Kế toán NVL, CCDC ở C.ty TNHH Thương mại & in Việt Tiến - Pdf 88

Lời nói đầu
Trong xu thế đổi mới chung của cả nớc, nền kinh tế kếhoạch hoá tập trung,
bao cấp chuyển sang nền kinh tế thị trờng ngày càng có thêm nhiều doanh nghiệp
ra đời và lớn mạnh không ngừng. Để có thể tồn tại và phát triển trong môi trờng
cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trờng, các doanh nghiệp cần phải xác định đợc
các yếu tố đầu vào hợp lý sao cho kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả và lợng
sản phẩm có sức thu hút đối với ngời tiêu dùng.
Là một đơn vị kinh tế, sản phẩm của Cônng ty TNHH Thơng Mại và in
Việt Tiến đã có mặt trên thị trờng từ nhiều năm nay. Công ty luôn giữ đợc uy tín
với khách hàng về mặt chất lợng sản phẩm cũng nh số lợng sản phẩm đợc giao
đúng hẹn, đúng hợp đồng đợc ký kết, mặc dù đã có những thời kỳ gặp khókhăn
nhng hiện nay Công ty đã khẳng định đợc vị trí của mình trong lĩnh vực in.
Để phát huy đợc kết quả đạt đợc, Công ty đã không ngừng mở rộng qui mô
sản xuất, hiện đại hoá dây chuyền công nghệ sản xuất, tuyển thêm những công
nhân lành nghề.
Với một vị trí sản xuất, yếu tố cơ bản để đảm bảo quy trình sản xuất tiến
hành bình thờng, liên tục đó là nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ cơ sở tạo nên
hình thái vật chất của sản phẩm.
Trong các doanh nghiệp kinh tế công nghiệp chi phí về vật liệu, công cụ
dụng cụ thờng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí để sản xuất ra sản phẩm nó
có tác động rất lớn đến hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh.
Bởi vậy, sau khi đã có một dây chuyền sản xuất hiện đại, một lực lợng lao
động tốt, thì vấn đề mà các doanh nghiệp công nghiệp nói chung và công nghiệp
in Việt Tiến nói riêng luôn phải quan tâm đến đó là nguyên vật liệu, công cụ
dụng cụ.
Các doanh nghiệp cần phải quản lý chặt chẽ vật t từ khâu thu mua đến khâu
bảo quản, dự trữ và sử dụng, vừa đáp ứng đợc đầy đủ nhu cầu sản xuất, tiết kiệm
để hạ giá thành sản phẩm, vừa để chống mọi hiện tợng xâm phạm tài sản của đơn
vị hoặc cá nhân. Để làm đợc điều này, các doanh nghiệp cần phải sử dụng các
công cụ quản lý mà kế toán làm một công cụ giữ vai trò trọng yếu nhất.
1

giá trị và thời gian sử dụng qui định đối với tài sản cố định, tham gia vào nhiều
chu kỳ sản xuất khác nhau mà vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị
bị hao mòn dần đợc dịch chuyển từng lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong
kỳ. Tuy nhiên, công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn và đợc mua
sắm bằng vốn lu động.
1.1.2 Vai trò của nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ trong sản xuất
kinh doanh.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, nguyên liệu vật liệu là đối tợng lao động,
là một trong ba yếu tố của quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất cấu thành nên sản
phẩm nên chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi
phí sản xuất và qúa trình sản phẩm. Vì vậy mà nguyên liệu, vật liệu có vai trò rất
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Công cụ dụng cụ có vai trò rất quan trọng trong doanh nghiệp nó tham gia
vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh, có tác dụng hỗ trợ, trợ giúp, đảm bảo an
toàn và tham gia gián tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
3
1.2.Phân loại và đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
1.2.1.Phân loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, vật liệu, công cụ dụng cụ
bao gồm nhiều loại, nhiều thứ có tính năng lý, hóa học khác nhau, có công dụng
và mục đích sử dụng khác nhau. Vì vậy để quản lý và hạch toán vật liệu, công cụ
dụng cụ.
Trớc tiên, đối với vật liệu, căn cứ vào nội dung kinh tế, vai trò và chức năng
của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh doanh. Theo cách phân loại này vật liệu
đợc chia thành các loại nh sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính ( bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài với
mục đích tiếp tục quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm, hàng hoá): là những loại
nguyên liệu và vật liệu khi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành nên thực
thể vật chất, thực thể chính của sản phẩm nh sắt, thép trong các doanh nghiệp cơ
khí, vải trong các doanh nghiệp may. Nửa thành phẩm mua ngoài là những chi tiết

