Tài liệu Kế toán quản trị - Bài 6 doc - Pdf 87

BÀI 6
KIỂM SOÁT CHI PHÍ
BẰNG HỆ THỐNG CHI PHÍ TIÊU CHUẨN

Giảng viên: Th.S. Hồ Phan Minh Đức
Mục tiêu
♦ Phân biệt hê thống chi phí tiêu chuẩn với hệ thống chi phí thực tế.
♦ Giải thích được bằng cách nào hệ thống chi phí tiêu chuẩn giúp kiểm soát chi phí. Lợi ích
của hệ thống chi phí tiêu chuẩn.
♦ Phân biệt được định mức lý tưởng và định mức thực tế.
♦ Mô tả 2 phương pháp xây dựng định mức.
♦ Xác định định mức NVL trực tiếp, lao động trực tiếp và phân tích sự biến động chi phí NVL
trực tiếp, chi phí lao động trực tiếp.
♦ Phân biệt được dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt. Các lợi ích của dự toán linh hoạt.
♦ Soạn thảo dự linh hoạt.
♦ Giải thích tầm quan trọng của việc lựa chọn đại lượng đo mức hoạt động (căn cứ hoạt động)
để soạn thảo dự toán linh hoạt và phân bổ chi phí SXC.
♦ Xác định định mức SXC khả biến, SXC bất biến và phân tích biến động chi phí SXC khả
biến, bất biến.
♦ Xác định mức ý nghĩa của các biến động chi phí.
♦ Thảo luận về việc kiểm soát các biến động chi phí trong tổ chức Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu các công cụ được sử dụng bởi các nhân viên kế toán quản
trị để trợ giúp các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí và các hoạt động của tổ chức.

1. Hệ thống chi phí tiêu chuẩn
Hệ thống chi phí tiêu chuẩn (standard cost systems) được các nhân viên kế toán quản trị sử
dụng để trợ giúp cho các nhà quản lý trong việc kiểm soát chi phí của tổ chức. Hệ thống này có ba
thành phần: chi phí tiêu chuẩn, chi phí thực tế, và biến động giữa chi phí thực tế và chi phí tiêu chuẩn.


3. Phương pháp xây dựng định mức
Thiết lập định mức có lẻ là công việc khó khăn nhất trong quá trình xây dựng một hệ thống chi
phí tiêu chuẩn (Edmonds et al., 2003). Các nhà quản lý thường sử dụng hai phương pháp chủ yếu sau
đây để xây dựng định mức chi phí: Phương pháp thống kê kinh nghiệm và phương pháp phân tích
công việc.
- Phương pháp thống kê kinh nghiệm (Historical Data Analysis): phương pháp này thường được
áp dụng ở các doanh nghiệp có qui trình sản xuất ổn định. Để xây dựng các định mức chi phí, người
ta dựa vào số liệu trong quá khứ, tiến hành phân tích và từ đó xây dựng định mức về lượng (lượng
nguyên liệu tiêu hao, thời gian làm việc, v.v…). Đồng thời, căn cứ vào tình hình thị trường, các quyết
định tồn kho để xây dựng định mức về giá.
- Phương pháp phân tích kinh tế kỹ thuật: để thực hiện phương pháp này, các kế toán viên phải
phối hợp với các nhân viên kỹ thuật để phân tích công suất thiết kế của máy móc thiết bị, phân tích
qui trình công nghệ, phân tích hành vi sản xuất, v.v…để xây dựng các định mức chi phí.
Trong thực tiễn, các nhà quản lý thường sử dụng phối hợp hai phương pháp này để xây dựng
các định mức chi phí. Phương pháp thống kê kinh nghiệm được sử dụng ở những phần/giai đoạn của
qui trình sản xuất ổn định (không có sự thay đổi), và phương pháp phân tích công việc được sử dụng
trong những phần/giai đoạn cỷa qui trình sản xuất có sự thay đổi về công nghệ hoặc phương pháp sản
xuất.

4. Xây dựng định mức các chi phí sản xuất
4.1. Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp
Định mức chi phí nguyên liệu trực tiếp được xây dựng dựa vào định mức lượng nguyên vật liệu
tiêu hao và định mức giá của nguyên vật liệu.
- Định mức lượng nguyên liệu trực tiếp: phản ánh lượng nguyên liệu tiêu hao ước tính để sản
xuất một sản phẩm, bao gồm luôn lượng hao hụt cho phép trong quá trình sản xuất.
- Định mức về giá nguyên liệu trực tiếp: phản ánh giá phí cuối cùng của một đơn vị nguyên liệu
trực tiếp, bao gồm giá mua cộng với chi phí thu mua trừ đi chiết khấu mua hàng được hưởng.
Ví dụ: Định mức lượng và giá nguyên liệu trực tiếp để sản xuất một sản phẩm tại công ty ABC
như sau:



Định mức đơn giá lao động trực tiếp:
Mức lương căn bản 1 giờ $16.0
Phụ cấp lương (25% mức lương căn bản) 4.0
Định mức giá 1 giờ lao động trực tiếp $20.0

Định mức chi phí lao động trực tiếp = Định mức lượng x Định mức giá
= 5.0 x 20.0 = $100.0/sản phẩm

4.3. Định mức chi phí sản xuất chung
Định mức chi phí sản xuất chung được xây dựng theo chi phí sản xuất chung biến đổi và cố
định, nhằm phục vụ cho việc phân tích biến động chi phí sản xuất chung. Định mức chi phí sản xuất
chung được xây dựng dựa trên đơn giá phân bổ sản xuất chung và tiêu thức được chọn để phân bổ chi
phí sản xuất (ví dụ như số giờ lao động hoặc số giờ máy). Để thuận lợi cho việc thảo luận trong bài
này, chúng ta giả sử rằng công ty ABC chọn căn cứ để phân bổ chi phí sản xuất chung là số giờ máy.

