Bài giảng Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh . . . . .
CHƯƠNG III
CƠ SỞ CỦA HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP
Đã bao giờ bạn dành một phút để tự hỏi rằng tại sao trong cùng một hoàn cảnh,
một tình huống như nhau mà những người khác nhau lại có những cách ứng xử khác
nhau. Thậm chí cũng trong những tình huống như nhau, mà chính chúng ta cũng lại
có thể đưa ra những cách ứng xử khác nhau, tại sao vậy ?. Vì một hành vi giao tiếp
của chúng ta bò chi phối bởi một hệ thống các yếu tố hết sức phức tạp.
3.1. CƠ SỞ TÂM LÝ
3.1.1. Động cơ hành động
a. Khái niệm về động cơ và nhu cầu.
Động cơ có thể được mô tả như là một lực lượng bên trong thức đẩy hành vi của
chúng ta. Động cơ được tạo bởi những nhu cầu chưa được thỏa mãn khi chúng ta trở
nên căng thẳng. Có nghóa là, trong mỗi một thời điểm nào đó ở chúng ta có thể tồn
tại nhiều nhu cầu, nhưng nhu cầu nào mạnh nhất sẽ đóng vai trò động cơ thúc đẩy.
Động cơ thúc đẩy là thuật ngữ chung áp dụng cho toàn bộ nhóm các xu hướng,
mơ ước, nhu cầu, nguyện vọng và những thôi thúc tương tự. Khi nói rằng các nhà
quản lý thúc đẩy các nhân viên có nghóa là ta nói rằng họ là những việc mà họ hy
vọng sẽ đáp ứng những xu hướng và nguyện vọng đó và thúc đẩy các nhân viên
hành động theo một cách thức mong muốn.
Chúng ta có thể xem xét động cơ thúc đẩy như là một phản ứng nối tiếp : bắt
đầu với sự cảm thấy có nhu cầu, dẫn đến những mong muốn và các mục tiêu cần tìm
đưa tới trạng thái căng thẳng thôi thúc và tiếp đó dẫn đến những hành động để đạt
được các mục tiêu và cuối cùng thỏa mãn được điều mong muốn.
Những
nhu cầu
Hình
thành nên
Những
mong muốn
trên, cái dưới, tùy theo ý nghóa của nó đối với cá nhân cụ thể, tình huống cụ thể.
b. Các lý thuyết về động cơ
Động cơ là một vấn đề phức tạp, do đó có nhiều quan điểm của các tác giả
khác nhau được đưa ra xoay quanh chủ đề này. các thuyết động cơ nói chung chia
làm hai nhóm : theo nội dung và theo quá trình. Các thuyết theo nội dung theo đuổi
việc giải thích nguyên nhân của tình trạng động cơ. Các thuyết theo quá trình theo
đuổi việc giải thích vận hành của tình trạng động cơ. Chúng ta sẽ xem xét một số
thuyết động cơ.
¬
Thuyết cấp bậc nhu cầu của Maslow
Trong hệ thống lý thuyết về động cơ – động viên, thuyết cấp bậc nhu cầu của
Abraham Maslow là thuyết có được một sự hiểu biết rộng lớn. Ông cho rằng hành vi của
con người bắt nguồn từ nhu cầu và những nhu cầu của con người được sắp xếp theo một
thứ tự ưu tiên từ thấp đến cao về tầm quan trọng. Cấp bậc được xếp xếp thành 5 bậc.
Tự Thể Hiện
Tự Trọng
Xã Hội
An Toàn
Sinh Lý
Hệ thống cấp bậc nhu cầu của A. Maslow
- Nhu cầu sinh lý : Là nhóm nhu cầu bậc thấp nhất, đảm bảo cho con người tồn
tại như : ăn, uống, mặc, tồn tại và phát triển nòi giống và các nhu cầu cơ thể khác.
hành vi theo những cách khác nhau : các nhân tố duy trì và các nhân tố động viên.
Các nhân tố được Herzberg liệt kê như sau :
Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
1. Phương pháp giám sát
2. Hệ thống phân phối thu nhập
3. Quan hệ với đồng nghiệp
4. Điều kiện làm việc
5. Chính sách của công ty
6. Cuộc sống cá nhân
7. Đòa vò
8. Quan hệ qua lại giữa các cá nhân
1. Sự thách thức của công việc
2. Các cơ hội thăng tiến
3. Ý nghóa của các thành tựu
4. Sự nhận dạng khi công việc được
thực hiện
5. Ý nghóa của các trách nhiệm
Biên soạn : Nguyễn Văn Thụy
34
Bài giảng Kỹ năng giao tiếp trong kinh doanh . . . . .
Đối với nhân tố động viên, nếu giải quyết tốt thì sẽ tạo ra sự thỏa mãn và thúc
đẩy nhân viên làm việc tích cực hơn. Nhưng nếu giải quyết không tốt thì tạo ra tình
trạng không thảo mãn chứ chưa chắc đã bất mãn.
Đối với các yếu tố duy trì, nếu giải quyết không tốt thì tạo ra trạng thái bất
mãn ở người lao động. Nhưng nếu giải quyết tốt thì tạo ra sự không bất mãn chứ
chưa chắc đã thỏa mãn.
nh hưởng của các nhân tố :
Các nhân tố duy trì Các nhân tố động viên
nh hưởng của các nhân tố
Khi đúng Khi sai Khi đúng Khi sai
Nhu cầu liên minh. Giống như nhu cầu tình yêu xã hội của A. Maslow – được
chấp nhận, tình yêu, bè bạn. Những người lao động có nhu cầu liên minh mạnh sẽ
làm việc tốt ở những loại công việc mà sự thành công của nó đòi hỏi kỹ năng quan
hệ và sự hợp tác. Những người có nhu cầu liên minh mạnh rất thích những công việc
mà qua đó tạo ra sự thân thiện và các quan hệ xã hội.
Nhu cầu quyền lực. Là nhu cầu kiểm soát và ảnh hưởng môi trường làm việc
của người khác, kiểm soát và ảnh hưởng tới người khác. Một số người cho rằng nhà
quản trò thành công là người có nhu cầu quyền lực mạnh nhất, kế đến là nhu cầu
thành tựu và sau cùng là nhu cầu liên minh.
¬
Thuyết E. R. G của clayton Alderfer
Clayton Alderfer là giáo sư đại học Yale đã tiến hành sắp xếp lại nghiên cứu
của Maslow và đưa ra kết luận của mình. Ông cho rằng : hành động của con người
bắt nguồn từ nhu cầu – cũng giống như các nhà nghiên cứu khác – song ông cho
rằng con người cùng một lúc theo đuổi việc thảo mãn ba nhu cầu cơ bản : nhu cầu
tồn tại, nhu cầu quan hệ, và nhu cầu phát triển.
Nhu cầu tồn tại bao gồm những đòi hỏi vật chất tối cần thiết cho sự tồn tại của
con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống như nhu cầu sinh lý và an toàn của
Maslow.
Nhu cầu quan hệ là những đòi hỏi về những quan hệ và tương tác qua lại giữa
các cá nhân, nhu cầu quan hệ bao gồm nhu cầu xã hội và một phần nhu cầu tự
trọng, tức là phần nhu cầu tự trọng được thỏa mãn từ bên ngoài.
Nhu cầu phát triển là đòi hỏi bên trong mỗi con người cho sự phát triển cá
nhân, nó bao gồm nhu cầu tự thể hiện và một phần nhu cầu tự trọng, tức là phần nhu
cầu tự trọng được thỏa mãn từ nội tại.
C. Alderfer cho rằng con người đồng thời theo đuổi cả ba nhu cầu đó và nếu
như một nhu cầu nào đó bò cản trở thì người ta dồn nỗ lực vào để thỏa mãn những
nhu cầu khác.
¬
Thuyết mong đơïi của Victor H. Vroom