Tài liệu Đề cương bỏng thi lý thuyết lâm sàng - Pdf 88

Đề cương bỏng thi lý thuyết lâm sàng

Câu 1 : sơ cứu, cấp cứu bỏng ?
1 - Tại hiện trường:
- Nhanh chóng loại trừ tác nhân gây bỏng:
+ Khẩn cấp hạ nhiệt độ vùng bỏng:
ngâm rửa vùng bỏng vào nước sạch lạnh, trong 20-30 phút.
- Tác dụng:
+ Hạ nhiệt độ dưới da bị bỏng.
+ Giảm đau.
+ Giảm phù nề, giảm nốt phồng.
+ Giảm độ sâu của bỏng.
Chú ý:
+ Mùa lạnh và bỏng rộng thời gian ngâm lạnh ngắn hơn.
+ Sau 30 phút mới ngâm lạnh sẽ không có tác dụng.
- Kỹ thuật:
+ Ngâm rửa vùng bỏng.
+ Cắt bỏ quần áo bị cháy.
+ Rửa sạch dị vật.
+ Lấy bỏ tác nhân gây bỏng còn bám dính.
- Bảo vệ vết bỏng:
+ Xịt thuốc: Panthenol, Sulfadiazine bạc, dầu cá.
+ Bỏng hoá chất dùng chất trung hoà.
+ Băng vùng bỏng vô khuẩn.
- Đặt đường truyền TM, ringerlactate 20ml/kg/giờ.
- Kiểm soát chấn thương đi kèm:
+ CT cột sống cổ: cố định cổ.
+ Ct cột sống : ván cứng.
+ Gãy xương: cố định xương.
3.2 - Vận chuyển bệnh nhân:
+ Phương tiện: cáng, ôto, máy bay.

+ Trẻ em phải giảm liều theo cân nặng.
- Nguyên tắc thay băng:
+ Đảm bảo vô khuẩn.
+ Buồng vô khuẩn.

2
+ Nhân viên.
+ Dụng cụ, phương tiện vô khuẩn.
+ Người bệnh:
. Làm sạch phần không bỏng.
. Cởi bỏ quần áo bẩn.
- Rửa vết thương theo nguyên tắc:
+ Từ vùng sạch đến vùng bẩn.
+ Thứ tự: đầu, mặt, cổ, tứ chi, bàn chân, TSM sau cùng.
+ Da lành quanh vết bỏng:
. Rửa sạch .
. Bôi cồn Iôde 1% hoặc cồn 70o.
+ Tại vùng bỏng:
. Rửa bằng natriclorua 0,9%.
. Lấy bỏ vật dị vật.
. Cắt bỏ vòm nốt phỏng.
. Lấy bỏ phần da hỏng.
. Rửa lại bằng NaCL 0,9%, thấm khô.
- Chẩn đoán diện tích và độ sâu của bỏng.
- Thuốc điều trị tại chỗ:
+ Bôi thuốc tạo màng bỏng độ II, III sớm chưa NK.
+ Tránh bôi vùng mặt, khớp, TSM.
- Vết bỏng muộn đã nhiễm khuẩn:
+ Đắp gạc kháng sinh.
+ Đắp thuốc tại chỗ: Silver sulphadiazin, Biafin, Maduxin...

- Các biểu hiện:
1. Tâm thần kinh: Có thể trong trạng thái tinh thần kích thích hoặc ức chế ngay từ đầu
a. Kích thích:
- Lo lắng, vật vã, kêu đau
- Kêu lạnh, rung cơ, rét run.
- Khát nước, đòi uống
+ ý thức còn
+ Kéo dài 1-2 giờ, sau dần chuyển sang trạng thái ức chế.
b. ức chế:
- Thờ ơ ngoại cảnh
- Cảm giác đau đớn hầu như giảm, nhưnmg bất kỳ yếu tố nào: băng bó, vận chuyển,
thay đổi tư thế, cảm giác đau tăng.