+ Định mức chi phí sản xuất chung biến đổi:
Định mức lượng: Số giờ máy cho cần thiết để sản xuất một đơn vị sản phẩm.
Định mức giá: Đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung biến đổi (phản ánh đơn giá sản
xuất chung biến đổi tính cho một giờ máy)

Thí dụ: Định mức sản xuất chung biến đổi để sản xuất một sản phẩm tại công ty ABC như
sau:

Định mức lượng (Số giờ máy cho phép để sản xuất 1 sản phẩm ) : 3 giờ
Định mức giá (Đơn giá SXC biến đối ước tính/1 giờ máy) : $5.0/giờ
Định mức SXC biến đổi (3 giờ x $5.0/giờ) : $15.0 + Định mức chi phí sản xuất chung cố định:

thuận lợi (nếu như chất lượng sản phẩm, dịch vụ vẫn được đảm bảo).

Biến động xảy ra do nhiều nguyên nhân, vừa chủ quan vừa khách quan. Các nhà quản lý xác
định đúng các nguyên nhân gây ra biến động thì mới đưa ra được các biện pháp đúng đắn và kịp thời
để chấn chỉnh hoặc phát huy các biến động đó theo hướng có lợi cho doanh nghiệp. Chúng ta sẽ thảo
luận việc kiểm soát biến động ở những phần sau trong bài này.

5.2. Phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Biến động chi phí nguyên liệu trực tiếp được xác định bằng các công thức sau:
Biến động về giá = AQ(AP-SP)
Biến động về lượng = SP(AQ-SQ)
Trong đó:
AQ (actual quantity) là lượng nguyên liệu thực tế sử dụng
SQ (standard quantity) là lượng nguyên liệu tiêu chuẩn (định mức lượng NVL)
AP (actual price) là giá thực tế
SP (standard price) là giá tiêu chuẩn

Để minh họa cho việc tính toán biến động chi phí nguyên liệu trực tiếp, chúng ta sử dụng số
liệu chi phí nguyên liệu trực tiếp của công ty ABC. Giả sử rằng, trong một tháng, công ty đã mua
20.500 kg nguyên liệu với giá $7.1/kg (bao gồm cả chi phí vận chuyển, bốc vác và đã trừ chiết khấu).
Tất cả nguyên liệu trên đã được sử dụng để sản xuất 2.000 sản phẩm.
Biến động chi phí nguyên liệu trực tiếp trong tháng của công ty ABC được nhân viên kế toán
quản trị tính toán như sau:
Biến động về giá = AQ(AP-SP)
= 20.500(7.1-7.0) = $2.050 (không thuận lợi)

Biến động về lượng = SP(AQ – SQ)
= 7.0(20.500-20.000) = $3.500 (không thuận lợi

Biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp = $2.050 + $3.500) = $5.550

Biến động chi phí lao động trực tiếp = $9.800 + ($4.000) = $5.800

Nhận xét: Biến động giá lao động $9800 là biến động không thuận lợi, nguyên nhân là do đơn
giá tiền lương lao động thực tế ($21/1 giờ lao động) cao hơn đơn giá lao động tiêu chuẩn ($20/giờ lao
động). Biến động hiệu suất lao động (-$4.000) là biến động thuận lợi, bởi vì số giờ lao động thực tế
để sản xuất 2000 đơn vị sản phẩm (9.800 giờ), thấp hơn số giờ lao động định mức cho phép để sản
xuất khối lượng sản phẩm này (10.000 giờ).
5.4 . Biến động chi phí sản xuất chung
5.4.1. Dự toán linh hoạt
Để trợ giúp cho việc hoạch định, kiểm soát, và đánh giá hiệu quả công việc các nhân viên kế
toán quản trị thường thiết lập các dự toán theo các mức hoạt động khác nhau. Những dự toán như vậy
gọi là dự toán linh hoạt. Sở dĩ dự toán như vậy có tên là dự toán linh hoạt bởi vì dự toán thay đổi theo
sự thay đổi của mức hoạt động (Edmonds et al., 2003)
Một dự toán linh hoạt (a flexible budget) là dự toán được thiết lập cho nhiều mức hoạt động
khác nhau trong phạm vi hoạt động phù hợp của tổ chức. Ngược lại, dự toán tĩnh (các dự toán chúng
ta tìm hiểu ở chương 5) chỉ được thiết lập cho một mức hoạt động kế hoạch.
Các nhân viên kế toán quản trị dựa vào dự toán chi phí sản xuất chung linh hoạt để kiểm soát
chi phí sản xuất chung của tổ chức.
Giả sử rằng, chi phí điện phục vụ sản xuất là một chi phí biến đổi, phát sinh với mức $0.5 tính
cho một giờ máy hoạt động. Chúng ta xem xét hai dự toán khác nhau về chi phí điện sử dụng trong
một tháng tại một phân xưởng sản xuất trong hình 6.1 như sau:
Hình 6.1 So sánh dự toán tĩnh và dự toán linh hoạt

Dự toán tĩnh
Số giờ máy 7.500
Dự toán chi phí điện $3.750

Dự toán linh hoạt
Số giờ máy 6.000 7.500 9.000
Dự toán chi phí điện $3.000 $3.750 $4.500


5.4.2. Dự toán chi phí sản xuất chung linh hoạt
Dự toán sản xuất chung linh hoạt là một công cụ được nhân viên kế toán quản trị sử dụng để
tính toán đơn giá phân bổ chi phí sản xuất chung và kiểm soát biến động chi phí sản xuất chung.
Bảng 6.2. dưới đây minh hoạ một dự toán linh hoạt chi phí sản xuất chung trong một tháng của công
ty ABC.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status