Kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ tại Xí nghiệp Quản lý Đường sắt Hà Hải - Pdf 88

Lời nói đầu
Xã hội phát triển, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế hàng hóa
nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nớc là một bớc đi quan trọng của Đảng
và Nhà nớc, đã tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngời lao động và nhiều sản
phẩm cho xã hội. Nền kinh tế Việt Nam đang dần phát triển theo xu hớng hội
nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế, trong điều kiện đó, công tác kế toán là
một công cụ quan trọng phục vụ quản lý kinh tế, có vai trò tích cực đối với việc
quản lý điều hành tài chính trong cơ chế thị trờng sôi động có sự giám sát của
Nhà nớc bằng pháp luật và bằng các biện pháp kinh tế, các công cụ quản lý
kinh tế. Kế toán là nghệ thuật ghi chép tính toán tổng hợp bằng một hệ thống các
phơng pháp riêng để cung cấp các thông tin cần thiết về hoạt động kinh tế tài
chính, giúp ngời quản lý đa ra phơng án tối u phục vụ đánh giá hiệu quả của
Doanh nghiệp và kế hoạch phát triển trong tơng lai.
Trong bất kỳ xã hội nào, bất kỳ doanh nghiệp nào dù là Nhà nớc, t nhân,
cổ phần, liên doanh... nhất là trong xu thế hội nhập toàn cầu ngày nay thì các
hoạt động kinh doanh của các Doanh nghiệp này ngày càng đa dạng phong phú
và sôi động, tất cả đều muốn khẳng định mình trên thị trờng đầy tính cạnh tranh
bằng cách ngày càng không ngừng nâng cao chất lợng sản phẩm, phơng thức
kinh doanh và cung cấp dịch vụ...
Muốn sản xuất ra của cải vật chất, hoặc thực hiện kinh doanh thì vấn đề
nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ (NL, VL, CCDC) là yếu tố không thể
thiếu. Kế toán là công cụ quản lý kinh tế nói chung thì kế toán NL, VL, CCDC
là công cụ đắc lực phục vụ cho công tác quản lý, cung cấp kịp thời. NL, VL,
CCDC đảm bảo cho sản xuất, ảnh hởng lớn đến chất lợng sản phẩm và cho biết
công tác quản lý NL, VL, CCDC tốt hay cha tốt. NL, VL, CCDC là yếu tố cơ
bản của quá trình sản xuất, đóng vai trò là đối tợng lao động và t liệu lao động
nên chỉ cần một biến động nhỏ cũng làm ảnh hởng lớn đến chi phí, chất lợng và
giá thành sản phẩm.
1
Mang đặc điểm riêng của ngành đờng sắt, ngoài việc kinh doanh sản xuất
nhỏ trong tỷ trọng doanh thu và tình hình thực tế của Xí nghiệp để tăng thêm thu

- Công cụ, dụng cụ là những t liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn về
giá trị và thời gian sử dụng qui định đối với tài sản cố định.
1.1.1.2. Đặc điểm:
- Nguyên liệu, vật liệu chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh,
giá trị đợc chuyển dịch một lần vào chu kỳ sản xuất kinh doanh.
- CCDC thờng tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, thờng vẫn
giữ nguyên đợc hình thái vật chất ban đầu, giá trị hao mòn dần đợc chuyển dịch
từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Song do CCDC có giá trị nhỏ,
thời gian sử dụng ngắn nên đợc xếp vào tài sản lu động, đợc mua sắm, dự trữ bằng
vốn lu động của doanh nghiệp nh đối với nguyên liệu, vật liệu.
1.1.2. Vai trò của NL, VL, CCDC
- Nguyên liệu, vật liệu: Là cơ sở vật chất cấu thành nên thực thể sản phẩm.
Chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm.
- Công cụ, dụng cụ: Là t liệu lao động tham gia vào sản xuất, cấu thành sản
phẩm.
1.2. Phân loại và đánh giá NL, VL, CCDC
1.2.1. Phân loại:
1.2.1.1. Căn cứ vào nội dung kinh tế vai trò, chức năng của vật liệu:
3
- Nguyên vật liệu chính (bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài) là thành
phần chủ yếu cấu thành thực thể vật chất của sản phẩm.
- Vật liệu phụ: Là những loại vật liệu có tác dụng hỗ trợ, nâng cao tính
năng của sản phẩm.
- Nhiên liệu: Là những vật liệu có tác dụng cung cấp nhiệt lợng, năng lợng
trong quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm.
- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết phụ tùng máy móc mà doanh nghiệp
mua về để phục vụ cho thay thế.
- Thiết bị xây dựng cơ bản và vật kết cấu: Là cơ sở chủ yếu hình thành nên
sản phẩm xây lắp, khác với vật liệu xây dựng, phục vụ cho xây dựng cơ bản.

