BÀI 4
PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN Giảng viên: Th.S. Hồ Phan Minh Đức
Mục tiêu
♦ Xác định được sản lượng hòa vốn, doanh thu hòa vốn
♦ Xác định được sản lượng bán hoặc doanh thu để đạt được mức lợi nhuận mong muốn
♦ Sử dụng đồ thị trong phân tích hoà vốn
♦ Có khả năng ứng dụng phân tích CVP để xác định ảnh hưởng của sự thay đổi của định phí, biến
phí, giá bán, và sản lượng lên lợi nhuận của doanh nghiệp
♦ Soạn thảo được báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
♦ Hiểu được tầm quan trọng của cấu trúc chi phí trong phân tích CVP
♦ Nắm được các giả thiết sử dụng trong phân tích CVP
1. Khái niệm về phân tích CVP
Công ty bia Huda Huế phải bán được bao nhiêu lít bia mỗi năm để công ty có thể hoà vốn? Lợi
nhuận của Việt Nam Airlines sẽ bị ảnh hưởng như thế nào nếu hãng này mở thêm chuyến bay từ Thành
phố Hồ Chí Minh đi Los Angles của Mỹ? Khi Khách sạn Century giảm giá phòng ngủ thì doanh thu và
lợi nhuận của công ty sẽ thế nào? Nổ lực cắt giảm chi phí sản xuất của Procter & Gamble Việt nam sẽ
ảnh hưởng như thế nào đến giá bán, doanh thu và lợi nhuận của Công ty? Các nhân viên kế toán quản trị
sẽ sử dụng “phân tích mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận” để trả lời các câu hỏi trên. Phân
tích này gọi tắt là phân tích CVP (Cost – Volumn – Profit Analysis).
Phân tích CVP nghiên cứu ảnh hưởng của sự thay đổi mức hoạt động của doanh nghiệp lên chi phí,
doanh thu, và lợi nhuận. Phân tích này còn xem xét sử thay đổi của giá bán, chi phí, thuế thu nhập doanh
nghiệp, cơ cấu sản phẩm lên lợi nhuận của doanh nghiệp (Hilton, 1991).Phân tích CVP là một trong các
công cụ phân tích cơ bản nhất của các nhà quản lý sử dụng trong việc lập kế hoạch và các tình huống ra
quyết định (Horngren et al., 1999).
UCM = Số dư đảm phí đơn vị (unit contribution margin)
CMR = Tỷ lệ số dư đảm phí (contribution margin ratio)
FC = Chi phí cố định (fixed costs)
Q = Sản lượng (quantity)
TR = Tổng doanh thu (total revenue)
TC = Tổng chi phí (toal cost)
NTP = Lợi nhuận mục tiêu (target profit) 3. Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
3.1. Mẫu báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
Báo cáo thu nhập được sử dụng trong phân tích CVP được thiết lập trên cơ sở phân loại chi phí
theo biến phí và định phí. Chúng ta tạm gọi, báo cáo thu nhập này là báo cáo thu nhập theo số dư đảm
phí.
Để thuận lợi cho việc nghiên cứu, chúng ta xem xét số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của
Công ty H trong tháng 6 năm 2005 như sau:
Giá bán đơn vị (P) $250
Sản lượng (Q) 400 đơn vị/tháng
Biến phí đơn vị (UVC) $ 150
Định phí (FC) $35.000/tháng Với những thông tin trên, chúng ta thiết lập báo cáo thu nhập của Công ty H theo mẫu như sau:
Công ty H
Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí
Tháng 6 năm 2005
LÃI LỖ
Tổng số ($) Tính cho
1 đơn vị
Tỷ lệ (%)
CM = TR - VC
Nếu số dư đảm phí không trang trải đủ các chi phí cố định công ty sẽ bị lỗ, nếu trang trải vừa đủ
các chi phí cố định thì công ty sẽ hoà vốn. Khi số dư đảm phí lớn hơn tổng các chi phí cố định, có nghĩa
rằng công ty hoạt động có lợi nhuận. Lợi nhuận được tính bằng cách lấy số dư đảm phí trừ cho các chi
phí cố định.
Trong ví dụ của công ty H, tổng doanh thu tháng 6 là $100.000, tổng chi phí biến đổi là $60.000, đó
đó công ty đạt được số dư đảm phí $40.000. Vì các chi phí cố định của công ty chỉ là $35.000, nên công
ty đat được lợi nhuận là $5.000 (40.000 – 35.000)
- Số dư đảm phí đơn vị (unit contribution margin) là số dư đảm phí tính cho một đơn vị, được tính
bằng giá bán trừ cho chi phí biến đổi đơn vị hoặc tổng số dư đảm phí chia cho số lượng đơn vị sản phẩm
UCM = P - UVC
Với công ty H, công ty bán sản phẩm với giá $250/đơn vị và chi phí biến đổi đơn vị là $150, do vậy
công ty đat được số dư đảm phí đơn vị là $150. Trong tháng, công ty bán được 400 đơn vị sản phẩm,
tổng số dư đảm phí công ty đat được là $40.000 ($100 x 400)
- Tỷ lệ ố dư đảm phí (contribution margin ratio) là tỷ số giữa số dư đảm phí và doanh thu, hoặc là
tỷ số giữa số dư đảm phí đơn vị và giá bán.
CMR = CM / TR = UCM / P
Công ty H có số dư đảm phí là $40.000 và doanh thu là $100.000, do đó tỷ lệ số dư đảm phí là 0.4
(40.000 : 100.000). Con số này có thể đươc tính bằng cách lấy số dư đảm phí đơn vị ($100) chi cho giá
bán đơn vị ($250).
