TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH
TRUNG TÂM TIN HỌC
Lời Mở đầu
Thực hành Adobe Photoshop được viết theo kiểu “cầm tay
chỉ việc”. Người học cần có “sách một bên và máy một bên”,
rồi cứ theo diễn giải mà làm, và sẽ “ngộ” ra.
Nội dung tập sách gói gọn trong phạm vi kiến thức và kỹ
năng cơ bản để xử lý ảnh bằng Photoshop. Các lệnh, công
cụ và giao diện là của Adobe Photoshop cs3, nhưng vẫn
thích hợp với các phiên bản trước.
Chất liệu bài thực hành được sưu tập và biên soạn lại từ
nhiều nguồn thông tin; đặc biệt là trên trang web
vietphotoshop.com và các tài liệu giảng dạy Photoshop của
Ks. Dương Trung Hiếu. Người viết chân thành cảm ơn các
tác giả trên và hân hạnh giới thiệu với người học 2 đòa chỉ
tuyệt vời này.
Tuy rất cố gắng trong việc trình bày và dùng ngôn từ, nhưng
có thể ở đoạn này chỗ khác (hoặc thậm chí toàn quyển
sách!), người đọc không hiểu, hoặc hiểu mà không làm được,
hoặc làm được mà chẳng “ngộ” ra điều gì !... Tất cả đều là
hạn chế của người viết; Và mong muốn nhận được phản hồi
cho biết các khuyết điểm này.
Người viết chân thành cảm ơn các bạn đọc đã sử dụng tập
sách, với hy vọng, nó thật sự bổ ích.
Mọi thông tin trao đổi, xin liên lạc:
Lê Thành Lộc
ĐT 0 9 1 9 9 1 9 1 4 9
Email.
Tạo vùng chọn hình dạng bất kỳ 16
Tạo nhanh vùng chọn 17
Phối hợp các công cụ để tạo vùng chọn 18
Lệnh Free Transform 20
Xén hình & Kẻ khung 20
3
Ø
LỚP LANG 22
Vẽ bóng 24
Viết chữ 28
Hiệu ứng lớp 30
Tổ chức quản lý lớp 31
Xây dựng kòch bản 32
Lưu tập tin 33
4
Ø
VĂN BẢN 34
Phân bố phạm vi tông màu bằng lệnh Curves 48
Cân bằng màu sắc 50
Đổi màu 51
Phù hợp màu 52
6
Ø
MẶT NẠ 54
Tạo vùng chọn bằng mặt nạ tạm 54
Cân chỉnh màu bầu trời 56
Tạo khung 59
Dùng mặt nạ lớp để ghép hình chìm 60
7
Ø
SỬA ẢNH 61
Chuẩn bò 61
Tạo khung nền 77
9
Ø
BỘ LỌC 79
Bài thực hành 1: Tạo hiệu ứng chuyển động 79
Bài thực hành 2: Chuyển ảnh chụp thành tranh vẽ 84
Giới thiệu các bộ lọc 85
TỔNG QUAN
Công việc đầu tiên khi bắt đầu sử dụng một phần mềm là tìm cách khởi động, làm
quen với giao diện và “chào từ giã”.
KHỞI ĐỘNG PHOTOSHOP
Có nhiều cách khởi động Photoshop (viết tắt là Ps).
Ví du
ï, trong Windows XP,
1. Nhắp nút Start
2. Chỉ vào mũi tên All Programs
3. Chỉ vào nhóm Microsoft Office
4. Nhắp vào biểu tượng Microsoft Office Excel 2007
Thông dụng nhất là nhắp đúp vào biểu tượng Ps, hiển thò nơi nào đó trên màn hình (thường thấy ở Desktop).
#
Người dùng có thể thay đổi các thông số cài đặt, tạo môi trường làm việc thích hợp với cá nhân, và lưu
thành tập tin xác lập (Settings file). Khi khởi động Photoshop, nhấn phím Ctrl+Alt+Shift và giữ cho tới khi
xuất hiện hộp thoại thông báo (Delete the Adobe Photoshop settings file?), nhắp nút Yes để trở về trạng
thái mặc nhiên ban đầu.