+
Thuế nhập
khẩu (nếu có)
+
Chi phí
thu mua
-
Các khoản
giảm giá hàng
mua, bị trả lại
Trong đó: Thuế nhập khẩu = Giá trị mua NK x Thuế suất thuế NK
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thuế thì giá hóa
đơn là giá không có Thuế GTGT.
- Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì giá hóa đơn là
giá có Thuế GTGT.
- Chi phí mua ngoài bao gồm: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản, thuê
kho, bến bãi...
* NL, VL, CCDC gia công chế biến:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
=
Trị giá thực tế VL, CCDC
xuất kho gia công chế biến
+
Chi phí
chế biến
* NL, VL, CCDC thuê ngoài gia công chế biến:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
=

* Đơn giá bình quân:
Trị giá thực tế
NL, VL, CCDC
xuất kho
=
Số lợng NL, VL,
CCDC xuất kho
x
Đơn giá
bình quân
- Đơn giá bình quân đợc xác định:
Đơn giá bình quân tồn
đầu ky (cuối kỳ trớc)
=
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC
tồn đầu kỳ này (cuối kỳ trớc)
Số lợng của NL, VL, CCDC
tồn đầu kỳ này (cuối kỳ trớc)
Đơn giá bình quân sau
mỗi lần nhập (trớc khi
xuất)
=
Trị giá thực tế NL, VL, CCDC
tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lợng của NL, VL, CCDC
tồn kho sau mỗi lần nhập
Đơn giá bình quân
cả kỳ dự trữ
(cuối kỳ)
=

xuất kho
=
Giá hạch toán của
NL, VL, CCDC
xuất kho
x
Hệ số giá
(H)
Hệ số giá đợc xác định dựa trên giá thực tế giá hạch toán của lô NL, VL,
CCDC tồn và nhập trong kỳ.
Phạm vi áp dụng dùng cho doanh nghiệp có qui mô lớn, có số lần nhập,
xuất NL, VL, CCDC nhiều, có nhiều danh điểm NL, VL.
H
=
Giá thực tế NL, VL,
CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá thực tế NL,VL,CCDC
nhập trong kỳ
Giá hạch toán của NL,
VL, CCDC tồn đầu kỳ
+
Giá hạch toán của NL, VL,
CCDC nhập trong kỳ
1.3. Nhiệm vụ kế toán NL, VL, CCDC:
7
- Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lợng, chất lợng và giá trị
thực tế của từng loại NL, VL, CCDC nhập, xuất, tồn kho, tiêu hao, sử dụng cho
sản xuất.
- Vận dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán, chấp hành các nguyên tắc,

