Tài liệu Kĩ thuật trồng dứa ( khóm ) - Pdf 87

www.nhanong.net
SÁCH N ÀY ĐƯỢC SƯU TẦM N HIỀU N ƠI TRON G ĐÓ CÓ 3 BÀI KĨ
THUẬT TRỒN G (toàn tập), VÀ 2 BÀI CÁCH BÓN PHÂN CHO DỨA (từ
trang 35) VÀ 1 BÀI BỆN H VÀNG TRẮN G Ở LÀ DỨA (trang 38)
Bài 1 : Qui trình kỹ thuậ t trồ ng, chăm sóc và thu
hoạ ch cây dứ a
skhcn.vinhlong.gov.vn
Cây dứa sinh trưởng tốt trong phạm vi nhiệt độ 25-35oC. Trong giai đoạn quả phát
triển, nếu thời tiết lạnh, ẩm và cường độ ánh sáng yếu kéo dài thì quả thường nhỏ, phẩm
chất kém, ngược lại nhiệt độ lớn hơn 40 0C thì thân, lá, quả thường bị hiện tượng cháy
nắng.
Qui trình này áp dụ ng cho cây dứ a trồ ng từ tỉ nh Thừ a Thiên Huế
trở vào các tỉ nh phía Nam
.
1. YÊU CầU SIN H THÁI
1.1. Nhiệ t đ ộ
Cây dứ a sinh trư ở ng tố t trong phạ m vi nhiệ t đ ộ 25-35
oC
. Trong giai đ oạ n quả phát triể n,
nế u thờ i tiế t lạ nh, ẩ m và cư ờ ng đ ộ ánh sáng yế u kéo dài thì quả thư ờ ng nhỏ , phẩ m chấ t kém,
ngư ợ c lạ i nhiệ t đ ộ lớ n hơ n 40
0
C thì thân, lá, quả thư ờ ng bị hiệ n tư ợ ng cháy nắ ng.
1.2. Ánh sáng
Cây thích ánh sáng tán x ạ hơ n là ánh sáng trự c xạ . Vùng cao có nhiệ t đ ộ và cư ờ ng đ ộ
ánh sáng giả m nên chu kỳ củ a cây kéo dài. Tuy nhiên ánh sáng trự c xạ vào mùa hè dể gây ra
hiệ n tư ợ ng cháy nắ ng trên quả . Cây dứ a có khuynh hư ớ ng ra hoa tự nhiên vào thờ i kỳ ngày
ngắ n.
1.3. Lư ợ ng mư a
Cây dứ a yêu cầ u lư ợ ng trung bình khoả ng 1500mm/nă m và phân bố đ ề u trong các
tháng, mùa nắ ng kéo dài cầ n phả i có biệ n pháp giữ ẩ m cho v ư ờ n dứ a.

làm trụ c giao thông thủ y lợ i đ i lạ i vậ n chuyể n vậ t t ư , sả n phẩ m thu hoạ ch.
Vùng đ ồ i dố c từ 4-15% phả i bố trí hệ thố ng kênh mư ơ ng theo đ ư ờ ng đ ồ ng mứ c nhằ m
chặ n nư ớ c chả y từ trên dố c xuố ng đ ể tránh xói mòn. Hệ thố ng mư ơ ng này đ ư ợ c bố trí cách
nhau mỗ i 50-200m tùy theo đ ộ dố c và vuông góc vớ i hư ơ ng dố c. Các rả nh này đ ư ơ c nồ i vớ i
nhau bằ ng hệ thồ ng ồ ng hoặ c máng bê- tông. Các máng bê- tông không nên bố trí thẳ ng hàng
từ trên dố c xuố ng. Phầ n cuố i cùng nên đ ổ ra suố i hay bãi đ ấ t có thả m thự c vậ t che phủ .
2.3. Trồ ng cây chắ n gió:
Dọ c theo trụ c đ ư ờ ng chính và các đ ư ờ ng nhánh trồ ng cây lâm nghiệ p, cây ă n quả lâu
nă m. Nhữ ng cây che bóng, cây chắ n gió cầ n đ ư ợ c trồ ng trư ớ c cây dứ a khoả ng 6 tháng đ ế n 1
nă m.
2.4. Mậ t đ ộ và cách trồ ng
Bảng bố trí khoảng cách và mật độ trồng.
a(m) b(m) c(m)
Mậ t đ ộ (chồ i/ha) =10 000 / 󽝜 (a+b) c/2󽝞
0,4 0,9 0,25 61 538
0,4 1,0 0,25 57 142
- Nên bố trí trồ ng cây theo hàng kép đ ôi đ ể thuậ n tiệ n cho việ c đ i lạ i chă m sóc.
- Cách trồ ng: Chồ i giố ng phả i đ ư ợ c lự a chọ n đ ồ ng nhấ t về chủ ng loạ i, kích cở , trọ ng
lư ợ ng cho từ ng lô. Trư ớ c khi trồ ng nên xử lý chồ i bằ ng cách nhúng vào dung dị ch thuôc trừ
sâu và trừ nấ m theo nồ ng đ ộ khuyế n cáo rồ i đ ể khô ráo tr ư ớ c khi trồ ng.
Khoả ng cách trồ ng phả i đ ư ợ c tuân thủ nghiêm ngặ t. Că ng dây thành hàng trên luố ng trồ ng
theo khoả ng cách đ ã đ ị nh sẳ n. Dùng thuổ ng cầ m tay chọ c lổ trồ ng trên hàng theo khoả ng
cách đ ã bố trí , đ ặ t gố c chồ i dứ a sâu khoả ng 4-5 cm, nén đ ấ t xung quanh giữ chồ i thẳ ng đ ứ ng
trong thờ i gian cây chư a bén rễ . Tránh gây bắ n đ ấ t vào nõn chồ i và không nên trồ ng quá sâu
dễ gây thố i.
3. GIốN G TRồN G:
3.1. Chọ n giố ng trồ ng:
a. Nhóm dứ a Queen (Khóm Bế n Lứ c, Khóm Kiên Giang...): rấ t phổ biế n ở Đ BSCL, dễ
canh tác, thích nghi vớ i các đ iề u kiệ n khí hậ u đ ấ t đ ai có pH thấ p thuộ c v ùng phèn ở Đ BSCL,
chố ng chị u hạ n tố t. Đ ây là giố ng có chấ t lư ợ ng ngon, trọ ng lư ợ ng trái trung bình 1-1,2kg rấ t

Vùng trồ ng dứ a ở miề n Trung do l ư ợ ng mư a thấ p, lư ợ ng bố c hơ i cao, nắ ng gắ t và gió
nóng Tây Nam gây thiế u nư ớ c vào các tháng 6-7-8.
Vào các thờ i đ iể m này cầ n tư ớ i nư ớ c cho cây đ ị nh kỳ 3 lầ n/ tháng. L ư ợ ng nư ớ c tư ớ i mỗ i
lầ n tư ơ ng đ ư ơ ng vớ i lư ợ ng mư a 30-40mm, áp dụ ng phư ơ ng pháp tư ớ i phun hoặ c tư ớ i thấ m
sao cho nư ớ c thấ m sâu, không gây rữ a trôi đ ấ t mặ t. Quả n lý ẩ m đ ộ đ ấ t bằ ng cách tủ gố c cho
cây dứ a, có thể sử dụ ng màng phủ nông nghiệ p hay nguồ n vậ t liệ u tạ i chổ như : rơ m rạ ,
nă ng... kế t hợ p xớ i đ ấ t và vun gố c.
4.6. Bón phân
a. Các dạ ng phân đ ư ợ c sử dụ ng
- Đ ạ m: sử dụ ng dư ớ i dạ ng phân urea hoặ c hổ n hợ p N PK.
- Lân: thông thư ờ ng dùng super lân, đ ặ c biệ t đ ố i vớ i nhữ ng v ùng đ ồ i cao đ ấ t bị chua
hay trên đ ấ t thấ p nhiễ m phèn nên dùng phân lân Vă n Đ i ể n.