Thanh Menu
Các nút điều khiển cửa sổ
Thanh Tùy chọn
Thanh Tiêu đề
Các Bảng điều
khiển thu nhỏ
Cửa sổ
tập tin
hình ảnh
Hộp dụng cụ
Bảng điều khiển
Layers
Chương 1 Tổng Quan
5Màn hình Ps thường có các thành phần sau:
1. THANH TIÊU ĐỀ (Title bar)
Mỗi cửa sổ đều có thanh Tiêu đề, ghi tên chương trình hoặc tên tập tin đang mở.
Bên phải thanh Tiêu đề có các nút điều khiển để thu cực nhỏ (Minimize)/phóng thật to (Maximize)/hoàn
nguyên (Restore)/đóng (Close) cửa sổ.
2. THANH MENU (Menu bar)
Gồm 9 nhóm lệnh (Commands) thực hiện các chức năng liên quan đến Tập tin (File), Chỉnh sửa (Edit),
Tính chất ảnh (Image), Lớp (Layer), Vùng chọn (Select), Bộ lọc (Filter), Không gian nhìn (View), Các cửa
sổ (Window) và Hướng dẫn (Help).
Ví dụ, bấm nhóm File và lệnh Save As… để lưu và đổi tên tập tin.
Hộp văn bản (Text box), gõ giá trò (và đơn vò) trực
tiếp vào hộp.
Nút nhấn (Radio button), nhấn lún xuống khi chọn (nút lồi lên là không chọn ).
Nút chọn (Check box), bấm đánh dấu chọn hoặc không chọn.
Nút lệnh (Command button), bấm để thi hành hoặc không thi hành lệnh
Click to open the Brush Preset picker
6
Chương 1 Tổng Quan4. HỘP DỤNG CỤ (Tool box)
Gồm các công cụ thao tác. Ví dụ Eraser để tẩy xóa.
Các công cụ được chia thành 4 nhóm, phân cách bằng vạch ngang:
n
Chọn, chia cắt và di chuyển vùng ảnh
o
Chỉnh sửa ảnh
p
Chữ và đường nét (dạng vectơ)
q
Mỗi bảng điều khiển lại là 1 cửa sổ chương trình, có nút điều khiển cửa sổ, Menu lệnh,
thanh công cụ và khu vực làm việc.
3
2
1
4
Nút thu cực nhỏ (Minimize) &
đóng (Close) cửa sổ
Nút Menu, bấm vào mũi tên
sẽ xuất hiện danh sách các
lệnh liên quan
Dời khung chữ nhật để thay
đổi phạm vi quan sát
Thanh công cụ: Gõ số hoặc
TẬP TIN
1. TẠO TẬP TIN MỚI
Ban hành lệnh [Menu] File ¾ New…
Trong hộp thoại New, lần lượt khai báo các thông số:
Bấm nút mũi tên, chọn
Bấm nút mũi tên, chọn đơn vò độ phân giải (Resolution), thường là pixels/inch (ppi, số điểm ảnh
trên 1 inch), rồi gõ giá trò.
Ps chuyên xử lý ảnh bitmap, là loại ảnh hình thành từ những điểm ảnh li ti (pixel). Số điểm ảnh
càng nhiều, hình càng rõ nét, nhưng dung lượng tập tin sẽ lớn theo. Thông thường, nếu ảnh sẽ in ra
giấy, nên chọn tối thiểu 300ppi, nếu ảnh chỉ dùng cho trang web, nên chọn 72ppi.
p
Bấm nút mũi tên chọn chế độ màu (Color Mode) và độ sâu màu. (Thường là RGB Color và 8 bit).
Các chế độ màu thông dụng:
Bitmap: Ảnh chỉ gồm các pixel đen và trắng
Grayscale: Ảnh đen trắng (và xám)
RGB Color: Ảnh màu, dựa trên 3 thành phần ánh sáng là Đỏ (Red), Xanh lục (Green) và
Xanh lơ (Blue). Hệ thống này phù hợp với thiết bò hiển thò kỹ thuật số (vd màn hình).
CMYK Color: Ảnh màu, dựa trên 4 thành phần mực in là Xanh lam (Cyan), Đỏ tươi (Magenta),
Vàng (Yellow) và Đen (Black). Hệ thống này phù hợp với thiết bò in.