1.5.1. Phơng pháp Thẻ song song:
Sơ đồ:
* Ghi chú: : Ghi hàng ngày (1)
: Ghi cuối tháng (2)
: Đối chiếu kiểm tra (3)
- Nguyên tắc:
+ ở kho: Thủ kho mở Thẻ kho, Sổ kho để theo dõi cho từng thứ, từng loại
vật liệu theo số lợng, trọng lợng.
+ Phòng Kế toán: Ghi chép số lợng, giá trị từng thứ NL, VL, CCDC.
- Trình tự ghi chép:
+ ở kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập - xuất, thủ kho ghi số lợng
CCDC, VL thực nhập, thực xuất vào thẻ kho. Về mặt số lợng mỗi thẻ kho đợc theo
dõi cho từng thứ, loại, nhóm vật liệu.
+ Phòng Kế toán: Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, mở sổ kế toán chi tiết cho
từng thứ, loại VL, CCDC đúng với thẻ kho để theo dõi về mặt số lợng, giá trị hàng
ngày hoặc định kỳ khi nhận đợc chứng từ gốc kế toán kiểm tra chứng từ, tính đơn
giá, thành tiền, sau đó phân loại chứng từ, ghi sổ kế toán chi tiết. Cuối tháng kế
toán và thủ kho đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán chi tiết và thẻ kho.
- Ưu điểm: Mẫu sổ đơn giản dễ tính toán ghi chép, dễ kiểm tra đối chiếu.
- Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán bị trùng lặp về chỉ tiêu số l-
ợng, khối lợng .. của các loại NL, VL, CCDC, công việc ghi chép nhiều. Công việc kiểm tra
đối chiếu chỉ tiến hành vào cuối tháng do đó hạn chế chức năng của kế toán.
10
Phiếu xuất
Thẻ kho
Sổ
Chi tiết
Bảng tổng hợp
Nhật - xuất - tồn
Sổ kế toán

nhập
Sổ đối chiếu
luân chuyển
Sổ kế toán
tổng hợp
(1)
(3)
(2)
Phiếu nhập
Thẻ kho
Phiếu xuất
Giấy giao nhận
chứng từ nhập
Sổ số dư
Giấy giao nhận
chứng từ xuất
Bảng
Lũy kế nhập
Bảng
Lũy kế xuất
Bảng tổng hợp
Nhập - Xuất - Tồn
(1)
(2)
(3)
- Nguyên tắc hạch toán:
+ ở kho: Chỉ theo dõi về mặt số lợng, theo dõi trên sổ số d
+ Phòng Kế toán: Chỉ theo dõi về mặt giá trị.
- Trình độ ghi chép:
+ Kho: Hàng ngày định kỳ từ 3 đến 5 ngày sau khi ghi thẻ kho xong, thủ

đang đi đờng (cuối kỳ)
+ Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu
Dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động của các loại
nguyên liệu, vật liệu theo giá thực tế.
Kết cấu nội dung:
TK 152: Nguyên liệu, vật liệu
- Giá trị thực tế NL, VL tăng
(do mua ngoài, tự chế, thuê
ngoài, gia công chế biến)
- Giá thực tế NL, VL thừa
phát hiện khi kiểm kê
- Trị giá thực tế của NL, VL xuất.
- Giá trị NL, VL trả lại cho ngời
bán hoặc đợc giảm giá
- NL, VL thiếu hụt khi kiểm kê
SD: Phản ánh trị giá NVL tồn
kho cuối kỳ
Tài khoản cấp 2: TK 152.1: NVL chính
TK 152.2: NVL phụ
+ Tài khoản 153: Công cụ, dụng cụ
(Nội dung, kết cấu giống Tài khoản 152 nh trên đã trình bày)
Tài khoản cấp 2: TK 153.1: Công cụ, dụng cụ
TK 152.2: Bao bì luân chuyển
TK 152.3: Đồ dùng cho thuê
+ Tài khoản 331: Phải trả cho ngời bán
13
Dùng để phản ánh mối quan hệ hạch toán giữa doanh nghiệp với ngời bán, ng-
ời nhận thầu xây dựng cơ bản về cung cấp các sản phẩm hàng hóa dịch vụ.
14
Kết cấu, nội dung:

Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đợc khấu trừ (đầu vào)
Có TK 111, 112, 141,311,331 : Tổng giá thanh toán
- Trờng hợp Doanh nghiệp đợc hởng giám giá hàng mua (hoặc đợc hởng
chiết khấu thanh toán do thanh toán tiền hàng trớc hạn):
Nợ TK 111,112: Ngời bán trả lại bằng tiền mặt, Tiền gửi NH
Nợ TK 138 (138.8): Ngời bán chấp nhận nợ
Nợ TK 331: Trừ vào nợ phải trả
15
Có TK 152,153: Trị giá hàng mua đợc giảm giá
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của hàng mua đợc giảm giá
(Có TK 711: Thu nhập khác_Số chiết khấu thanh toán đợc hởng)
16
- Trờng hợp 2: Hàng về cha có hóa đơn, Kế toán cha ghi sổ và lu phiếu vào
hồ sơ riêng.
Nếu trong tháng hoá đơn về, kế toán ghi nh trờng hợp 1
Nếu trong tháng hoá đơn cha về, kế toán ghi sổ theo giá tạm tính
Nợ TK 152, 153 : Giá tạm tính
Có TK 331
Sang tháng khi hóa đơn về, kế toán tiến hành điều chỉnh giá tạm tính
theo một trong ba cách:
Xóa giá tạm tính bằng bút toán đỏ, ghi lại giá thực tế bằng bút toán
thờng.
Giá tạm tính > Giá hóa đơn: ghi bút toán đỏ (giá chênh lệch)
Giá tạm tính < Giá hóa đơn: ghi bút toán thờng (giá chênh lệch)
Sử dụng bút toán đảo, ghi lại giá thực tế bằng bút toán thờng.
- Trờng hợp 3: Hóa đơn về, hàng cha về
Căn cứ vào hóa đơn, kế toán ghi nh Trờng hợp 1
Cuối tháng hàng cha về, lu hóa đơn, ghi sổ:
Nợ TK 151: Hàng mua đang đi đờng
Nợ TK 133 (1331) : Thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Có TK 111, 112,331,141: Tổng giá thanh toán
Nếu ngời bán giao tiếp hàng thiếu:
Nợ TK 152, 153: Trị giá số hàng thiếu
Có TK 138 (1381)
Nếu ngời bán không còn hàng, ghi giảm nợ phải trả:
Nợ TK 331: Số giảm trừ vào nợ phải trả (Gồm GTGT)
Có TK 138 (1381): Số hàng thiếu cha GTGT
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT số hàng thiếu
Nếu cá nhân làm mất phải bồi thờng:
Nợ TK 138 (1388): Phải thu khác (chấp nhận bồi thờng)
Nợ TK 334: Khấu trừ vào lơng
Có TK 138 (1381): Số hàng thiếu
Có TK 133 (1331): Thuế GTGT của số hàng thiếu.
* Tăng vật liệu do tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến:
Nợ TK 152, 153
18
Có TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
(Ghi theo giá thực tế sản xuất, giá gia công)
* Tăng vật liệu do nhận góp vốn liên doanh, cấp phát, biếu, tặng:
Nợ TK 152, 153
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
* Tăng vật liệu do thu hồi vốn góp liên doanh:
Nợ TK 152, 153
Có TK 128, 222 : Đầu t ngắn hạn, góp vốn liên doanh
* Tăng vật liệu do xuất dùng không hết hoặc phế liệu thu hồi:
Nợ TK 152, 153
Có TK 621, 627, 641, 154, 721...
Chú ý:
+ Phản ánh chi phí thu mua:
Nợ TK 152, 153

Nợ TK 413: Chênh lệch tỷ giá
19
Có TK 331, 111, 112: Giá thanh toán cha thuế NK
Có TK 333 (3333): Thuế NK
- Thuế GTGT của hàng nhập khẩu:
Nợ TK 133 (1331):Thuế GTGT đầu vào
Có TK 333 (3331 - 33312)
- Phản ánh chi phí thu mua: (giống phần Chú ý Trờng hợp 4 đã nêu ở trên)
b) Kế toán giảm NL, VL, CCDC
* Xuất dùng NL, VL cho đối tợng sử dụng:
Nợ TK 621, 627, 641, 642, 623...
Có TK 152, 153: Trị giá thực tế NL, VL xuất dùng
* Xuất NL, VL tự chế biến hoặc thuê ngoài chế biến:
Nợ TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Có TK 152: Trị giá thực tế NL, VL xuất dùng
* Xuất VL góp vốn liên doanh:
Nợ TK 128, 222: Giá do Hội đồng liên doanh đánh giá
Có TK 152: Trị giá thực tế NL, VL xuất kho
Có (Nợ) TK 412: Chênh lệch đánh giá lại tài sản
* Xuất NL, VL cho vay mợn tạm thời:
Nợ TK 136: Nội bộ vay
Nợ TK 138 (1388): Cá nhân, tập thể khác vay
Có TK 152: Trị giá thực tế NL, VL xuất dùng
* Xuất NL, VL trả lơng, tặng thởng:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hóa
Có TK 152
*Thiếu khi kiểm kê phát hiện:
Nợ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Nợ TK 138 (1381): Tài sản thiếu chờ xử lý
Có TK 152