thành 2 loại:
*Nguyên liệu vật liệudùng trực tiếp cho sản xuất và chế tạo sản phẩm.
*Vật liệu dùng cho các nhu cầu khác: ví dụ vật liệu phục vụ cho quản lý
phân xởng, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp
Cũng nh vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp sản xuất khác nhau
cũng có sự phân chia khác nhau song cùng nhìn chung công cụ dụng cụ đợc chia
thành các loại sau:
-Dụng cụ giá lắp chuyên dùng cho sản xuất
-Dụng cụ đồ nghề
-Dụng cụ quản lý
-Quần áo bảo hộ lao động
-Khuôn mẫu đúc sẵn
-Lán trại tạm thời
-Các loại bao bì dùng để chứa đựng hàng hoá, vật liệu
+Trong công tác quản lý dụng cụ đợc chia thành 3 loại:
-Công cụ dụng cụ lao động
5
-Bao bì luân chuyển
-Đồ dùng cho thuê
Ngoài ra còn có thể phân chia công cụ dụng cụ đang dùng và công cụ dụng
cụ trong kho. Cũng tơng tự nh vật liệu tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng doanh
nghiệp mà công cụ dụng cụ đợc chia thành từng nhóm chi tiết hơn.
1.2.2. Đánh giá nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ
Đánh giá vật liệu công cụ dụng cụ là dùng tiền đề biểu hiện giá trị của
chúng theo những nguyên tắc nhất đinh. Về nguyên tắc, kế toán nhập , xuất tồn
kho vật liệu, công cụ dung cụ phải phản ánh theo giá thực tế.
Trị gía thực tế nguyên liệu vật liệu và công cụ dụng cụ nhập kho tính theo
giá gôc. Vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp đợc chia thành từ nhiều
nguồn khác nhau vì thế giá thực tế vật liệu, công cụ dụng cụ đợc xác định tuỳ
theo từng nguồn nhập.

CCDC xuất dùng CCDC xuất dùng bình quân
Phơng pháp đơn gía bình quân cả kỳ dự trữ
Giá đơn vị Giá thực tế VL, CCDC + Giá thực tế VL, CCDC
Bình quân = tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Cả kỳ Số lợng VL, CCDC + Số lợng Vl, CCDC
Dự trữ tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Phơng pháp giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc
Giá thực tế VL, CCDC tồn
Giá đơn vị bình = kho đầu kỳ ( cuối kỳ tr ớc)
Quân cuối kỳ trớc Số lợng VL, CCDC tồn kho
đầu kỳ ( cuối kỳ trớc)
+Phơng pháp nhập trớc xuất trớc
Giá thực tế = Đơn giá thực tế VL x Số lợng VL
Xuất kho CCDC từng lần nhập trớc CCDC xuất dùng
+Phơng pháp nhập sau xuất trớc
Giá thực tế = Đơn giá thực tế VL x Số lợng Vl
7
Xuất kho CCDC từng lần nhập sau CCdc xuất dùng
+Phơng pháp giá hạch toán : Phơng pháp này áp dụng đối với những doanh
nghiệp sử dụng nhiều loại VL, CCDC và việc nhập xuất diễn ra liên tục:
công thức của nó;
Giá thực tế Vl = Giá hạch toán VL x Hệ số chênh
CCDC xuất kho CCDC xuất kho lệch giá
Hệ số chênh lệch Giá thực tế VL, CCDC x Giá thực tế VL, CCDC
Giá hạch toán và = tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Giá thực tế của từng Giá hạch toán VL, x Giá hạch toán VL,
Loại VL, CCDC CCDC tồn đầu kỳ CCDC nhập trong kỳ
1.3. Nhiệm vụ của kế toán VL, CCDC
Xuất phát từ yêu cầu và vị trí của vật liệu, công cụ dụng cụ trong doanh
nghiệp sản xuất, kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ caanf thực hiện tốt các nhiệm

