Hoàn thiện công tác kế toán tại Công ty TNHH Vina Quốc tế vận chuyển hoàng đế - Pdf 88

Báo cáo kiến tập
LỜI NÓI ĐẦU
Cùng với xu thế chung của thời đại quốc tế hoá và sự hợp tác hoá, nền
kinh tế của nước ta đang dần hội nhập và phát triển gắn liền với nhịp điệu
phát triển kinh tế thế giới.Với nền kinh tế thị trường phát triển theo hướng
nhiều thành phần có sự quản lý của Nhà nước theo định hướng xã hội chủ
nghĩa. Đất nước ta đã đẩy mạnh việc mở rộng quan hệ kinh tế với nhiều
quốc gia khác nhau trên thế giới.Một trong những điểm mạnh nhưng cũng là
thách thức đối với đất nước ta trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế
giới đó là sự cạnh tranh tự do và mạnh mẽ giữa các quốc gia các tập đoàn
kinh tế. Đặc biệt khi nước ta đã gia nhập WTO.Để tồn tại và phát triển trong
nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp phải tổ chức quản lý có hiệu quả
tình hình kinh doanh bằng nhiều công cụ khác nhau,dựa trên những cơ sở
khác nhau.Trong nền kinh tế thị trường hiện nay thì mục tiêu quan trọng
nhất khi bước vào hoạt động là lợi nhuận và vấn đề đặt ra đối với bất kì một
doanh nghiệp đó là làm sao để với một mức chi phí thấp nhất lại đem lại
mức lợi nhuận tối đa?Để đạt được chỉ tiêu như vậy thì doanh nghiệp phải thu
thập một lượng thông tin kế toán chính xác và nhanh nhạy để đảm bảo có
những thông tin hợp lý nhất cho việc đưa ra những quyết định kinh doanh
đúng đắn.Như vậy thông tin kế toán không chỉ đóng vai trò quan trọng đối
với các nhà quản lý mà cả đối với các nhà đầu tư.Bởi những lý do đó mà
công tác kế toán tại các doanh nghiệp luôn được đặt lên hàng đầu và là bộ
phận không thể thiếu trong bộ máy tổ chức quản lý của một doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp xuất nhập khẩu việc đảm bảo chất lượng hàng
hoá xuất nhập khẩu, đảm bảo thông tin tài chính cho doanh nghiệp tạo niềm
tin khách hàng là vô cùng quan trọng để tạo lợi thế cạnh tranh trên thị
1
Báo cáo kiến tập
trường.Để đảm bảo tính chính xác của các thông tin tài chính đòi hỏi một hệ
thống kế toán hoạt động hiểu quả chất lượng cao.
Công ty XNK thiết bị toàn bộ và kỹ thuật Bộ Thương mại

(Technoimport) thành lập ngày 28 tháng 1 năm 1959,là đơm vị duy nhất
được Nhà nước giao nhiệm vụ nhập khẩu các công trình thiết bị toàn bộ cho
tất cả các ngành ,các địa phương trong cả nước.
Công ty chuyên xuất nhập khẩu thiết bị toàn bộ ,máy móc ,thiết bị
lẻ,nguyên vật liệu,phụ tùng thay thế và công nghệ trong nhiều lĩnh vực như
xây dựng cơ bản,cung cấp năng lượng,giao thông vận tải,văn háo giáo dục,y
tế,an ninh,quốc phòng,…
Trong những năm gần đây,mặc dù đứng trước những khó khăn và
thách thức trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường đặc biệt là sau
khi Việt Nam ra nhập WTO,nhưng Technoimport đã tìm cho mình hướng đi
đúng,phát huy những tiềm năng sẵn có,mở rộng và phát triển các loại hình
kinh doanh và bước đầu thu được những kết quả tốt đẹp,bảo toàn và phát
triển được vốn,trở thành bạn hàng đáng tin cậy của các doanh nghiệp trong
và ngoài nước.

1.2. Quá trình phát triển và một số thành tựu của công ty
Từ 1959-1989 : Technoimport là đơn vị duy nhất được Nhà nước giao
nhiệm vụ nhập khẩu thiết bị toàn bộ cho mọi ngành,mọi địa phương trong cả
3
Báo cáo kiến tập
nước.Từ một tổ chức ban đầu nhỏ bé,thành lập năm 1959,bao gồm một số
cán bộ chủ chốt thuộc phòng viện trợ và thiết bị thuộc Bộ Ngoại thương
trước đây,Technoimport đã trở thành một doanh nghiệp lớn thuộc Bộ
Thương mại,có mạng lưới cơ sở đặt ở các trung tâm thương mại lớn như: Hà
Nội,Thành phố Hồ Chí Minh ,Hải Phòng , Đà Nẵng và có văn phòng đại
diện ở nhiều nước trên thế giới.Với nhiệm vụ của mình,công ty đã góp phần
vào công cuộc xây dựng cơ sở vật chất và kỹ thuật của đất nước.Hàng loạt
các công trình lớn nhỏ được nhập khẩu từ nhiều nước trên thế giới đã được
xây dựng và đi vào vận hành như các nhà máy thuỷ điện,nhiệt điện ,trạm và
đường dây cao thế ,các mỏ than ,hầm lò ,các nhà máy cơ khí ,hoá chất ,…

