Xử lý nước thải làng nghề chế biến lương thực bằng phương pháp lọc sinh học ngập
nước
Module by: Hà Minh Ngọc
Summary: Wastewater of food production in the Craft Villages is rich organic matter
which is easily biodegradable (proportion BOD5/COD is about from 0.6 to 0.7). The
experimental results showed that: By the submerged Biofilter Method, within 24h, the
wastewater of food production can be treated and meet the Vietnam Standard (TCVN 5945
- 1995) for water surface type B in terms COD, SS, NH4 - N...
XỬ LÝ NƯỚC THẢI LÀNG NGHỀ CHẾ BIẾN LƯƠNG THỰC BẰNG PHƯƠNG
PHÁP LỌC SINH HỌC NGẬP NƯỚC
Nguyễn Đình Bảng, Hà Minh Ngọc, Nguyễn Văn Nội
Phòng Thí nghiệm Hóa Môi trường, Khoa Hoá học,
Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, ĐHQG Hà Nội
SUMMARY
Wastewater of food production in the Craft Villages is rich organic matter which is easily
biodegradable (proportion BOD5/COD is about from 0.6 to 0.7). The experimental results
showed that: By the submerged Biofilter Method, within 24h, the wastewater of food
production can be treated and meet the Vietnam Standard (TCVN 5945 - 1995) for water
surface type B in terms COD, SS, NH4 - N...
Mở đầu
Các làng nghề thủ công truyền thống là nét đặt trưng của nhiều vùng nông thôn Việt Nam.
Trong những năm qua, cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, nhiều ngành nghề thủ
công truyền thống đã được khôi phục và phát triển khá mạnh. Tuy nhiên sự phát triển của
các làng nghề còn mang tính chất tự phát, tùy tiện, quy mô sản xuất nhỏ bé, trang thiết bị
còn lạc hậu. Tất cả những mặt hạn chế trên không chỉ ảnh hưởng đến sự phát triển của các
làng nghề mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng môi trường làng nghề và sức
khỏe cộng đồng.
Một trong các loại hình làng nghề phổ biến nhất ở nông thôn Việt Nam là làng nghề chế
biến lương thực (làm bún, miến, bánh đa, chế biến tinh bột). Sự ô nhiễm môi trường nước
tại các làng nghề này đang ở mức báo động, gây nhiều bức xúc cho xã hội. Các chỉ tiêu cơ
bản của nước thải như COD. BOD, TSS... đều vượt quá tiêu chuẩn cho phép nhiều lần.
hiếu khí.
Nước thải sau khi đi qua cả 2 cột lọc kị khí và hiếu khí sẽ được lấy ra nhờ van (13) để
kiểm tra các chỉ tiêu cơ bản. Nếu chưa đạt các chỉ tiêu cho phép của nước thải công nghiệp
theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 5945 - 1995) thì lại cho chảy tuần hoàn trở lại qua 2 cột
lọc kị khí và hiếu khí như trên cho đến khi đạt tiêu chuẩn cho phép về nước thải công
nghiệp.
Kết quả và thảo luận
Kết quả xử lý nước thải của sản xuất bún
Nước thải của sản xuất bún ban đầu có các giá trị cơ bản như sau:
COD = 3076,3 mg/l; BOD5 = 2154,2 mg/l (tỷ lệ 0,7)≈BOD5/COD
[NH4+] = 29,89 mg/l; [NO2-] = 0,56 mg/l, pH = 4,91; độ đục = 243 NTU.
Sau khi trung hòa và pha loãng gấp đôi để có pH = 7.05 và thể tích là 58 lít; nước thải được
xử lý qua hệ thống lọc sinh học kị khí và hiếu khí (như phần 2.2) với tốc độ 12 lít/h.
Kết quả thu được như sau:
Bảng 1 - Kết quả xử lý nước thải sản xuất bún bằng phương pháp lọc sinh học
Thời gian pH Độ đục (NTU) COD (mg/L) NH4+ (mg/L) NO2- (mg/L)
0 7.05 131 1357.5 15.42 0.36
4 7.84 40.2 795.4 9.36 0.57
8 8.1 28.9 207.5 7.67 0.41
10 8.25 20.5 181.5 5.23 0.32
24 8.24 4.50 31.8 1.11 0.08
28 8.07 2.70 26.2 0.36 0.05
Và các đồ thị sau:
Hình 2
Sự thay đổi COD, độ đục theo thời gian xử lý
Hình 3
Sự thay đổi pH, NH4+, NO2-, theo thời gian xử lý
Kết quả thu được ta thấy: Đối với nước thải sản xuất bún có các chỉ tiêu ban đầu COD
=1357,5 mg/l, [NH4+] = 15,42 mg/l, độ đục = 131 NTU ở pH = 7,05 được xử lý qua hệ
thống lọc sinh học kị khí và hiếm khí sau thời gian 24 giờ, các chỉ tiêu cơ bản của nước
Nước thải tinh chế tinh bột ban đầu có các giá trị cơ bản sau:
COD = 4768,5 mg/l, BOD5 = 3190 mg/l (tỷ số BOD5/COD = 0,76)
[NH4+] = 37,69 mg/l; [NO2-] = 0,61 mg/l, độ đục = 480 NTU, pH = 3,54.
Sau khi trung hòa và pha loãng gấp đôi để có thể tích 58 lít và pH = 7; nước thải được xử
lý qua hệ thống lọc sinh học kị khí và hiếu khí (như phần 2.2.) với tốc độ chảy 12 lít/h.
Kết quả thu được như sau: