Tài liệu Chương 8. Mô hình hoá nâng cao - Pdf 87

Bm Máy & Robot-HVKTQS Hớng dẫn sử dụng Pro/Engineer 2000i
Chơng 8. Mô hình hoá nâng cao
Các chức năng tạo lập các feature có hình dạng cơ bản nh các chức năng Extrude,
Revolve, Blend hay Sweep đã đợc giới thiệu trong các chơng trớc. Chơng này giới thiệu
các chức năng mô hình hoá nâng cao, để tạo lập các feature có hình dạng phức tạp nh các
feature uốn cong có biên dạng thay đổi (Swept Blend, Variable Section Sweep) hay các feature
dạng xoắn nh lò xo hay đờng ren (Helical Sweep).
8.1. Swept Blend
8.1.1. Khái niệm
Swept Blend là một feature kết hợp giữa một feature uốn cong và một feature hỗn hợp.
Nói cách khác, feature dạng này có các biên dạng thay đổi dọc theo đờng tạo hình bất kỳ
(hình 8-1). Đờng tạo hình và các biên dạng có thể đợc vẽ hay đợc chọn.

Hình 8-1.
Các biên dạng, đờng tạo hình và feature uốn cong hỗn hợp
8.1.2. Tạo một Swept Blend
Các tuỳ chọn phát triển biên dạng theo đờng tạo hình
Pro/Engineer cung cấp 3 tuỳ chọn để phát triển biên dạng theo đờng tạo hình cho chức
năng Swept Blend.
- Normal to Origin Trajectory (NrmToOriginTraj): làm cho mỗi biên dạng của
feature đều vuông góc với đờng tạo hình.
- Pivot Direction (Pivot Dir): làm cho các biên dạng của feature vuông góc với một
trục, một mặt phẳng, một mép, một đờng cong hay trục quay đợc chọn.
- Normal to Trajectorry (Norm To Traj): làm cho các biên dạng của feature vuông
góc với đờng tạo hình thứ hai trong khi vần phát triển theo đơng tạo hình thứ nhất.
Chơng 8. Mô hình hoá nâng cao 84
Bm Máy & Robot-HVKTQS Hớng dẫn sử dụng Pro/Engineer 2000i
Trình tự tạo lập
1. Chọn tuỳ chọn Swept Blend trong menu mô hình hoá nâng cao
Protrusion>>Advanced.
2. Chọn phơng pháp xác định biên dạng: Sketch Sec - phác thảo biên dạng hay Select


FINISHED FEATURE
Hình 8-3.
Variable Section Sweep
Các dạng đờng tạo hình cho feature loại này gồm có (hình 8-3):
- Origin Trajectory: là đờng tạo hình bắt buộc đối với tất cả các feature dạng này,
dùng để xác định hớng kéo.
- X Trajectory: đờng tạo hình xác định vector nằm ngang của một biên dạng.
- Trajectory: Các đờng tạo hình khác.
Các đờng tạo hình đều có thể vẽ hay chọn từ mô hình hiện có.
8.2.2. Tạo một Variable Section Sweep
Các tuỳ chọn phát triển biên dạng theo đờng tạo hình
Pro/Engineer cung cấp 3 tuỳ chọn để phát triển biên dạng theo đờng tạo hình cho chức
năng Variable Section Sweep.
- Normal to Origin Trajectory (NrmToOriginTraj): làm cho mỗi biên dạng của
feature đều vuông góc với đờng tạo hình gốc (Origin Trajectory). Tuỳ chọn này đòi hỏi phải
có một đờng Origin Trajectory và một đờng X Trajectory.
- Pivot Direction (Pivot Dir): làm cho các biên dạng của feature vuông góc với một
trục, một mặt phẳng, một mép, đờng cong hay trục quay đợc chọn. Tuỳ chọn này không
nhất thiết yêu cầu một đờng X Trajectory.
- Normal to Trajectorry (Norm To Traj): làm cho các biên dạng của feature vuông
góc với một đờng tạo hình thứ hai trong feature. Tuỳ chọn này đòi hỏi phải có một đờng
Trajectory và một biên dạng.
Trình tự tạo một Variable Section Sweep
1. Chọn tuỳ chọn Variable Section Sweep (Var Sec Sweep) trong menu mô hình hoá
nâng cao Protrusion>>Advanced.
2. Chọn tuỳ chọn phát triển biên dạng theo đờng tạo hình (xem phần trên)
Chơng 8. Mô hình hoá nâng cao 86
Bm Máy & Robot-HVKTQS Hớng dẫn sử dụng Pro/Engineer 2000i
3. Chọn phơng pháp xác định đờng tạo hình: Sketch Traj - phác thảo hay Select Traj

Bm Máy & Robot-HVKTQS Hớng dẫn sử dụng Pro/Engineer 2000i
Các thuộc tính tạo Helical Sweep
- Constant: tạo một Helical Sweep có pitch không đổi
- Variable: tạo một Helical Sweep có pitch thay đổi
- Thru Axis: tạo một Helical Sweep xunh quanh một trục, trục này đợc vẽ ở dạng
đờng tạo hình thứ nhất của feature.
- Norm to Traj: tạo một Helical Sweep vuông góc với đờng tạo hình đợc vẽ.
- Right handed: tạo một Helical Sweep có theo chiều cùng chiều kim đồng hồ
- Left handed: tạo một Helical Sweep có theo chiều ngợc chiều kim đồng hồ
Trình tự tạo lập

Hình 8-5.
Cấu trúc một Helical Sweep
1. Chọn tuỳ chọn Helical Swp trên menu Advanced feature.
2. Chọn các thuộc tính thích hợp (xem phần trên).
3. Chọn và định hớng mặt phẳng phác thảo để tạo mặt chiếu đứng của feature.
4. Phác thảo mặt chiếu đứng của feature (nh hình 8-4), bao gồm đờng trục (tạo bằng
một đờng tâm - Centerline) và đờng biên dạng. Khi hoàn thành chọn Done.
5. Nhập vào giá trị pitch.
6. Phác thảo biên dạng mặt cắt ngang của feature. Khi hoàn thành chọn Done.
7. Chọn OK trong hộp thoại tiến trình để kết thúc.
Chơng 8. Mô hình hoá nâng cao 88


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status