Lab Color: Ảnh màu, dựa trên phạm vi màu nhìn được bằng mắt người. Hệ thống gồm 3
thành phần là Lightness (độ sáng) 0 - 100, phạm vi a, từ màu xanh dương (-128) đến màu đỏ
(127) và phạm vi b, từ màu xanh lơ (-128) đến màu vàng (127). Hệ thống màu này không phụ
thuộc vào phần cứng.
Độ sâu màu (Bit depth) là số bit (ký số nhò phân) được sử dụng để diễn tả màu cho 1 điểm ảnh.
Càng nhiều bit thì càng nhiều màu thể hiện.
Ảnh Bitmap có độ sâu màu là 1. Mỗi điểm ảnh chỉ mang 1 trong 2 giá trò là đen hoặc trắng.
Ảnh Grayscale 8 bit có 2
8
= 256 sắc độ xám
Ảnh RGB 8 bit có 2
8x3 kênh
= 16.777.216 màu
q
Bấm nút mũi tên chọn màu nền (Background contents) là Trong suốt (Transparent), màu Trắng
(White) hoặc theo màu của nút công cụ Set background color. Nếu chọn màu trắng, tập tin mới sẽ
Chương 1 Tổng Quan
93. LƯU TẬP TIN
Ban hành lệnh [Menu] File ¾
Save Lưu tập tin, giữ nguyên tên cùng dạng thức
Save As… Lưu tập tin, có thể đổi tên và dạng thức
o Chọn dạng thức tập tin
p Nhập tên mới
q Một số tùy chọn:
Lưu thành bản sao Lưu chú thích
Lưu kênh alpha Lưu màu đốm
Lưu lớp
Lưu bản mô tả màu
Phần phân loại bằng chữ thường
1
2
3
4
Ảnh gốc, dung lượng 1,21Mb
Tối ưu mức chất lượng 60,
Dung lượng 79,81Kb
Nếu tải qua modem 28,8kbps, mất 29 giây
10
Chương 1 Tổng QuanCác dạng ảnh nén thông dụng:
JPEG (Joint Photographic Experts Group - Hiệp hội nhiếp ảnh gia chuyên nghiệp) thường dùng cho
ảnh chụp, có sự chuyển sắc liên tục
GIF (Graphics Interchange Format - Dạng thức trao đổi đồ họa), cho phép nền trong suốt, kích thước
nhỏ. Thường dùng cho ảnh có màu sắc ít chuyển đổi, hình vẽ, và ảnh động.
PNG (Portable Network Graphics - Ảnh dễ chuyển tải trên mạng) là sự tiếp nối phát triển kỹ thuật
ảnh GIF, mang nhiều ưu thế của cả dạng JPEG và GIF
1. Ban hành lệnh [Menu] Window ¾ Workspace ¾ Default Workspace để sắp xếp các bảng điều khiển theo
dạng chuẩn
2. Tắt phím CapsLock
Bình thường, biểu tượng con chuột (Mouse) của cọ (Brush) là
vòng tròn, lớn nhỏ theo kích cỡ cọ. Nếu bật phím CapsLock
(chữ hoa), biểu tượng có hình chữ thập, rất khó nhận biết.
3. Mở tập tin Nguoimau.jpg
Ban hành lệnh [Menu] Image ¾ Duplicate… tạo bản sao. Đóng
tập tin gốc lại. Trong bảng Layers, chỉ có 1 lớp Background bò
khóa. Đây là lớp đặc biệt, không cho di chuyển hoặc xóa nền.
4. Bố trí lại cửa sổ tập tin NguoiMau copy
1
Kéo thanh tiêu đề, di chuyển đến vò trí thích hợp trong vùng làm
việc Ps 1
Bố trí cửa sổ là việc phải làm sau khi mở tập tin. Vì thế, về sau, sẽ không nhắc lại công đoạn này nữa.
Chương 1 Tổng Quan
11Kéo biên mở rộng cửa sổ choán gần hết vùng làm việc Ps
(nhưng không che khuất hộp Dụng cụ, thanh Tùy chọn, bảng
Điều khiển, cũng như các hình khác nếu có.
Kéo con trượt trong
bảng điều khiển
Navigator, chỉnh tỉ lệ
báo, …), tần số in thường là
133lpi. Vì thế, để in tốt, ảnh
nên có độ phân giải từ 200
đến 300ppi.
