Tài liệu Máy thu_Chương 3 - Pdf 88


31
Chơng 3
Máy thu

3.1 Định nghĩa v đặc điểm của máy thu
3.1.1 Định nghĩa
Máy thu l thiết bị đầu cuối trong hệ thống thông tin vô tuyến điện. Máy thu
có nhiệm vụ tiếp nhận v lặp lại tin tức chứa trong tín hiệu chuyển đi từ máy phát
dới dạng sóng điện từ trờng. Máy thu phải loại bỏ đợc các loại nhiễu không
mong muốn, khuếch đại tín hiệu v sau đó giải điều chế nó để nhận đợc thông
tin ban đầu. Máy thu có rất nhiều tham số, nhng chúng ta chủ yếu chỉ xét các
chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của máy thu nh sau:
3.1.2 Đặc điểm máy thu
3.1.2.1 Độ nhạy
Biểu thị khả năng thu tín hiệu yếu của máy thu, đợc xác định bằng sức điện
động cảm ứng tối thiểu của tín hiệu tại anten để bảo đảm cho máy thu lm việc
bình thờng. Nó thờng đợc đo bằng microvolt. Điều kiện lm việc bình thờng
của máy thu l:
- Đảm bảo công suất ra danh định
- Đảm bảo tỉ số tín hiệu trên nhiễu (S/N)
Muốn nâng cao độ nhạy của máy thu thì hệ số khuếch đại của nó phải lớn v mức
tạp âm nội bộ của nó phải thấp (giảm tạp âm của tầng đầu).
ở siêu cao tần (f>30MHz) độ nhạy của máy thu thờng đợc xác định bằng công
suất chứ không phải bằng sức điện động cảm ứng trên anten.
3.1.2.2 Độ chọn lọc
l khả năng chèn ép các dạng nhiễu không phải l tín hiệu cần thu. Nghĩa l
độ chọn lọc l khả năng lựa chọn tín hiệu ra khỏi các loại nhiễu tồn tại ở đầu vo
máy thu. Độ chọn lọc đợc ký hiệu:
1
0

Lọc
băng
thông
Kh Đại
Cao
Tần
Từ
anten
Giải
điều
chế
KĐCS
Âm
tần
Thiết
bị cuối Hình 3.2 Sơ đồ khối đơn giản của máy thu khuếch đại trực tiếp

32 Việc nâng cao độ nhạy v độ chọn lọc của máy thu ny bị hạn chế bởi những
lý dao sau đây:
+ Số tầng khuếch đại không thể tăng lên một cách tuỳ ý vì khi số tầng cng tăng
thì tính ổn định của bộ khuếch đại cao tần cng giảm ( tụ ký sinh CTrộn
tần
Mạch
vo
Dđộng
nội
Thiết
bị
cuối
KĐCS
âm tần
Tách
sóng
KĐTTKĐ
CT
Khối đổi
kênh
Hình 3.3 Sơ đồ khối tổng quát của máy thu đổi tần

Thực chất của bộ đổi tần l thực hiện phép nhân tần số. Nó bao gồm bộ dao
động nội tẩo tần số cao tần hình sine v bộ trộn tần. Bộ trộn l một phần tử phi
tuyến hay một phần tử tuyến tính có tham số thay đổi tuần hon. Quá trình trộn
tần sẽ tạo ra tổ hợp các tần số khác nhau, khi m, n cng lớn thì biên độ tín hiệu
cng nhỏ, trong thực tế ta chỉ sử dụng tín hiệu tơng ứng với m, n nhỏ ( m=n=1),

Trộn
tần
Mạch
vo
Dđộng
nội
Thiết bị
cuối

KĐCS
âm tần
TSóng
AM
KĐTTKĐCT
Khối đổi
kênh
AGC
Hình 3.4 Sơ đồ khối tổng quát của máy thu đổi tần AM

3.4 Sơ đồ khối tổng quát của máy thu đơn biên SSB

Máy thu đơn biên khác với các máy thu khác ở chỗ có nhiều bộ đổi tần để
đa phổ của tín hiệu tần số cao về miền tần số thấp. Nó gồm có 5 khối chính sau
đây:
+ Khối tuyến tính bao gồm: mạch vo (MV), khuếch đại cao tần (KĐCT1), đổi
tần 1 (ĐT1), khuếch đại trung gian 1 (KTG1), v đổi tần 2 (ĐT2). Trong khối
ny, tín hiệu đợc đổi tần 2 lần nhờ trộn với tín hiệu dao động từ bộ dao động1 v
2.
+ Khối tách sóng bao gồm: Lọc thông dải (LTD), khuếch đại trung gian 2

hiệu hiệu f
p
-f
4
lại đợc đa vo bộ đổi tần 4 để trộn với tần số sóng mang phụ f
m

(từ bộ dao động 3). ở đầu ra ta nhận đợc tín hiệu (f
p
-f
4
-f
m
). Tín hiệu ny qua bộ
hạn chế biên độ, vo tách sóng tần số, rồi đa đến bộ điều khiển của hệ thống tự
động điều chỉnh tần số f
1
. Điện áp đầu ra của bộ điều khiển V
đk
=0 khi f
p
=f
m
. Khi
f
p
=f
m
thì V
đk

V
K
Đ
C
Đ
T
1
K
T
G1
Đ
T2
L
T
D
K
T
G2
Đ
T3
T
TS
B
Đ
D
Đ
1
D
Đ
2

Â
T
Đ
Khối tuyến
tính
Khối tách
sóng
Khối
KĐCSÂT
Khối tự động điều
chỉnh độ khuếch đại
Khối tự động
điều chỉnh
tần số AFC
f
f
m
=38KHz
1
V
DK
f
p
f
4
f
B
p
B
- f
3.5 Sơ đồ khối tổng quát của máy thu đổi tần FM Trộn
tần
Mạch
vo
Dao
động
nội
Thiết
bị
cuối

- truyền đạt tín hiệu từ anten vo máy thu
- l phần quan trọng quyết định chất lợng máy thu
- Bảo đảm hệ số truyền đạt lớn v đồng đều trong cả dải băng sóng.
Ví dụ băng sóng MW: 550KHz-1600KHz, v
o
=20uv


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status