Theo dõi tuổi các linh kiện xung yếu
của tuabin khí
Bạn có thể sẽ phải trả giá đắt và gặp nguy hiểm nếu không theo dõi các linh
kiện nhạy cảm với thời gian.
Tuabin khí SGT5 - 8000 H
Công ngh
ệ tuabin khí ngày một cải tiến, các linh kiện xung yếu của
tuabin khí, ví dụ như các linh kiện thuộc tuyến đốt và tuyến khói
nóng, đ
ã có những thay đổi đáng kể về chi phí ban đầu, chi phí sửa
chữa, giới hạn tuổi thọ kỳ vọng và thời gian chờ để nhận được linh
kiện sau khi đặt hàng. Ghi chép chi tiết về các linh kiện xung yếu này
c
ủa tuabin khí đóng vai trò nền tảng cho việc giảm thiểu chi phí trong
suốt thời gian tuổi thọ gắn liền với việc sở hữu và vận hành tuabin
khí.
N
ếu không theo dõi được theo thời gian thực và đo được chi phí tổng
dự kiến của các linh kiện xung yếu, có số xêri (CSX) của tuabin khí
thì chủ sở hữu có thể sẽ gặp rủi ro đáng kể. Rủi ro này có thể là phải
loại bỏ một linh kiện đắt tiền trước khi đạt tới tuổi thọ kỳ vọng hoặc có
thể là vấn đề tiềm ẩn về an toàn khi vận hành một linh kiện đã quá
giới hạn tuổi thọ mà không hay biết. Trong cả hai trường hợp này, có
thể giảm nhẹ rủi ro lớn tiềm tàng bằng cách áp dụng một qui trình
tương đối dễ hiểu: Theo dõi vị trí lắp đặt và tuổi cộng dồn của các
linh kiện CSX.
Mặc dầu việc đòi hỏi theo dõi đúng yêu cầu các linh kiện CSX có vẻ
như đơn giản, nhưng hiện nay, phần lớn các chủ sở hữu/người vận
hành tuabin khí lại không nắm được các thông tin trọng yếu này đối
với doanh nghiệp. Nhiều người dựa vào các nhà cung cấp dịch vụ
theo hợp đồng để theo dõi thông tin, tự mình thu thập các thông tin
khôn ngoan, chính xác hơn trong kinh doanh mà chi phí là rất nhỏ so
với tổn thất tiềm ẩn phải trả.
Cuối cùng, khi xây dựng luận chứng về thực hiện hệ thống theo dõi
các linh ki
ện CSX, chủ sở hữu cần xác định liệu có cần thiết phải có
hệ thống theo dõi một khi đã có hợp đồng dịch vụ với nhà chế tạo
thiết bị nguyên thuỷ (original equipment manufacturer – OEM). Trong
phần lớn các trường hợp, thoả thuận dịch vụ luôn có thời điểm kết
thúc hợp đồng, và sau đó có thể gia hạn hoặc chấm dứt. Nếu như
không gia hạn, thì quyền sở hữu của tất cả các linh kiện CSX vẫn
thuộc về chủ sở hữu. Và nếu không có hệ thống theo dõi các linh
ki
ện cùng với các dữ liệu minh bạch và được xác định rõ ràng thì rất
nhiều khả năng là chủ sở hữu chỉ nhận được một mớ giấy tờ chứ
không phải là một hệ thống hoạt động tốt có thể sử dụng hiệu quả để
quản lý tài sản thiết bị kể từ thời điểm đó về sau.
Theo dõi các linh kiện nào?
Một khi đã xác định là cần phải theo dõi các linh kiện, người chủ sở
hữu phải quyết định sẽ theo dõi những linh kiện nào. Nói chung, chủ
sở hữu chỉ nên theo dõi các linh kiện CSX, mà điển hình là các linh
ki
ện được OEM xác định là xung yếu và có một giới hạn qui định về
tuổi thọ. Mỗi linh kiện phải có một số xêri duy nhất mà nhờ đó có thể
nhận diện được nó, còn nếu không, theo dõi tuổi thọ hoặc sự di
chuyển của linh kiện trong phạm vi các nhà máy của chủ sở hữu sẽ
chẳng có mấy ý nghĩa.
Quyết định thứ hai của chủ sở hữu là nhận diện các linh kiện CSX cụ
thể, sẽ được theo dõi trong qui trình này. Nói chung, mọi linh kiện
CSX được coi l
à xung yếu đối với sự vận hành an toàn của tuabin
CSX là khả năng đo được tuổi so với giới hạn tuổi thọ định trước.