Như vậy, để xác đònh khổ
giấy tối đa in ảnh, phải căn
cứ vào độ phân giải ảnh :
Ban hành lệnh
[Menu] Image¾Image Size…
Hộp thoại Image Size
cho biết kích thước và
độ phân giải hiện thời
của ảnh (5,653x7,778in.
72ppi).
Đây không phải là kích thước in của ảnh. Nếu in khổ 5x7, ảnh sẽ nhòe, do phóng pixel lớn (vỡ hạt)
Bỏ chọn Resample Image 2
Từ các bài thực hành sau, sẽ không nhắc lại các bước 1, 2 và 4 nữa.
Biên
Thanh tiêu đề
12
Chương 1 Tổng QuanLần lượt nhập độ phân giải 200 và 300ppi
Kích thước ảnh tương ứng sẽ là (2,035x2,8in. 200ppi) và (1,357x1,867in. 300ppi)
Như vậy, chỉ nên in ảnh với khổ giấy tối đa 2x3in.
lớp/nhóm tương ứng.
Show Transform Controls : Hiển thò khung bao
Nếu chọn, quanh hình sẽ có khung
bao giống như khi ban hành lệnh
biến dạng tự do [Menu] Edit ¾
9Free Transform…
Dùng công cụ Move (; Auto-Select=Layer, ; Show Transform
Controls) kéo tia sáng sang vò trí chiếc nhẫn trên tay người mẫu.
Kéo móc vuông ở khung bao cho tia sáng nhỏ lại, rồi nhấn phím
Enter hoặc bấm nút Commit transform trên thanh Tùy chọn
Bỏ dấu chọn mục Show Transform Controls để bỏ khung bao
Đóng tập tin TiaSang lại (không lưu).
3. Trong bảng Layers, có thêm lớp Layer 1 chứa hình tia sáng.
Nền đen tia sáng che khuất bàn tay cô gái.
Bấm chọn lớp Layer 1.
Bấm hộp danh sách Set the blending mode for the layer trong
bảng Layers, chọn chế độ Screen, màu đen biến mất. (Chế độ
hòa màu Screen ưu tiên hiển thò màu sáng).
Máy ảnh
Đời máy
Ngày chụp
Tốc độ trập
Chương 1 Tổng Quan
13THU NHỎ PHÓNG TO ẢNH
Trong bảng Navigator, kéo con trượt sang phải để phóng to ảnh.
Kéo khung vuông màu đỏ đến vò trí tia sáng để chỉnh đúng tầm nhìn.
Nếu muốn quay lại từ đầu, bấm trạng thái NguoiMau copy. Đây là cách phục hồi, bỏ qua các thao tác làm sai.
Có thể tăng số trạng thái lưu trữ bằng lệnh [Menu] Edit ¾ Preferences ¾ Performance…
Và gõ số trạng thái vào hộp History States (Dó nhiên, số lớn thì chiếm bộ nhớ nhiều !)
CHẤM DỨT LÀM VIỆC VỚI PHOTOSHOP
Ban hành lệnh [Menu] File ¾ Exit hoặc nhắp nút Close đóng cửa sổ Ps.
VÙNG CHỌN
Vùng chọn là phạm vi cho phép điều chỉnh ảnh.
Thông qua bài thực hành Ghép hình từ rau quả, người học sẽ :
1. Biết cách tạo tập tin mới
2. Sử dụng được công cụ cơ bản để tạo vùng chọn
3. Sử dụng một số lệnh trong nhóm [Menu] Select để tạo hoặc chỉnh sửa vùng chọn
4. Tìm hiểu các lệnh biến dạng hình
Chất liệu bài tập là tập tin RauQua.jpg.
Người học sẽ cắt từng phần rau quả để ghép thành khuôn mặt anh đầu bếp.
CHUẨN BỊ
Dùng lệnh [Menu] File New… tạo tập tin mới nền trắng, kích thước 4x6cm, độ phân giải 300ppi, trong chế
độ màu RGB 8 bit.