4
- Nặng: Hôn mê.
c. Rối loạn thần kinh thực vật: Thường biểu hiện nặng, vã mồ hôi, chân tay lạnh.
2. Tuần hoàn:
- Mạch nhanh nhỏ, có khi yếu không bắt được, mạch =0. Là triệu chứng quan trọng của sốc
bỏng. Mạch nhanh do huyết áp giảm gây kích thích trung khu tim đập nhanh. Mạch yếu do
giảm KLMLH.
- Huyết áp động mạch (HAĐM) thường giảm, nặng hơn có thể mờ, hoặc bằng 0.
Trong sốc bỏng, huyết áp giảm do hàng đầu giảm KLMLH, ngoài ra do giảm sức co bóp cơ
tim, co giãn mạch (suy mạch cấp do TK vận mạch bị ức chế )
- Huyết áp tĩnh mạch trung ương (HATMTW): là triệu chứng quan trọng. Nó biểu hiện:
+ Khối lượng máu lưu hành
+ Sức co bóp cơ tim
+ Trương lực mạch ngoại vi
+ Đánh giá hiệu quả, mức độ an toàn của biện pháp truyền dịch.
- HATMTW bình thường 8-12 cm H
2

quá tăng hoặc quá giảm tiên lượng đều nặng.
Câu 3 : điều trị sốc bỏng
Việc cấp cứu, điều trị dự phòng và mđiều trị sốc bỏng phải được tiến hành khẩn trương, đầy
đủ từ tuyến cơ sở đến bệnh viện chuyên khoa.
I. Tại các tuyến cơ sở:
Sau khi sơ cứu bỏng cần : Đánh giá chung tình trạng toàn thân, tại chỗ để có biện
pháp phù hợp.
1. Tại chỗ:
Băng ép vừa (trong phần sơ cứu và sử trí bỏng kỳ đầu), theo dõi nếu băng chặt hoặc khi chi
thể bị phù nề thì băng sẽ trở thành garo, nên phải nới băng. Nếu bị bỏng hoá chất phải băng
bằng chất trung hoà, làm nhanh.
2. Toàn thân:
2.1: Dùng các thuốc giảm đau:
Promedrol 0,02 x 1- 2 ml
Dimedrol 0,02 x 1 - 2 ml
hoặc Pipolphen 0,025 x 1 -2 ml
Các thuốc trên trộn lẫn tiêm bắp
2.2. Uống dịch thể sớm:
Nếu không có chướng bụng, tổn thương phối hợp (sọ não, tạng bụng, ngực...) cần cho uống
nước đủ ngay sau bỏng. Thường dùng là:
1 gói oresol pha với 1 lít nước cho uống, thành phần gồm:
Natri clorua 3,5 g

6
Kali clorua 1,5 g
Glucose 20 g
2.3 ủ ấm: Cần giữ ấm nhưng không để thân nhiệt quá 37
o
c
3. Vận chuyển đến tuyến cơ sở hoặc bệnh viện chuyên khoa:

* Các loại thuốc tiêm để giảm đau, hoặc pha vào dịch truyền, truyền xen kẽ với các
dịch khác. Khi bệnh nhân ngủ thì lại ngừng truyền dịch có pha thuốc này.
* Dung dịch Novocain 0,25%. Truyền mỗi lần 50 m-100ml. Khi bệnh nhân ngủ sẽ
ngừng.
* Nếu bệnh nhân dãy dụa vật vã nhiều cần phải gây mê.
3.2. Dịch truyền:
Đây là vấn đề quan trọng nhất để bù đắp khối lượng máu lưu hành, giữ được huyết áp,
chống thiểu niệu, vô niệu, chống được các rối loạn chuyển hoá, cân bằng kiềm toan.... Có
nhiều công thức để tính lượng dịch truyền. Một số công thức chính:
* Công thức Evans:
Dịch keo = 1ml x kg (cân nặng) x diện tích bỏng
Điện giải = 1ml x kg (cân nặng) x diện tích bỏng
Huyết thanh ngọt 5% = 2000ml (người lớn)
Chú ý: - Diện bỏng trên 50% tính bằng 50
- Ngày đầu truyền dịch không quá 10 lít: chia
8 giờ đầu truyền bằng 1/2 tổng lượng
16 giờ sau truyền bằng 1/2 tổng lượng
- Ngày thứ 2: Dịch keo và điện giải bằng 1/2 ngày thứ nhất.

* Công thức BROOKE: như công thức EVANS, nhưng dịch keo là 0,5 ml, dịch điện
giải 1,5.
* Công thức BAXTER ( còn được gọi là công thức Parklano): 24 giờ đầu chỉ truyền
Ringer lactat
Tổng lượng = 4ml x kg (cân nặng) x diện tích bỏng.
24 giờ sau dùng: huyết thanh ngọt đẳng trương 2000ml (người lớn) và huyết tương hoặc
dịch keo tính theo diện tích bỏng.
- Nếu diện bỏng 40 - 50% truyền 50 - 250 ml
- Nếu diện bỏng 50 -70% truyền 500 - 800 ml
- Nếu diện bỏng trên 70% truyền 800 - 1000 ml


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status