-
Phế liệu
thu hồi
-
Các khoản
bồi thờng
Nợ TK 627, 641, 642: Số phân bổ nốt
Nợ TK 138 (138.8): Các khoản bồi thờng (nếu có)
Nợ TK 152 : Giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
Có TK 153
* Xuất dùng bao bì luân chuyển:
Nợ TK 142, 242
Có TK 153
- Phân bổ giá trị hao mòn:
Nợ TK 641, 642: Tính vào chi phí
Nợ TK 152: Giá trị NL, VL mua ngoài
21
Có TK 142: Giá trị hao mòn
- Thu hồi giá trị còn lại bao bì nhập kho:
Nợ TK 153
Có TK 142
* Xuất dùng đồ dùng cho thuê: kế toán chuyển CCDC thành đồ dùng cho thuê
Nợ TK 153 (1533)
Nợ TK 133
Có TK 111, 131: Tổng giá thanh toán
Xuất dùng: Nợ TK 142
Có TK 152
+ Xác định giá trị hao mòn:
Nợ TK 811: Cho thuê thờng xuyên
Nợ TK 627 (6273)

- TK 621
PX 1
.......
- TK 622
........
Cộng
22
+ Sổ cái:
TK:
Đơn vị tính:
HT
Ghi sổ
Chứng từ
SH HT
Trích yếu
TK
đối ứng
Số tiền
Nợ Có
D đầu kỳ
Nhập...
Xuất...
.....
Cộng phát sinh
D cuối kỳ
+ Thẻ kho
Ngày lập thẻ:
Kho:
Từ số:
Tên hàng:

TK 111,112,141,331,311... TK 152,153 TK 621
Tăng do mua ngoài
Thuế VAT
được khấu trừ
133.1
Xuất để chế tạo sản phẩm
TK 627, 641, 642
Xuất cho phân xưởng,
Bán hàng, quản lý...
TK 151
Hàng mua đang đi đường
kỳ trước
TK 154
Xuất VL tự chế hoặc
thuê ngoài chế biến
TK 154
Tăng do tự chế hoặc thuê
ngoài gia công chế biến
TK 128, 222
Xuất góp vốn liên doanh
TK 411
Tăng do nhận góp vốn liên
doanh, cấp phát, biếu tặng
TK 136, 138.8
Xuất cho vay mượn
tạm thời
TK 642, 338.1
Thừa phát hiện khi
kiểm kê
TK 632, 811

- Trị giá hàng mua đang đi đờng cuối kỳ
- Trị giá thực tế của hàng đi bán cha xác
định là tiêu thụ
- Tài khoản 611 - Không có số d cuối kỳ
TK cấp 2: TK 611.1: Mua NL, VL
TK 611.2: Mua hàng hóa
- Tài khoản 151: Hàng mua đang đi trên đờng
Dùng để phản ánh số kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ, giá trị của từng loại
hàng hóa đang đi trên đờng.
Kết cấu, nội dung:
TK 151: Hàng mua đang đi trên đờng
- Kết chuyển giá trị hàng hóa
đang đi trên đờng cuối kỳ
- Kết chuyển giá trị hàng hóa đang đi trên
đờng đầu kỳ
SD: Giá trị hàng mua đang đi đ-
ờng CK
- Tài khoản 152: NL, VL
Dùng để phản ánh số kết chuyển đầu kỳ và cuối kỳ giá trị NL, VL.
Kết cấu, nội dung:
TK 152: NL, VL
- Giá trị hàng hóa mua tồn
cuối kỳ
- Giá trị hàng hóa mua
tồn đầu kỳ
SD: Giá trị NL, VL tồn kho
cuối kỳ
25

Trích đoạn Giá trị hàng hóa mua tồn đầu kỳ Tài khoản 153: CCDC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status