- Kali: có thể dùng phân K
2
SO
4
, KNO
3
.
- Tránh sử dụ ng các dạ ng phân bón có chứ a cờ -lo.
b. Liề u lư ợ ng phân bón:
Liề u lư ợ ng phân bón nên đ ư ợ c các cơ quan chuyên môn hư ớ ng dẫ n trên cơ sở phân
tích và đ ánh giá tình trạ ng dinh dư ỡ ng đ ấ t.
Liề u lư ợ ng phân bón thay đ ổ i tùy theo đ ộ phì và đ ặ c tính củ a đ ấ t như ng phả i tuân thủ
yêu cầ u lư ợ ng ka-li luôn cao hơ n gấ p 2-2,5 lầ n lư ợ ng đ ạ m. Vùng đ ấ t cát cầ n đ ư ợ c bón nhiề u
phân hơ n đ ấ t đ ỏ ba-zan và đ ấ t phù sa, vùng đ ấ t chua phèn ở đ bscl cầ n nhiề u lân h ơ n các vùng
đ ấ t khác Tuy nhiên, có thể bón theo công thứ c tổ ng quát là 5-6g đ ạ m +4g lân + 10-12g
kali/cây/vụ tư ơ ng đ ư ơ ng vớ i 10-12 g urea + 22g super lân + 20-24g sun-phát ka li /cây/vụ .
c. Cách bón :
Nguyên tắ c bón phân:

vào ban đ êm hoặ c sáng sớ m.
- N gư ng bón phân 1,5-2 tháng trư ớ c khi xử lý, đ ặ c biệ t l à phân đ ạ m. Trư ờ ng hợ p xử lý
xong gặ p mư a to, thì phả i xử lý lạ i.
Giố ng
dứ a
Hóa chấ t Nồ ng
đ ộ sử
dụ ng
Số lầ n, cách xử lý Đ iề u kiệ n xử

Ethephon48% +
Urea
(N ư ớ c lạ nh 10-12
o
c)
500ppm
+ 2%
Xử lý 2 lầ n (cách nhau
2-3 ngày), rót vào tim
đ ọ t 50-60 ml
Tư ớ i nư ớ c 2-
3 ngày trư ớ c
khi xử lý ra
hoa
Cayenne
CaC
2
(N ư ớ c lạ nh 10-12
o
c)

25g/8 lít; Supracide 40 ND 10-15ml/ bình 8 lít.
5.1.2. Bọ cánh cứ ng (Antitrogus sp. )
Hình thái và cách gây hạ i: Bọ cánh cứ ng số ng và đ ẻ trứ ng dư ớ i đ ấ t , ấ u trùng nở ra có
màu trắ ng dài khoả ng 35 mm tấ n công vào bộ rễ làm cây bị héo và dễ đ ổ ngã.
Phòng trị :
Nên xử lý đ ấ t trư ớ c khi trồ ng dứ a và đ ị nh kỳ 3-4 tháng rả i thuố c ngừ a bọ cánh cứ ng
bằ ng các loạ i thuố c dạ ng hạ t nh ư Regent, hoặ c dùng thuố c nư ớ c tư ớ i gố c cây nhu: Basudin
10H.
5.1.3. Nhệ n đ ỏ (Dolichotetranycus sp. )
Hình thái và cách gây hạ i: N hệ n đ ỏ có kích thư ớ c rấ t nhỏ (0,25 mm), chúng th ư ờ ng xuấ t hiệ n
trong mùa nắ ng, tậ p trung vào các bẹ lá đ ể chích hút nhự a. Cây bị nhệ n tấ n công th ư ờ ng có
bộ lá kém phát triể n, các lá có m àu nâu xám và sầ n sùi và phầ n ngọ n lá bị khô héo. N hệ n đ ỏ
còn tấ n công trên trái non làm trái bị biế n dạ ng, kém phát triể n và giả m giá trị kinh tế .