vào thẻ kho. Sau khi ghi xong vào thẻ kho thủ kho chuyển chứng từ cho phòng kế
toán để ghi sổ.
+Các chứng từ kế toán có liên quan:
Theo chế đô chứng từ kế toán ban hành theo quyết định số 1141 TC/CĐKT
ngày 1\11\1995 của Bộ trởng Bộ Tài Chính các chứng từ kế toán vật liệu, công cụ
dụng cụ bao gồm:
- Phiếu nhập kho ( mẫu số 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu số 02- VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ ( mãu số 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá (mẫu số 08- VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho( mẫu số 02- BH)
Ngoài các chứng từ bắt buộc sử dụng thống nhất theo quy đinh của Nhà N-
ớc tuỳ thuộc vào đặc điểm tình hình của doanh nghiệp, có thể sử dụng thêm các
chứng từ kế toán hớng dẫn nh: Phiếu xuất vật t theo hạn mức( mẫu số 04-VT)
biên bản kiểm nghiệm vật t( mẫu số 05-VT), phiếu bảo vật t còn lại cuối kỳ ( mẫu
số (07-VT)
9
Đối với các chứng từ kế toán thống nhất bắt buộc phải lập kịp thời, đầy đủ
theo đúng qui định về mẫu biểu, nội dung, phơng pháp lập. Doanh nghiệp phải
chịu trách nhiệm về tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ về các nghiệp vụ kinh tế
phát sinh.
1.5 Phơng pháp kế toán chi tiết NL, VL, CCDC
Trong các doanh nghiệp sản xuất quản lý vật liệu, công cụ dụng cụ do
nhiều bộ phận, đơn vi tham gia. Song việc quản lý tình hình nhập, xuất, tồn kho
vật liệu, công cụ dụng cụ hàng ngày phải đợc thực hiện ở kho và ở phòng kế toán
thông qua chứng từ kế toán, từng danh điểm vật liệu, công cụ dụng cụ. Vì thế việc
hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ đợc thực hiện đồng thời ở kho và
phòng kế toán qua các phơng pháp sau:
+Phơng pháp thẻ song song
Ơ kho: Hàng ngày căn cứ vào chứng từ nhập- xuất thủ kho ghi sổ số lợn

xuất của từng thứ vật liệu, công cụ dụng cụ và mỗi loại vật liệu, công cụ dụng
cụ đợc ghi một dòng.
Cuối tháng đối chiếu số lợng vật liệu, công cụ dụng cụ trên thẻ kho với sổ
đối chiếu luân chuyển, đối chiếu giá trị ( số tiền) với sổ tổng hợp.
Sơ đồ: phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
+ Phơng pháp sổ số d:
Ơ kho: hàng ngày sau khi ghi thẻ kho xong thủ kho tập hợp chứng từ
nhập- xuất và phát sinh trong kỳ, phân loại và lập phiếu giao nhận chứng từ nhập-
xuất, ghi số lợng, số hiệu chứng từ của từng nhóm vật liệu, công cụ dụng cụ xong
đính kèm theo phiếu xuất nhập giao cho phòng kế toán. Cuối tháng căn cứ vào
thẻ kho thủ kho ghi số lợng vật liệu, công cụ dụng cụ vào sổ số d và sau đó
11
Phiếu nhập Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Thẻ kho
Sổ đối chiếu
Luân chuển
Sổ kế toán
Tổng hợp
chuyển cho phòng kế toán. Sổ số d do kế toán lập cho từng kho, dùng cho cả năm,
giao cho thủ kho trớc ngày cuối tháng.
Ơ phòng kế toán: khi nhận đợc chứng từ nhập- xuất vật liệu, công cụ dụng
cụ ở kho, kế toán phải kiểm tra việc phân loại, tính tiền cho từng chứng từ, tổng
cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao nhận chứng từ, ghi vào bảng
luỹ kế nhập, xuất sau đó căn cứ vào đó đẻ lập bảng tổng hợp nhập- xuất- tồn, bảng