Fixed Size : Cố đònh kích thước. Nhập giá trò (và đơn vò) vào ô Width (bề rộng) & Height (chiều cao)
1. Tạo khuôn mặt từ trái dưa
Dùng công cụ Elliptical Marquee (New selection, Feather=0px, Anti-alias, Style=Normal) kéo vẽ hình elip
quanh trái dưa. Trình tự kéo vẽ như sau :
Cũ + Mới Cũ - Mới
Chung giữa
Cũ & Mới
Feather=0px Feather=5px
Bài 2 Vùng chọn
15
Đổi tên lớp, ví dụ Miệng.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
3. Tạo mắt từ lát cà rốt và quả cà
Tương tự, cắt lát cà rốt (biên mòn) làm mắt và quả cà (biên sắc) làm con ngươi.
Chọn 2 lớp này, ban hành lệnh [Menu] Layer Merge Layers
nhập thành 1 lớp và đặt tên vd, Mat.
Từ góc trên bên trái
quả dưa, kéo chuột
xuống góc dưới bên
phải, vẽ hình elip.
Không bỏ chuột.
Tay vẫn giữ chuột, tay
kia nhấn giữ phím
Space bar di chuyển
hình elip sao cho cạnh
phải chạm với cạnh
quả dưa.
Không bỏ chuột.
Bỏ phím Space bar,
kéo chuột thu nhỏ hình
elip cho bề rộng elip
bằng bề rộng quả dưa.
Không bỏ chuột.
Tay vẫn giữ chuột, tay
kia nhấn giữ phím
Space bar di chuyển
hình elip sao cho cạnh
trên chạm với cạnh
quả dưa.
Không bỏ chuột. Dùng công cụ Lasso (Add to selection, Feather=0px, Anti-alias) vẽ nhiều đường cong kín trong hình tạo
biên dạng cái nơ (H1).
Trường hợp vẽ lố ra ngoài, bấm nút Subtract from selection trên thanh tùy
chọn, vẽ từ ngoài hình nhiều đường cong kín, để loại bỏ phần dư (H2).
Bấm trở lại nút Add to selection, vẽ tiếp các đường cong kín trong hình để
hoàn thiện biên dạng nơ (H4).
Nếu trong hình còn những vùng chưa chọn, vẽ tiếp các đường cong kín
bao phủ (H3).
Dùng công cụ Move kéo hình nơ sang của sổ tập tin
mới. Đổi tên lớp Layer 1.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
2. Ghép tai từ múi bưởi
Công cụ Magnetic Lasso phát hiện đường biên của
hình dựa vào sự khác biệt màu sắc giữa bên trong và
bên ngoài biên.
Sau khi bấm vào điểm đầu tiên, chỉ cần kéo rê chuột,
Ps sẽ tự động thêm nút tạo thành đa tuyến.
Có thễ gõ phím Backspace xóa nút không vừa ý, hoặc tự bấm chọn.
Thanh tùy chọn có thêm các nút mới sau :
Dùng công cụ Move kéo múi bưởi
sang của sổ tập tin mới. Đổi tên lớp
Layer 1, vd Tai.
Sao chép lớp Tai thành lớp mới Tai
copy.
Chọn lớp Tai copy, ban hành lệnh
[Menu] Edit Transform Flip
Horrizontal để lật ngược tai phải.
Dùng công cụ Move, dời tai phải đến vò trí thích hợp.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
TẠO NHANH VÙNG CHỌN
Có 2 công cụ để tạo nhanh vùng chọn :
Quick Selection : Tô tạo vùng chọn
Magic Wand : Tạo vùng chọn dựa vào màu sắc
1. Thêm bông hoa cho nơ
Công cụ Quick Selection, bắt chước động tác tô màu khi tạo vùng chọn. Trên thanh tùy chọn, ngoài 3 nút New selection, Add to selection và Subtract from selection tương tự như ở
các công cụ tạo vùng chọn khác (biểu tượng thay đổi), còn có các nút mới với ý nghóa như sau :
Brush : Bấm nút mũi tên đònh lại kích cỡ (Diameter) và độ mềm mại cọ (Hardness).
Sample All Layers : Chọn theo điểm ảnh của tất cả các lớp.
Auto-Enhance : Tự động làm trơn vùng chọn (trường hợp biên gãy khúc).
Phóng to vò trí trái bí.
Dùng công cụ Quick Selection (New selection, Brush Diameter=10px,
Hardness=100%, Sample All Layers, Auto-Enhance) kéo tô quả bí.
Dùng công cụ Move kéo trái bí sang tập tin mới. Đổi tên lớp Layer 1.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
18
Sample All Layers) bấm vào vò trí màu trắng phía ngoài bó cải.