Các nhà máy hoá chất : Phân đạm Hà Bắc ,Super phốt phát Lâm
Thao…
Các nhà máy giấy :Bãi Bằng ,Tân Mai…
Các cảng biển san bay đường ga
Các hệ thống cầu đường :Cầu Thăng Long ,Lai Vu…
Các nhà máy phục vụ an ninh quốc phòng
Công ty cũng nhập khẩu các thiết bị lẻ,máy và phụ tùng,nguyên vật liệu
phục vụ sản xuất,hàng tiêu dùng.Và xuất khẩu các mặt hàng chủ yếu như
than ,cao su,hàng công nghiệp ,nông sản và nhiều sản phẩm khác.
Với cơ cấu xuất nhập khẩu như sau:
Cơ cấu nhập khẩu :
Thiết bị toàn bộ : 60%
Thiết bị lẻ,máy và phụ tùng : 20%
Nguyên liệu sản xuất : 15%
Hàng tiêu dùng : 5%
5
Báo cáo kiến tập
Về xuất khẩu,công ty xuất khẩu chủ yếu các mặt hàng như : Cao
su;than;nông sản hàng công nghiệp và nhiều sản phẩm khác như :tiêu đen,cà
phê,rau quả tươi,hoa hồi,gạo,gang đối trọng,vỏ container, động cơ diesel,sợi
tơ tằm ,hàng thêu ren ,gốm sứ , đồ điện dân dụng ,thảm cỏ ,thảm đay, đồ
mây tre đan,…
Cơ cấu xuất khẩu :
Cao su : 60%
Nông sản : 19%
Than : 10%
Hàng công nghiệp : 6%
Sản phẩm khác : 5%
1.3. Chức năng,nhiệm vụ của công ty
Hình thức sở hữu vốn : Sở hữu Nhà nước

hiện đại phục vụ cho sự phát triển của đất nước
-Đối tượng kinh doanh xuấ khẩu là những hàng hoá ,dịch vụ cung cấp
được sản xuất trong nước phổ biến gồm các loại : nguyên liệu ,vật liệu ,lâm
sản ,hải sản ,khoáng sản ,hàng tiêu dùng gia công xuất khẩu ,…
-Nhập khẩu và xuất khẩu thường được thực hiện theo hai phương thức :
trực tiếp và uỷ thác(Xuất nhập khẩu trực tiếp là hình thức mà đơn vị xuất
nhập khẩu trực tiếp đàm phán kí kết hợp đồng,tổ chức quá trình mua,bán
hàng hóa và tự cân đối tài chính cho thương vụ đã kí kết.Xuất nhập khẩu uỷ
7
Báo cáo kiến tập
thác là hình thức xuất nhập khẩu hộ cho đơn vị chủ hàng và doanh nghiệp
xuất nhập khẩu uỷ thác được hưởng hoa hồng uỷ thác)
-Giá nhập khẩu và giá xuất khảu thường được tính theo giá CIF hoặc
giá FOB(Giá CIF trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giao nhận tại biên
giới nước mua.Giá FOB trị giá hợp đồng xuất nhập khẩu là giá giao nhận tại
biên giới nước bán )
-Hầu hết các chỉ tiêu kinh doanh chủ yếu cuả đơn vị xuất nhập khẩu
được phản ánh bằng ngoại tệ,và mức độ thực hiện các chỉ tiêu không chỉ phụ
thuộc vào kết quả hoạt động ngoại thương mà còn bị chi phối bởi tỉ giá hối
đoái và phương pháp kế tóan ngoại tệ.
2.2.Quy trình xuất nhập khẩu của Technoimport
2.2.1.Xuất nhập khẩu uỷ thác :