Phòng trị :
Trong mùa nắ ng nên quan sát thậ t kỹ đ ể kị p thờ i phát hiệ n nhệ n đ ỏ v à cầ n phun các
loạ i thuố c trừ nhệ n như : Comite 73 EC 5-10ml/8 lít; dầ u DC Tron-Plus theo khuyế n cáo.
5.2. Bệ nh hạ i dứ a
5.2.1.Bệ nh héo khô đ ẩ u lá dứ a (Wilt) do virus
Triệ u chứ ng: Từ chóp lá trở xuố ng nử a lá chuyể n sang m àu đ ỏ nhạ t và sau đ ó chuyể n
sang đ ỏ đ ậ m, hai rìa lá cuố n lạ i từ trên chóp ngọ n trở xuố ng, Dầ n dầ n toàn lá bi héo và cây sẽ
không trổ hoa. Bộ phậ n rễ bị thố i, đ ầ u tiên từ các rễ non và sau đ ó toàn bộ hệ thố ng rễ bị thố i
. Cây có triệ u chứ ng bệ nh chỉ nằ m rả i rác trong lô trồ ng dứ a.
Bệ nh héo khô đ ầ u lá có tác nhân do virus v à đ ư ợ c lan truyể n bở i rệ p sáp trong quá
trình chúng chích hút trên cây d ứ a. Thờ i gian ủ bệ nh có thể từ 3-8 tháng sau khi bị nhiể m.
Phòng trị : Trồ ng giố ng sạ ch bệ nh, tích cự c ph òng trị rệ p sáp, vệ sinh vư ờ n và tiêu hủ y
các cây có triệ u chứ ng nghi ngờ bị nhiễ m bệ nh.
5.2.2. Bệ nh thố i rễ và thố i ngọ n dứ a (do nấ m Phytophthora sp.)
Bệ nh thố i rễ dứ a thư ờ ng xuấ t hiệ n nhiề u trong m ùa mư a nơ i có hệ thố ng thoát nư ớ c
kém hoặ c quá ẩ m.
Triệ u chứ ng: Triệ u chứ ng thố i ngọ n đ ầ u tiên xuấ t hiệ n trên các lá ở giữ a, lá có màu

- Dùng đ ể chế biế n cho công nghiệ p: th ư ờ ng đ ư ợ c thu hoạ ch lúc quả ch ư a tớ i đ ộ chín
hoàn toàn, khoả ng 100 ngày sau khi nở hoa đ ố i vớ i dứ a Queen và 105 – 110 ngày sau khi nở
hoa đ ố i vớ i dứ a Cayenne.
Dụ ng cụ thu hoạ ch, bả o quả n phả i sạ ch, tránh gây tổ n th ư ơ ng trên vỏ qua trong quá
trình thu hái và vậ n chuyể n. Quả nên đ ư ợ c vậ n chuyể n đ ế n nhà máy chế biế n hay các chợ tiêu
thụ , bế n cả ng...trong vòng 24-48 giờ .
Bài 2 : Kỹ thuật thâm canh cây dứa Cayen
nghean.gov.vn
CHƯƠN G I: QUY ĐịN H CHUN G
1. MụC TIÊU KINH Tế Kỹ THUậT
1.1. Quy trình kỹ thuậ t
này áp dụ ng cho
các vùng trồ ng dứ a Cayen ở
Nghệ An đ ể làm nguyên liệ u cho các nhà máy
chế biế n nư ớ c dứ a cô đ ặ c.
1.2. Quy trình kỹ thuậ t này nhằ m đ ả m bả o cho
việ c thâm canh các diệ n tích dứ a Cayen hiệ n có và
trồ ng mớ i đ ạ t nă ng suấ t bình quân trên 500 tạ
quả /ha ở vụ I và trên 450 tạ quả /ha ở vụ II.
1.3. Chu kỳ kinh tế củ a giố ng dứ a Cayen l à 3 nă m
2 lầ n thu hoạ ch
2. YÊU CẦU SIN H THÁI CỦA DỨA CAYEN
2.1. Nhiệ t đ ộ
Cây dứ a sinh trư ở ng và phát triể n thuậ n lợ i ở vùng có nhiệ t đ ộ :
- Bình quân nă m 21-27
0
C.
