký trại nuôi cá sấu xuất khẩu.
(8) Thông tư số 153/1999/TT-BNN-KL ngày 05/11/1999 của Bộ NN&
PTNT hướng dẫn thực hiện đóng búa Kiểm Lâm Việt Nam vào gỗ nhập khẩu
tiểu ngạch từ Campuchia.
(9) Quyết định số 242/1999/QĐ- TTg ngày 30/12/1999 của Thủ Tướng
Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 2000. Trong đó các
loại ĐVHD và động, thực vật quý hiếm được liệt vào hàng cấm xuất khẩu do
Bộ NN & PTNT hướng dẫn.
(10) Quyết định số 46/2001/ QĐ- TTg ngày 4/4/2001 của Thủ tướng
Chính phủ về quản lý xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa thời kỳ 2001-2005,
trong đó quy định cấm xuất khẩu nhập khẩu các lồi ĐVHD có nguồn gốc tự

khía niệm hồn thiện hơn về động, thực vật hoang dã, hoạt động nhân ni,
đặc biệt là khơng bao gồm các lồi thuộc chun ngành thủy sản.
(17) Quyết định số 54/2006/QĐ-BNN ngày 05/07/2006 của Bộ NN &
PTNT về việc công bố Danh mục các loài động vật, thực vật hoang dã quy
định trong các phụ lục của Công ước về buôn bán quốc tế các loài động, thực
vật hoang dã nguy cấp.
(18) Nghị định số 82/2006/ NĐ-CP ngày 10/8/2006 của TTCP về quản
lý hoạt động xuất nhập khẩu, nhập nội từ biển, quá cảnh, thực vật hoang dã
nguy cấp, quý, hiếm. Đây là một văn bản nhằm cụ thể hóa việc thực thi
CITES. trong Nghị định này nêu tương đối đầy đủ quy định về hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu, tái sản xuất, nhập nội từ biển, quá cảnh, nuôi sinh sản, nuôi
sinh trưởng, trồng cấy nhân tạo các loài động vật, thực vật (kể cả các loài lai)


14

hoang dã nguy cấp, quý hiếm và động, thực vật hoang dã thông thường.
(19) Chỉ thị số 1284/CT-BNN-KL của Bộ NN& PTNT ban hành ngày
11/4/2007 về việc tăng cường công tác quản lý các trại nuôi sinh sản, sinh
trưởng và hộ trồng cấy nhân tạo động, thực vật hoang dã.
(20) Quyết định số 07/2007/QĐ-BNN của Bộ NN & PTNT ngày
23/01/2007 về việc thành lập Cơ quan Quản lý Công ước về bn bán quốc tế
các lồi động vật, thực vật hoang dã nguy cấp.
(21) Thông tư 90/2008/TT-BNN ngày 28/08/2008 hướng dẫn xử lý tang
vật là động vật rừng sau khi xử lý tịch thu
(22) Luật đa dạng sinh học (2008).
(23) Nghị định 160/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ
về tiêu chí xác định loài và chế độ quản lý loài thuộc Danh mục loài nguy cấp,
quý, hiếm được ưu tiên bảo vệ.
(24) Danh mục các lồi thủy sinh q hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở

nay đã ban hành khoảng 30 chính sách kèm theo để thực thi chính sách này.
Một số ảnh hưởng của chính sách tới việc phát triển nhân nuôi ĐVHD;
- Các văn bản của Nhà nước như: Nghị định số 18/HĐBT, ngày
17/01/1992 của Hội đồng bộ trưởng và Nghị định số 48/2002/NĐ-CP ngày
22/04/2002 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung danh mục thực vật, ĐVHD quý
hiếm ban hành kèm theo NĐ18 và Nghị định số 32/2006/NĐ-CP ngày
30/03/2006 của Chính phủ về quản lý thực vật rừng, động vật rừng nguy cấp,
quý, hiếm. Tuy nhiên, các chính sách này cịn có những ảnh hưởng tới việc
phát triển nghề nhân nuôi ĐVHD.
- Mới tập trung nhiều vào quản lý, bảo vệ hoặc ngăn chặn việc săn bắt
và buôn bán chim thú rừng, chưa chú ý đến việc khuyến khích nhân ni,
thuần dưỡng ĐVHD để trở thành hàng hóa sử dụng trong nước và xuất khẩu.
- Mặc dù các văn bản được hướng dẫn khá chi tiết về các thủ tục cần
thiết, xin phép thành lập trại nuôi, nhưng một số nội dung hướng dẫn nặng về


16

các tiêu chuẩn khoa học, chưa phù hợp với đại đa số trình độ của người nơng
dân.
- Các trang trại nhân nuôi rất muốn các cơ quan khoa học giúp đỡ đánh
dấu sản phẩm để tránh những đầu nậu trà trộn giữa ĐVHD nhân ni với
ĐVHD khai thác ngồi tự nhiên.
- Các chính sách của Nhà nước chưa đề cập đến việc hỗ trợ các hộ nhân
nuôi ĐVHD về kinh phí nhằm mở rộng sản xuất, nhằm mục đích sản xuất ra
nhiều con giống đáp ứng nhu cầu của các hộ nhân ni ĐVHD thương phẩm.
Từ đó có nhiều sản phẩm cung cấp cho thị trường tiêu dùng, đồng thời góp
phần hạn chế khai thác bừa bãi trong tự nhiên.
- Khi sản xuất ra lượng giống đáp ứng nhu cầu thị trường, thì việc các
đầu nậu sẽ quay sang mua của nhà nhân nuôi, mà không thể mua ĐVHD khai


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status