4. Phân tích điểm hoà vốn (break-even analysis)
4.1. Khái niệm điểm hoà vốn
Điểm khởi đầu trong phân tích CVP là xác định điểm hoà vốn cho doanh nghiệp. Điểm hoà vốn
(break-even point) là khối lượng hoạt động (đo lường bằng sản lượng hoặc doanh thu) tại đó doanh thu
và chi phí của doanh nghiệp cân bằng nhau. Tại điểm hoà vốn, doanh nghiệp không lãi, cũng không lỗ
hay nói một cách ngắn gọn là doanh nghiệp hoà vốn.
4.2. Xác định điểm hoà vốn
4.2.2. Phương pháp phương trình (equation approach)
Một phương pháp khác để xac định sản lượng hoà vốn là dựa theo phương trình lợi nhuận. Lợi
nhuận bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí
NP = TR – TC (1)
Phương trình (1) có thể được viết lại như sau:
NP = P x Q – VC – FC
NP = P x Q – UVC – FC
NP = Q(P – UVC) – FC (2)
Tại điểm hoà vốn, lợi nhuận bằng không (0), từ phương trình (2) chúng ta xác định được sản lượng
hoà vốn như sau:
Q(P – UVC) – FC = 0
Sử dụng phương pháp phương trình, chúng ta cũng có được công thức xác định sản lượng hoà vốn
như phương pháp số dư đảm phí. Thực ra, hai phương pháp này là tương tự nhau.
4.3. Đồ thị hoà vốn
Việc xác định điểm hoà vốn bằng công thức là hữu ích đối với nhà quản lý. Tuy nhiên, nó không
cho thấy lợi nhuận thay đổi như thế nào theo mức hoạt động. Để thấy được điều này, các nhà quản lý
thường sử dụng đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận (CVP graph), còn gọi là
đồ thị hoà vốn. Cách vẽ đồ thị hoà vốn như sau:
250 35000 37500 72500 62500 -10000
300 35000 45000 80000 75000 -5000
350 35000 52500 87500 87500 0
400 35000 60000 95000 100000 5000
450 35000 67500 102500 112500 10000
500 35000 75000 110000 125000 15000
550 35000 82500 117500 137500 20000
600 35000 90000 125000 150000 25000
650 35000 97500 132500 162500 30000
700 35000 105000 140000 175000 35000
750 35000 112500 147500 187500 40000
800 35000 120000 155000 200000 45000
850 35000 127500 162500 212500 50000
900 35000 135000 170000 225000 55000
950 35000 142500 177500 237500 60000
1000 35000 150000 185000 250000 65000 Đồ thị CVP của Công ty H được thể hiện trong Hình 4.2. Đồ thị này được vẽ từ số liệu tính toán
trong bảng 4.1.
Hình 4.2 Đồ thị CVP: Công ty H
Cách đọc đồ thị CVP:
Điểm hoà vốn: Giao điểm giữa đường tổng doanh thu và tổng chi phí. Hoành độ giao điểm là sản
lượng hoà vốn (350 sản phẩm), tung độ giao điểm là doanh thu hoà vốn ($87.599)
Vùng lãi, vùng lỗ: Trên đồ thị CVP, nhà quản lý dễ dàng thấy được ảnh hưởng của sự thay đổi
mức hoạt động lên lợi nhuận. Khoảng cách từ đường tổng doanh thu đến đường chi phí tại một
mức sản lượng là mức lãi hoặc lỗ tại mức sản lượng đó. Trên hình 4.2 chúngta dễ dàng nhận thấy,
lợi nhuận mục tiêu $40.000? Công thức xác định sản lượng cần bán sẽ là:
Với mức lợi nhuận mục tiêu mà công ty H cần đạt được là NTP = $40.000 hàng tháng, công ty cần
phải bán được 750 sản phẩm mỗi tháng.
Doanh thu mà công ty H cần thực hiện để đạt được mức lợi nhuận mục tiêu $40.000 được xác định
bằng sản lượng yêu cầu nhân cho giá bán. Với giá bán đơn vị là $250 và sản lượng yêu cầu là 750, công
ty H sẽ đạt hoà với tại mức doanh thu $187.500 (750 x 250).
Chúng ta có thể xác định mức doanh thu này một cách trực tiếp bằng sử dụng chỉ tiêu tỷ lệ số dư
đảm phí và công thức sau: 5.2. Phương pháp phương trình
Phương pháp này xác định sản lượng để đạt được lợi nhuận mục tiêu từ phương trình CVP:
Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
NTP = TR – TC (3)
Phương trình (3) có thể được viết lại như sau:
NTP = P x Q – VC – FC
NTP = P x Q – UVC – FC
NTP = Q(P – UVC) – FC (4)
Lợi nhuận ròng sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập doanh nghiệp
Lợi nhuận ròng sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - t x Lợi nhuận trước thuế
trong đó, t là thuế suất thuế nhu nhập doanh nghiệp.
Công thức trên có thể được viết lại như sau:
Lợi nhuận ròng sau thuế = Lợi nhuận trước thuế (1 – t) (6)
Câu hỏi đạt ra là “muốn đạt được một mức lợi nhuận sau thuế mong muốn - NTP
E
AT
thì phải đat
được mức lợi nhuận trước thuế là bao nhiêu - NTP
E
BT
?”
Từ phương trình (6), chúng ta rút ra được công thức xác định lợi nhuận trước thuế từ lợi nhuận
ròng sau thuế mục tiêu như sau:
(7) NTP
E
BT
= NTP
E
Nếu công ty H muốn đạt được mức lợi nhuận sau thuế mục tiêu NTP
E