- Bình quân tháng thấ p nhấ t không dư ớ i 15
0
C.

- Nói chung đ ấ t trồ ng dứ a Cayen yêu cầ u lý tính củ a đ ấ t (tơ i xố p, thoát nư ớ c) quan trọ ng hơ n
so vớ i đ iề u kiệ n hoá tính củ a đ ấ t.
2.6. Dinh dư ỡ ng
- Cây dứ a Cayen sử dụ ng kali nhiề u nhấ t rồ i đ ế n đ ạ m, lân v à magiê. Ngoài ra cũ ng cầ n đ ế n
mộ t ít vi lư ợ ng khác.
- Đ ạ m có tác dụ ng quyế t đ ị nh đ ế n sinh tr ư ở ng thân lá và trọ ng lư ợ ng quả .
- Kali làm cho cuố ng và thị t quả cứ ng, chắ c; vỏ quả bóng đ ẹ p; Kali c òn có tác dụ ng tă ng sứ c
chố ng chị u bệ nh củ a cây, tă ng trọ ng l ư ợ ng quả và sứ c sinh trư ở ng củ a chồ i.
- Lân cầ n thiế t cho giai đ oạ n phân hoá mầ m hoa.
- Magiê có tác dụ ng làm tă ng nă ng suấ t, tă ng sứ c chố ng rét cho cây dứ a.
- Trong sả n xuấ t thư ờ ng bón phân cho dứ a theo tỷ lệ N:P:K l à 2:1:3 và 2:1:4 (cầ n có phân bón
chuyên dùng cho dứ a).
CHƯƠN G II: CHọN VÀ NHÂN GIốN G DứA CAYEN
1. CHọN CÂY LấY HOM
Chỉ lấ y hom giố ng trên nhữ ng cây dứ a sạ ch bệ nh, sinh tr ư ở ng, phát triể n bình thư ờ ng. Trên
nhữ ng cây đ ó chỉ lấ y chồ i nách, chồ i cuố ng, chồ i ngọ n mậ p, m àu lá xanh đ ậ m, phiế n lá rộ ng
và dày làm giố ng.
2. NHÂN GIốN G DứA CAYEN
Cây dứ a cũ ng giố ng như mộ t số loạ i cây ă n quả khác là có thể nhân giố ng bằ ng phư ơ ng pháp
vô tính và hữ u tính, tuy nhiên nhân giố ng bằ ng phư ơ ng pháp hữ u tính chỉ có ý nghĩ a trong
công tác chọ n tạ o giố ng. Đ iề u khác biệ t vớ i mộ t số cây trồ ng khác l à: trong phư ơ ng pháp nhân
vô tính, cây dứ a không thể nhân giố ng bằ ng ph ư ơ ng pháp chiế t, ghép mà chỉ đ ư ợ c thự c hiệ n
bằ ng biệ n pháp kỹ thuậ t nuôi cấ y mô, giâm hom, kích thích ra chồ i tự nhi ên.
Đ ố i vớ i phư ơ ng pháp nuôi cấ y mô (in vitro) có ư u đ iể m là hệ số nhân giố ng cao như ng thờ i
gian tạ o cây con dài và giá thành cây giố ng đ ắ t.
Phư ơ ng pháp kích thích ra ch ồ i tự nhiên (như : bẻ hoa tự , khoét đ iể m sinh tr ư ở ng, cắ t quả non,
phun chấ t kích thích,...) có ư u đ iể m là rút ngắ n đ ư ợ c thờ i gian tạ o chồ i và chồ i rấ t khoẻ , như ng
hệ số nhân giố ng còn thấ p. Còn đ ố i vớ i các biệ n pháp kỹ thuậ t giâm hom (thân gi à) thì có hệ
số nhân giố ng cao hơ n và dễ áp dụ ng. Hiệ n nay mộ t số n ư ớ c trồ ng dứ a trên thế giớ i vẫ n còn sử
dụ ng phư ơ ng pháp nhân giố ng này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status