-Kết cấu nội dung( TK 152)
+Bên Nợ: Trị giá thực tế NL,VL nhập kho do mua ngoài, tự chế , thuê
ngoài chế biến, nhận góp vốn liên doanh hoặc từ các nguồn khác.
Trị giá NL, VL thừa phát hiện khi kiểm kê
+Bên có: Trị giá thực tế NL, VL xuất kho
Trị giá NL, VL trả lại ngời bán hoặc đợc giảm giá.
Trị giá NL, VL thiếu hụt khi kiểm kê.
+ Số d bên Nợ : Phản ánh trị giá thực tế NL, VL tồn kho cuối kỳ.
Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng DN mà mở chi tiết theo các loại sau:
TK 152.1-Vật liệu chính TK 152.4- Phụ tùng thay thế
TK 152.2- Vật liệu phụ TK 152.5- Thiết bị XDCB
TK152.3- Nhiên liệu TK152.8- Vật liệu khác
-TK 153: Công cụ dụng cụ: phản ánh trị giá hiện có , tình hình biến động
của các loại CCDC theo giá thực tế.
-Kết cấu nội dung(TK 153)
+Bên nợ: Trị giá thực tế CCDC nhập kho do mua ngoài,tự chế biến, thuê
ngoài chế biến
Giá trị CCDC cho thuê nhập lại kho
Giá trị thực tế CCDC thừa phát hiện khi kiểm kê.
+Bên có: Trị giá thực tế CCDC xuất kho.
Trị giá CCDC trả lại cho ngời bán hoặc đợc giảm giá.
Trị giá CCDC phát hiện thiếu khi kiểm kê.
+Số d bên Nợ : Trị giá thực tế CCDC tồn kho.
Tk 153 có 2 tài khoản cấp 2:
TK153.1- Công cụ dụng cụ
TK153.2- Bao bì luan chuyển
13
TK153.3-Đồ dùng cho thuê
-TK331:Phải trả ngời bán: phản ánh quan hệ thanh toán giữa DN với ngời
bán, ngời nhận thầu về các khoản vật t, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ theo hợp đồng

hậu, cũ nát, các công đoạn sản xuất chủ yếu bằng thủ công . Nhng dới sự lãnh đạo
của tập thể lãnh đạo Công ty, cán bộ công nhân viên đều phấn đấu vợt qua khó
khăn và luôn hoàn thành kế hoạch.
Vài năm gần đây, trớc sự thay đổi của cơ chế vận hành nền kinh tế theo h-
ớng phát triển nền kinh tế thị trờng. Thực hiện mục tiêu công nghiệp hoá-hiện đại
hoá, nghành in cả nớc đã có sự đột biến quan trong, công nghệ in ốp xét phát triển
mạnh, công nghệ in TYPÔ của công ty đã trở nên lạc hậu, có nguy cơ không đáp
ứng đợc yêu cầu ngày càng cao của bạn hàng về chắt lợng cũng nh thời gian. Trớc
tình hình đó Công ty đã mạnh dạn đổi mới t duy, đã nhanh chóng ốp xét hoá các
thiết bị in, thu hẹp công nghệ in TYPÔ, thay thế khâu sắp chữ thủ công bằng sắp
chữ vi tính, mặt khác tiếp cận mở rộng thêm thị trờng đã xây dựng đợc một dây
chuyền công nghệ ốp xét tơng đối hoàn chỉnh với dàn in ốp xét của Nhật, Đức,
Liên Xô, các công đoạn cũng từng bớc, từng năm cơ khí hoá tự động, đời sống của
công nhân viên đợc cải thiện từng bớc năm sau cao hơn năm trớc.
Một vài tài liệu thể hiện sự phát triển năng lực in
Năm Tổng số
CNV
Sản phẩm trang
in13x19
(1000 tr)
Giá trị sản lợng
thực hiện (đ)
Giá trị số lợng
hàng hoá (tr)
2001 187 442 629.845 1.445.694
2002 171 460 754.728 2.371.971
2003 161 449 827.963 2.606.332
15
Sản phẩm làm ra của công ty ngày càng có chất lợng, có uy tín, đời sống
công nhân viên ngày càng đợc cải thiện