Ban hành lệnh [Menu] Select Modify Feather… làm
mòn biên khoảng 1px đến 2px.
Dùng công cụ Move kéo bó cải sang tập tin mới. Đổi tên lớp
Layer 1. Ví dụ Long may
Sao chép lớp Long may thành lớp mới Long may copy.
Chọn lớp Long may copy, ban hành lệnh [Menu] Edit
Transform Flip Horrizontal để lật ngược lông mày phải.
Dùng công cụ Move, dời lông mày phải đến vò trí thích hợp.
Trở lại cửa sổ RauQua, nhấn phím Ctrl+D bỏ vùng chọn.
2. Ghép mũ
Phóng to vò trí cái nấm.
Dùng công cụ Rectangular Marquee (New selection, Feather=0px, Style=Normal) kéo vẽ hình chữ nhật
quanh cái nấm (trong phạm vi vùng màu xám). (H1)
Dùng công cụ Magic Wand (Subtract from selection-Trừ đi, Tolerance=16, Anti-Alias, Contiguous,
Sample All Layers) bấm nhiều lần vào vò trí màu xám phía ngoài cho tới khi chọn hết cái nấm. (H2,3)
Dùng thêm công cụ Lasso (Add to selection hoặc Subtract from selection, Feather=0px, Anti-alias) bổ
sung phần thiếu hoặc loại bớt phần thừa cho tới khi hoàn chỉnh biên dạng cái nấm. (H4,5) Dùng công cụ Move kéo cái nấm sang tập tin mới. Đổi tên lớp Layer 1. 1
Sắc độ của màu được chia thành 256 mức (Level), từ 0-tối đen đến 255-sáng trắng.
54321
Bài 2 Vùng chọn
hoàn toàn.
Nhắp nút OK để tạo vùng chọn.
Dùng công cụ Move kéo hạt đậu sang
tập tin mới. Đổi tên lớp Layer 1. Ban hành lệnh [Menu] Edit Free Transform
Xung quanh hạt đậu xuất hiện khung bao.
Đưa chuột vào gần móc, chuột có dạng mũi tên cong. Kéo chuột để xoay hình.
Sau khi hoàn tất, gõ phím Enter hoặc bấm nút Commit transform trên thanh Tùy chọn. 20
Bài 2 Vùng chọnLỆNH FREE TRANSFORM
Flip Vertical : Lật đứng.
Sau khi chỉnh sửa, gõ phím Enter hoặc bấm nút Commit transform trên thanh Tùy chọn. Thanh Tùy chọn có các nút sau :
X & Y : Di chuyển hình đến vò trí X và Y.
W & H : Tỉ lệ thu nhỏ hoặc phóng to theo bề rộng (Width) hay chiều cao (Height).
Maintain aspect ratio : Giữ nguyên tỉ lệ nguyên thủy giữa bề rộng và chiều cao. (Nếu giản rộng thì
chiều cao cũng tăng thêm, …).
Rotate : Góc quay.
H & V : Góc xô lệch ngang (Horizontal) hoặc dọc (Vertical).
Cancel transform (Esc) :Bỏ, không thi hành lệnh. (Tương đương gõ phím Esc).
Commit transform (Return) :Thi hành lệnh. (Tương đương gõ phím Enter).
Các lệnh trong nhóm [Menu] Edit Transform tương tự chức năng của lệnh Free
Transform.
Lệnh [Menu] Select Transform Selection có cách sử dụng tương tự, nhưng
dùng để biến đổi vùng chọn.
XÉN HÌNH VÀ KẺ KHUNG
1. Xén hình
Dùng công cụ Rectangular Marquee (New selection, Feather=0px, Style=Fixed Size,
Width=3cm, Height=4cm) bấm tạo vùng chọn hình chữ nhật có kích thước 3x4cm.
Đưa chuột vào trong vùng chọn, kéo di chuyển vùng chọn sao cho canh đều với
khuôn mặt.
Ban hành lệnh [Menu] Image Crop để cắt xén hình theo đúng vùng chọn.
2. Kẻ khung
Chọn lớp trên cùng (ví dụ lớp Cham).
Bấm nút Create a new layer trong bảng Layers để tạo
lớp mới. Đặt lại tên, ví dụ Khung.
[Menu] Edit Fill… với
thông số Use là Foreground
Color.
3. Tổ chức quản lý lớp
Hình bên cho biết tình trạng
các lớp hiện thời.
Tạo thêm 2 nhóm (Group),
đặt tên và bố trí các lớp vào
nhóm tương ứng.
4. Lưu tập tin nếu cần thiết
XỬ LÝ ẢNH GHÉP
1. Mở tập tin ThieuNu.jpg, tạo bản sao và đóng tập tin gốc lại.
2. Xóa màu nền
Công cụ Magic Eraser (Tẩy thần) dùng để tẩy xóa vùng ảnh có màu tương đối đồng nhất. Khi bấm vào
chỗ nào đó trên hình, ví dụ bấm vào chỗ màu xanh, Magic Eraser sẽ xóa 1 mảng hình từ màu xanh tối
hơn một ít đến màu xanh sáng hơn một ít.
Lượng «hơn 1 ít » được ấn đònh nhờ thông số Tolerance trên thanh Tùy chọn. Tolerance : Dung sai tông màu
Sắc độ màu được chia thành 256 mức (Levels), từ tối (0 đen) đến sáng (255 trắng). Khi
chọn màu xanh dung sai 32, công cụ sẽ xóa từ xanh tối hơn 32 mức đến sáng hơn 32 mức.
Màu càng ít chuyển đổi, chọn giá trò dung sai càng nhỏ.
Anti-alias : Khử răng cưa
Hình bitmap gồm những pixel hình vuông. Vì
thế, nếu phóng to, biên có dạng răng cưa.
Để tạo cảm giác đường biên trơn nhẵn, Ps
sẽ thêm vài pixel có màu chuyển tiếp đến
màu nền (ví dụ hình đỏ nền trắng, pixel
thêm vào có màu hồng nhạt.)
Contiguous : Liền lạc. Nếu không chọn, hình bò xóa ở nhiều vùng cách quãng nhau.
Sample All Layers ; Nếu chọn, tẩy xóa ở tất cả các lớp.
Opacity : Cường độ (100% xóa sạch, 50% xóa khoảng 50%...)
Khử răng cưa
Không
Khử răng cưa
Bài 3 Lớp lang
23
cần đổi tên lớp
Background.
Dùng bảng History
để phục hồi lại tên
cũ bằng cách bấm
vào trạng thái Layer
Properties.
5. Xóa bóng ma
Do khử răng cưa, những pixel mờ ở biên ảnh có thể tương
phản rõ nét với hình nền.
Để khử bóng ma, chọn lớp Co gai và ban hành lệnh [Menu] Layer Matting Defringe…
Trong hộp thoại Defringe, gõ giá trò khoảng từ 1 đến 3 pixels.
Lệnh Defringe dùng để khử những pixel bóng ma nằm trong phạm vi khai báo
Lệnh [Menu] Layer Matting Remove Black Matte/White Matte tự động khử bóng ma màu đen/trắng. 1
Nên bố trí sao cho điểm nổi bật của ảnh (mắt, chân trời, …) nằm khoảng 1/3 hình theo chiều ngang và dọc. 1/3
xuất phát từ con số vàng Fibonacci Φ=1,618033…
24
Bài 3 Lớp lang
layer để tạo lớp mới
Layer 1 nằm trên lớp
Co gai.
Nếu muốn xóa 1 lớp, ví
dụ Layer 1, kéo chữ
Layer 1 vào giỏ rác.
Thử xóa rồi phục hồi lại.
Đổi tên Layer 1 thành Bong.
4. Tô màu cho bóng đổ
Đảm bảo lớp Bong đang được chọn.
Ban hành lệnh [Menu] Edit Fill…
Chọn màu tô (Use) là Foreground Color.
Vùng chọn sẽ được tô màu rêu, che khuất
cô gái. Đừng lo !
Ban hành lệnh [Menu] Select Deselect
hoặc nhấn Ctrl+D bỏ vùng chọn.
Lệnh Fill để tô bằng màu được chọn ở hộp
danh sách Use :
Foreground Color : Màu của công cụ
Set foreground color
Background Color : Màu của công cụ
Set background color (màu nền)
Color : Màu chọn từ hộp thoại Choose a color (chọn 1 màu)
Pattern : Mẫu tô đã tạo và lưu trữ trong thư viện.