Bên uỷ thác
XNK
Mặt hàng
uỷ thác
XNK
Bên nhận
uỷ thác

XNK tối ưu
Bên bán
hàng tối ưu
Bên mua
hàng
9
Báo cáo kiến tập
Điểm khác so với xuất nhập khẩu trực tiếp là Technoimport phải tự tìm
kiếm mặt hàng xuất nhập khẩu cũng như các bên mua và bán hàng.Các bước
thực hiện xuất nhập khẩu trực tiếp được mô tả như trên mô hình : Đầu tiên các
phòng nghiệp vụ (phòng xuất nhập khẩu)tiến hành tìm hiểu thị trường để tìm
kiếm mặt hàng xuất nhập khẩu có lợi nhất về khả năng tiêu thụ,khả năng cung
cấp,giá cả,các quy định trong xuất nhập khẩu mặt hàng này của Nhà nước,…
Sau khi tìm được mặt hàng tối ưu nhất các phòng sẽ tiếp tục tìm kiếm
các nhà cung cấp mặt hàng tối ưu để tiến hành mua hàng xuất nhập khẩu,kí
hợp đồng tiến hành thu mua,xuất nhập,và cuối cùng là tiến hành bán hàng ra
thị trường.Công ty chủ yếu nhập khẩu trực tiếp về bán ở thị trường trong
nước, ít xuất khẩu trực tiếp.
2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh những năm gần đây
Bảng so sánh kết quả kinh doanh năm 2005 và 2006
Đơn vị: VNĐ
Chỉ tiêu 2006 2005
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương
đối(%)
1.Doanh thu bán hàng 156,234,460,616 152,711,768,773 3,522,691,843 2,31
2.Các khoản giảm trừ 0 0 0
3.Doanh thu thuần về bán hàng 156,234,460,616 152,711,768,773 3,522,691,843 2,31
4.Giá vốn hàng bán 149,559,536,842 145,157,882,946 4,401,653,896 3,03
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng 6,674,923,774 7,553,885,827 -878,962,053 -11,64

xuống -57,8 triệu VNĐ
Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2006 đạt 460,3 triệu VNĐ giảm so với
năm 2005 1,175 tỷ tương ứng với tốc độ giảm 71,86%.Lợi nhuận sau thuế
năm 2006 đạt 331,4 triệu VNĐ giảm so với năm 2005 833,7 triệu tương ứng
với tốc độ giảm71,56%
Năm 2006 kết quả kinh doanh của công ty giảm đáng kể so với năm
2005.Mặc dù lợi nhuận từ hoạt động tài chính có tăng lên 1,6 tỷ nhưng cả lợi
nhuận từ hoạt động bán hàng và hoạt động khác đều giảm lớn làm cho tổng
lợi nhuận giảm.
11
Báo cáo kiến tập
Bảng so sánh kết quả kinh doanh năm 2006 và 2007
Đơn vị : VNĐ
Chỉ tiêu 2006 2007
Chênh lệch
Tuyệt đối Tương
đối(%)
1.Doanh thu bán hàng 156,234,460,616 264,293,291,032 108,058,830,416 69,16
2.Các khoản giảm trừ 0 771,148,798 771,148,798
3.Doanh thu thuần về bán hàng 156,234,460,616 263,522,142,234 107,287,681,618 68,67
4.Giá vốn hàng bán 149,559,536,842 255,096,509,106 105,536,972,264 70,57
5.Lợi nhuận gộp về bán hàng 6,674,923,774 8,425,633,128 1,750,709,354 26,23
6.Doanh thu hoạt động tài chính 2,185,050,729 1,471,644,954 -713,405,775 -32,65
7.Chi phí tài chính 239,916,493 1,815,015,892 1,575,099,399 656,52
-Chi phí lãi vay 202,714,550 1,219,912,538 1,017,197,988 501,79
8.Chi phí bán hàng 2,302,354,160 3,906,586,629 1,604,232,469 69,68
9.Chi phí quản lý 5,799,624,592 8,786,702,841 2,987,078,249 51,50
10.Lợi nhuận thuần từ kinh doanh 518,079,258 -4,611,027,280 -5,129,106,538
11.Thu nhập khác 314,774,625 355,803,638 41,029,013 13,03
12.Chi phí khác 372,576,046 1,697,638 -370,878,408 -99,54

Nhận xét chung : Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần
đây liên tục giảm sút, điều này là do sự tăng lên quá nhanh của các loại chi
phí so với sự tăng lên của doanh thu. Điều này một phần cũng do sự thay đổi
của tỉ giá đồng ngoại tệ theo hướng bất lợi cho hoạt dộng thanh toán của
công ty,làm tăng chi phí,giảm lợi nhuận.Công ty cần có các biện pháp giảm
chi phí như thanh toán vào thời điểm tỉ giá thấp,…
13
Báo cáo kiến tập
2.4.Một số chỉ tiêu chính của Technoimport qua các năm :
Bảng phân tích cơ cấu vốn