tới nay đã nâng lên hơn 200 triệu trang một năm. Công ty luôn xác định việc in
sách giáo dục là công việc phục vụ lâu dài và phấn đấu tăng sản lợng dần lên
600-800 triệu trang in một năm.Khai thác nguồn vốn vay để trang bị máy móc
đóng sách, tăng thêm năng lực, đáp ứng sự phát triển của giáo dục. Ngoài việc in
sách giáo dục , việc in vé số cũng góp phàn không nhỏ vào công việc hàng năm
của Công ty. Sản lợng thực hiện trung bình 150 triêu vé số in5 lợt ( 4 màu và số
nhảy phát quang) tơng đơng 500 triệu trang in13x19. Bởi vậy duy trì nâng cao chất
lợng mẫu mã và kỹ thuật in, thực hiện liên kết để giành thêm nhiều hợp đồng in,
kể cả in phục vụ cho các loại hình xổ số khác cũng chính là mục đích lâu dài của
Công ty.
Ngoài ra Công ty còn đáp ứng những nhu cầu cần thiết khác về in ấn phục
vụ cho cơ quan, đơn vị nh sách , báo truyện, tạp chí, tranh ảnh, bu thiếp các sản
phẩm này tuy có số lợng không ổn định song cũng góp phần đáng kể làm tăng
thêm doanh thu cho Công ty, giải quyết việc làm và đời sống cho cán bộ công
nhân viên trong công ty.
-Đặc biệt tổ chức sản xuất:
Công ty TNHH Thơng Mại và in Việt Tiến là loại hình donah nghiệp sản
xuất nhỏ, sản phẩm sản xuất ra phụ thuộc vào đơn đặt hàng và thông qua yêu cầu
theo từng hợp đồng của khách hàng nên chủng loại sản phẩm rất phong phú.Ngày
nay với trang thiết bị máy móc hiện đại, phù hợp với quy trình in, quy trình sản
xuâta đều đợc chuyên môn hoá theo lao động và máy móc, đặ biệt hiện nay chỉ
còn rất ít chi tiết sản phẩm đợc làm thủ công , sản phẩm sản xuất ra đóng gói và
giao ngay cho khách hàng từ phân xởng hoàn thiện.
3.Công tác tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất và tổ chức bộ máy kế toán của
Công ty TNHH Thơng Mại và inViệt Tiến:
3.1.Các mặt hàng sản xuất chủ yếu hiện nay của doanh nghiệp:
-Các loại giấy tờ phục vụ cho công tác quản lý hành chính, biểu mẫu, chứng
từ hoá đơn, các loại vé có số kiểm soát
- Các loại nhãn hàng bao bì công nghiệp, tranh ảnh, áp phích
17