Điều n
ày cho phép chủ sở hữu nắm được tuổi thọ còn lại theo góc độ
vận hành cũng như tài chính (khấu hao). Để theo dõi tuổi của linh
kiện CSX, trước tiên chủ sở hữu phải xác định các tham số về tuổi
liên quan. Có thể đo tuổi bằng cách sử dụng nhiều tiêu chí hoặc giá
trị khác nhau. Các tiêu chí điển hình bao gồm việc đo số giờ vận
hành (chạy máy, qui đổi hoặc lấy theo hệ số), số lần khởi động (chạy
máy, qui đổi hoặc lấy theo hệ số), số chu kỳ (đầy đủ hoặc
một phần)
và, nhiều khi cả số lần dừng máy đột ngột. Trong phần lớn các
trường hợp, các OEM cung cấp hướng dẫn về các ti
êu chí tuổi liên
quan t
ới các linh kiện CSX mà họ chế tạo. Các hướng dẫn này có thể
khác nhau về các tiêu chí tuổi liên quan, dựa trên đặc tính mỏi của
các linh kiện riêng biệt (mỏi chu kỳ thấp, rão và ăn mòn). Chủ sở hữu
phải xác định các tiêu chí tuổi cụ thể cần theo dõi, dựa trên các giới
hạn của OEM và/hoặc kinh nghiệm vận hành của riêng mình.
M
ột khi đã xác định các tham số tuổi, chủ sở hữu phải xây dựng qui
trình theo dõi các thông tin này. Bởi lẽ các linh kiện CSX không có
sẵn cơ chế xác định tuổi cộng dồn, nên cần phải suy luận các thông
tin này. Cách đơn giản v
à hiệu quả nhất là xác định tuổi của tổ máy,
tại thời điểm lắp đặt cũng như tại thời điểm tháo ra khỏi tổ máy. Hình
1 minh h
ọa cách cộng dồn số giờ làm việc theo hàm của (các) tổ máy
vận hành mà nó được lắp đặt vào. Để theo dõi hiệu quả tuổi của tất
cả các linh kiện CSX, điều thiết yếu là tất cả các tổ máy trong phạm
thậm chí để có được những thông tin cơ bản nhất về các linh kiện
CSX cũng phải mất rất nhiều công sức.
Yêu cầu cơ bản nhất của bất kỳ hệ thống thu thập dữ liệu nào, đó là
phương tiện
nhờ đó dữ liệu được lưu giữ để tham chiếu và sử dụng
trong tương lai. Chỗ cất giữ dữ liệu có thể l
à tủ hồ sơ hoặc hệ thống
cơ sở dữ liệu. Tủ hồ sơ giờ đây không được sử dụng rộng r
ãi nữa, lý
do dễ hiểu là mỗi khi cần đến thông tin phải mất rất nhiều thời gian.
Bảng dữ liệu MS Excel là công cụ rất phổ biến để theo dõi sự di
chuyển và tuổi của các linh kiện CSX. MS Excel là công cụ mạnh, rất
dễ sử dụng, tuy nhiên khi ứng dụng cho nhiều tổ máy, nó trở nên
không th
ể quản lý nổi. Theo thời gian, khi mà các linh kiện CSX bị
vứt bỏ và thay thế, bảng dữ liệu cứ tiếp tục đầy lên, và chỉ đến khi
tìm không ra dữ liệu mới phát hiện ra rằng đã có sai lỗi trong phân
loại hoặc nhập số liệu.
Nơi cất giữ dữ liệu tin cậy d
uy nhất dùng cho hệ thống theo dõi các
linh ki
ện CSX là một cơ sở dữ liệu quan hệ (relational database) hoạt
động tốt, với một giao tiếp người-máy bằng đồ hoạ (graphical user
interface) được thiết kế để giảm thiểu lầm lẫn v
à thời gian nhập dữ
liệu. Cơ sở dữ liệu được thiết kế đúng sẽ loại trừ hiện tượng nhập
nhiều lần cùng một linh kiện CSX ở nhiều vị trí. Nó cũng cho phép
người sử dụng chọn dữ liệu gợi ý (data drop down), nhờ đó loại trừ
khả năng đánh nhầm các linh kiện và số xêri, mà nhiều khi dài tới 12
ký tự hoặc nhiều hơn.