Chỉ tiêu

Năm 2005

Năm 2006

Năm 2007
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng
I.Nợ phải trả 116,890,441,288 77,9% 125,566,293,804 79,07% 119,490,460,419 80,47%
1.Nợ ngắn
hạn
116,890,441,288 77,9% 125,566,293,804 79,07% 119,490,460,419 80,47%
2.Nợ dài hạn 0 0% 0 0% 0 0%
II.Vốn chủ sở
hữu
33,166,659,880 22,1% 33,238,859,923 20,93% 28,997,790,223 19,53%
1.Vốn chủ sở
hữu
18,761,717,581 12,5% 18,761,717,581 11,81% 18,784,173,581 12,65%

2.Các khoản đầu
tư tài chính
ngắn hạn
0 0%
0
0% 0 0%
3.Các khoản
phải thu ngắn
hạn
79,463,537,617 52,96% 81,096,664,66
0
51,07% 105,274,170,709 70,89%
4.Hàng tồn kho 10,653,743,488 7,1% 23,061,024,37
8
14,52% 12,451,722,623 8,39%
5.Tài sản ngắn
hạn khác
22,031,672,746 14,68% 24,012,224,94
4
15,12% 6,878,849,925 4,63%
II.Tài sản dài
hạn
4,383,882,305 2,92% 4,098,523,80
6
2,58% 4,298,790,429 2,9%
1.Các khoản
phải thu dài hạn 0 0%
0
0% 0 0%
2.Tài sản cố

Qua phân tích Báo cáo kết quả kinh doanh và cơ cấu tài sản,nguồn vốn
của Technoimport ta thấy được phần nào tình hình sản xuất kinh doanh của
Technoimport, để thấy rõ hơn tình hình kinh doanh ta sẽ đi sâu vào đánh giá
các chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm:
Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán:
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Tỉ suất thanh toán
chung 1,25 1,23 1,21
Tỉ suất thanh toán
nhanh 0,97 0,86 1,05
Tỉ suất thanh toán
tức thời 0,29 0,21 0,16

Như đã nói ở trên tiền và các khoản tương đương tiền chiếm tỉ trong nhỏ
trong cơ cấu tài sản lưu động làm cho tỉ suất thanh toán tức thời nhỏ hơn
nhiều so với các tỉ suất thanh toán khác, đặc biệt là trong năm 2007,công ty
cần cóbiện pháp thu hồi các khoản phải thu và giảm các khoản Nợ ngắn hạn,
để cải thiện hệ số thanh toán tức thời.
16
Báo cáo kiến tập
Nhóm chỉ tiêu về khả năng sinh lợi:
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
Hệ số sinh lợi doanh
thu 0,0076 0,0021 -
Hệ số sinh lợi tài sản
0,0095 0,0034 -
Hệ số sinh lợi vốn
chủ sở hữu 0,062 0,0115 -
Các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công ty là rất thấp điều này thể
hiên đúng tình hình kinh doanh của công ty hiện nay,mặc dù doanh thu có

TP.HCM
Phòng tổ
chức cán bộ
Phòng
XNK 2
Chi nhánh
tại Hải
Phòng
Các đơn vị
trực thuộc
Tổng giám
đốc
Phòng
XNK 4
Chi nhánh
tại Đà Nẵng
Phòng
XNK 3
Phòng hành
chính quản
trị
Phòng
XNK 6
Các VPĐD
tại nước
ngoài
Phòng
XNK 7
Phòng
XNK 5