từng trang in.
Phân xởng phơi bản: Trên cơ sở các tấm mica của bộ phận bình bản
chuyển sang, bộ phận phơi bản có nhiệm vụ chế bản vào khuân nhôm hoặc kẽm.
In: Khi nhận đợc các chế bản khuân in nhôm và kẽm ( đã đợc phôi)bộ
phận in offset sẽ tiến hành in hàng loạt theo các chế bản khuân in đó.
Phân xởng hoàn thiện:tuỳ theo mẫu đặt hàng , bán thành phẩm, mà gia
công chế biến tiếp.
Với sản phẩm là sách báo, thì phải gấp thành tay thay sách( một tay sách
gồm 16 trang in khổ 13x19 hoặc 8 trang in khổ 19x27 ) rồi đóng các tay sách
thành quyển vào bìa sách. Nếu sản phẩm làm tem, nhã hàng thì phải cắt nhỏ hoặc
phải cắt màng bóng, in số nhảy.Sau khi hoàn thiện khâu gia công , thành phẩm đ-
ợc chuyển vào kho.
3.3. Công tác tổ chức bộ máy quản lý và tổ chức sản xuất:
3.3.1.Công tác tổ chức bộ máy quản lý:
Công ty TNHH TM và in Việt Tiến áp dụng cơ cấu quản lý theo chức năng
nghĩa vụ là nhiệm vụ quản lýđợc phân chia cho 3 phòng chức năng với những
nhiệm vụ riêng biệt mang tính chất chuyên môn hoá, nh vậy các phân xởng sản
xuất sẽ nhận đợc lệnh từ Giám đốc đồng thời cả 3 phòng chức năng.
Mục đích áp dụng cơ cấu quản lý này là để giảm bơt khâu trung gian, tăng
hiệu quả sản xuất sản phẩm theo đúng đơn đặt hàng( hợp đồng kinh tế) vào các
mặt, thời gia, chất lợng đồng thời còn giảm bớt gánh nặng quản lý cho giám
đốc.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
19
Với đặc điểm sản xuất kinh doanh của mình công ty đã tổ chức bộ máy
quản lý sản xuất theo hình thức tập trung.
-Chức năng ,nhiệm vụ của từng phòng ban:
+ Giám đốc: là ngời chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm trớc Công ty, với
khách hàng và tập thể công nhân viên trong Công ty giúp việc cho giám đốc là
một phó giám đốc và một kế toán trởng.

Phòng kế toán- Tài vụ: Chịu trách nhiệm trớc giám đốc về quản lý và tổ
chức thực hiện có hiệu quả các nguồn vốn nh vốn tự có, vốn huy động nhằm
phát triển mở rộng sản xuất phù hợp với sự đổi mới của nền kinh tế thị trờng.
3.3.2. Công tác tổ chức sản xuất ở Công ty TNHH TM và in Việt Tiến
ở công ty TNHH TM và in Việt Tiến việc in ấn đợc tiến hành ở 4 phân xởng
, mỗi phân xởng có chức năng nhiệm vụ riêng.
Phân xởng cơ khí: Có nhiệm vụ bảo dỡng , sửa chữa máy móc, thiết bị ,
lắp ráp thiết bị mới cho phân xởng giam sát dây chuyền sản xuất
Phân xởng chế bản: Tại đây các bản thảo, mẫu mã của khách hàng đợc
chuyển xuống, đợc đa vào bộ phânh sắp chữ điện tử để chế tạo ra bản in màu sau
đó c bản in đợc chuyển tới bộ phận sửa, chụp phim, bình bản và đợc chuyển đến
bộ phận phôi bản
Phân xởng in: Là phân xởng có vai trò trọng yếu trong toàn bộ quy trình
sản xuất . Khi nhânh đợc chế bản in do phân xởng chế bản chuyển sang. Phân x-
ởng in sử dụng kết hợp bản in+ giấy + giống +mực để tạo ra trang in.
Phân xởng hoàn thiện: Là phân xởng cuối cùng của quy trình công nghệ
sản xuất phân xởng này có nhiệm vụ hoàn chỉnh thành một sản phẩm theo đúng
yêu cầu của khách hàng.
3.3.3.Tổ chức công tác kế toán trong doanh nghiệp:
+ Chức năng , nhiệm vụ và cơ cấu của phòng kế toán:
Phòng kế toán có nhiệm vụ rất quan trọng, chịu trách nhiệm trớc giám đốc
về quản lý tổ chức . Đồng thời giúp giám đốc nắm bắt đợc mọi thông tin và tình
hình tài chính đề ra và các quyết định kinh doành phù hợp. Theo dõi việc thực hiện
hợp đồng với khách.
21
+Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH TM và in Việt Tiến
Phòng kế toán có 06 ngời. Trong đó chức năng nhiệm vụ của từng ngời nh
sau:
Kế toán trởng: Theo dõi tổng hợp và đánh giá tất cả các quá trình hạch
toán của doanh nghiệp đồng thời tham mu cho giám đốc những biện pháp nhằm

theo sơ đồ sau:

Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu
Ghi cuối tháng
*Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho
Doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên phơng pháp kê khai
thờng xuyên hàng tồn kho là phơng pháp chép, phản ánh thờng xuyên, liên tục ,
có hệ thống tình hình N- X- T kho các loại nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ trên
các tài khoản và sổ kế toán tổng hợp.
Chứng từ gốc, bảng
tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ kế toán chi tiết
Bảng chi tiết số
phát sinh
Bảng cân đối kế toán &
báo cáo kế toán khác
Bảng đối chiếu số
phát sinh
Sổ cái
Sổ đăng ký CTGS
23
*Niên độ kế toán: áp dụng theo năm, kế toán trùng với năm dơng lịch từ
1-1-200N đến 31-12-200N.
*Trình tự và phơng pháp ghi sổ trong hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
của Công ty.
(1).Căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp, tiến

nh mực in màu của Nhật, Đức, Trung Quốc và bản kẽm.
-Vật liệu phụ: Gồm rất nhiều chủng loại nh: ghim, thép đóng sách, dây
nilon, chỉ khâu phục vụ cho sản xuất, các loại giấy mực phục vụ cho văn phòng.
-Nhiên liệu của Công ty không nhiều bao gồm: xăng , dầu, ô tô, cháy máy
và sửa lô máy in.
-phụ tùng thay thế : Có rất nhiều loại bao gồm các chi tiết của máy móc
thiết bị,( máyin , máy khâu) và các vật liệu điện nh: dây điện, đui điện.
-Phế liệu thu hồi: Bao gồm giấy xợc ở bên ngoài các lô giấy cuộn, lõi của lô
giấy , giấy lề, các tờ in bị hỏng đợc thu hồi lại để đem bán.
-Công cụ dụng cụ: Bao gồm xô ,chậu, đá mài, cao su
2.Đánh giá vật liệu, công cụ dụng cụ tại Công ty TNHH TM và in Việt Tiến:
Ơ công ty TNHH TM và in Việt Tiến các nghiệp vụ nhập xuất vật liệu,
công cụ dụng cụ diễn ra không nhiều, số lợng và giá trị phát sinh không lớn lên
Công ty đánh giá vật liệu theo giá thực tế .
a.Giá thực tế vật liệu xuất kho:
-Tuỳ theo nguồn nhập mà giá trị thực tế của chúng đợc xác định theo những
cách khác nhau.
+Giá thực tế vật liệu mua ngoài:
Công ty không có đội xe vận tải nên khi mua vật t thì bên bán vận chuyển
đến và giao tại kho cho Công ty. Do đó giá mua vật t bao gồm cả chi phí vận
chuyển. Còn nếu Công ty mua với số lợng nhỏ thì bộ phận cung ứng vật t của
Công ty cử ngời đi mua hàng về và không tính chi phí vận chuyển mà chỉ tính
công tác phí của ngời đi mua và giá thực tế nguyên vật liệu.
Nh vậy gía thực tế của vật t mua ngoài của công ty là giá ghi trên hoá đơn.
+ Giá thực tế phế liệu thu hồi:
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status