toán của nhà nước và cấp trên cho các đơn vị cá nhân có liên quan.
Phòng tổ chức cán bộ : Là phòng có chức năng tham mưu cho giám
đốc công ty các công tác về tổ chức cán bộ trong công ty.
Quản lý hồ sơ nhân sự, điều phối lao động trong công ty.Xây dựng các
nội quy, quy chế trong công ty, phân công nhiệm vụ trong công ty.Tổ chức
chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc kiểm tra và đề xuất các biện pháp thực hiện tốt
nội quy trong công ty.
Phòng hành chính quản trị : Là phòng có chức năng tham mưu cho
giám đốc công ty các công tác hành chính trong công ty.
Nghiên cứu, để xuất và chỉ đạo thực hiện các chủ chương chính sách,
chế độ quản lý nghiệp vụ về lao động trong doanh nghiệp.Quản lý cán bộ
công nhân viên trong công ty theo quy định, thực hiện chế độ nâng bậc, nâng
cấp cho cán bộ công nhân viên trong công ty.Giải quyết đơn khiếu nại tố cáo
của cán bộ công nhân viên trong công ty.Theo dõi tổng hợp các thành tích
thi đua trong công ty, biểu dương kịp thời những tổ chức cá nhân, tập thể
theo quy định của công ty và nhà nước.
Các phòng nghiệp vụ : Làm nhiệm vụ trực tiếp thực hiện các hợp
đồng xuất nhập khẩu,bộ phận kinh doanh của công ty.
Trực tiếp tìm hiểu thị trường,nghiên cứu các mặt hàng xuất nhập
khẩu,tìm hiểu về người mua,người bán.Trực tiếp thực hiện các giao dịch với
người mua và người bán trong hoạt động xuất nhập khẩu,thực hiện các dịch
vụ xuất nhập khẩu như nhập cảnh cho hàng hoá,…Kết hợp với phòng kế
hoạch tài chính tiến hành các hoạt động thu chi,thanh toán cho người
mua,người bán trong các hợp đồng giao dịch của công ty.
Trung tâm tư vấn đầu tư và thương mại : Là trung tâm chuyên tư
vấn các hợp đồng thương mại và xuất nhập khẩu thiết bị .Tư vấn các hợp
20
Báo cáo kiến tập
đồng nhập khẩu thiết bị,tư vấn đầu tư thương mại và kí kết các hợp đồng đầu
tư,thương mại.Chuẩn bị,lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu cho các

-Thực hiện công tác xử lý và bảo quản chứng từ theo quy định của chế
độ chuẩn mực và pháp luật.
-Tổ chức công tác phổ biến kịp thời các chế độ thể lệ, các quy chế tài
chính mới được ban hành. Đồng thời hướng dẫn bồi dưỡng, nâng cao trình
độ cho đội ngũ nhân viên kế toán của công ty,…
1.2. Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán trong công ty :
1.2.1.Kỳ kế toán và đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán :
-Kỳ kế toán năm:Bắt đầu từ ngày 01/01 kết thúc ngày 31/12
-Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: VNĐ
1.2.2.Chuẩn mực và chế độ kế toán áp dụng :
-Chế độ kế toán áp dụng : Chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam tại
quyết định số 15/2006/QĐ-BTC
-Tuyên bố về việc tuân thủ chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán : Áp
dụng và tuân thủ chuẩn mực kế toán số : 01,02,03,14,16,24,27
1.2.3.Các chính sách kế toán áp dụng :
-Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền :
Các loại ngoại tệ chuyển đổi theo tỉ giá VNĐ thực tế ngân hàng công bố
-Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho :
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho : Giá trị thuần có thể thực hiện
Phương pháp tính giá trị hang tồn kho : Giá đích danh
Phương pháp hạch toán hang tồn kho : Kê khai thường xuyên
Phương pháp lập dự phòng giảm giá hang tồn kho : Không trích lập
- Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ và BĐSĐT :
Nguyên tắc ghi nhận TSCĐ : Theo nguyên giá TSCĐ
22
Báo cáo kiến tập
Phương pháp khấu hao TSCĐ : Khấu hao TSCĐ theo phương pháp
đường thẳng
Nguyên tắc ghi nhận BĐSĐT : Không có
Phương pháp khấu hao BĐSĐT : Không có

nhận là doanh thu
Doanh thu cung cấp dịch vụ : được xác định trên cơ sở hoàn thành toàn
bộ hoặc từng phần theo khốI lượng dịch vụ đã hoàn thành
Doanh thu hoạt động tài chính : được xác định trên cơ sở tiền lãi ngân
hàng và cổ tức được trả ,kết chuyển chênh lệch tỷ giá đã thực hiện
Doanh thu hợp đồng xây dựng : không có
-Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí tài chính : Tổng lãi vay
ngân hàng thực tế phải trả không được bù trừ với doanh thu tài chính
-Nguyên tắc và phương pháp ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiên hành, chi phí thuế thu nhập hoãn lại : chi phí thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và thuế
suất thuế thu nhập hiện hành
-Các nghiệp vụ dự phòng rủi ro hối đoái :
-Các nguyên tắc kế toán khác:
1.2.4.Chế độ chứng từ kế toán sử dụng :
24
Báo cáo kiến tập
DANH MỤC CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỬ DỤNG TRONG ĐƠN VỊTT

TÊN CHỨNG TỪ

SỐ HIỆU

I/ Lao động tiền lương

1 Bảng chấm công 01a-LĐTL
2 Bảng chấm công làm thêm giờ 01b-LĐTL

26 Hoá đơn Giá trị gia tăng
01GTKT-3LL
27 Hoá đơn bán hàng thông thường
02GTGT-3LL

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status