Hoàn thiện và nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế tại NHNN & PTNT Nam Định - Pdf 89

LỜI NĨI ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài:
Với xu thế quốc tế hóa, toàn cầu hóa, Việt Nam thực hiện mở
cửa nền kinh tế với quan điểm:”…... Mở cửa nền kinh tế, đa dạng hóa, đa
phương hóa và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại trên cơ sở mở rộng
quan hệ hợp tác với các nước trong khu vực và trên thế giới... “ trong
quá trình đó, hoạt động xuất nhập khẩu( XNK) có vai trò đặc biệt quan
trọng. Hiện nay, nước ta đang thúc đẩy quan hệ hợp tác quốc tế về mọi
mặt, đặc biệt là về kinh tế, thể hiện rõ trong việc Việt Nam gia nhập
ASEAN vào tháng 7/1995 và tiến tới gia nhập khu vực thương mại tự do
Châu Á (AFTA) và tổ chức thương mại thế giới (WTO). Hiệp đònh
thương mại Việt – Mó đã được kí kết và có hiệu lực.
Để thực hiện tốt quá trình hội nhập với khu vực và thế giới,hoạt
động ngoại thương của Việt Nam đã có nhiều thay đổi mạnh mẽ cả về
lượng và chất nhằm đáp ứng nhu cầu hợp tác quốc tế ngày càng tăng.
Điều này các ngân hàng và các doanh nghiệp Việt Nam phải có một
hệ thống thanh toán quốc tế hiệu quả,nhanh chóng,phù hợp với yêu
cầu đổi mới của nền kinh tế .
Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, tình hình thế giới có nhiều biến
động. Nền kinh tế châu Á sau một thời gian tăng trưởng mạnh đã
chửng lại, tiếp đến là cuộc khủng hoảng tài chính - tiền tệ ở
Argentina,cuộc khủng bố ở Mỹ và tình hình chính trò bất ổn ở môtï số
nước.Đây là nguyên nhân chủ yếu làm cho nền kinh tế thế giới có
dấu hiệu suy thoái. Trước những khó khăn chung, hoạt động thanh toán
XNK của các ngân hàng thương mại (NHTM) gặp rất nhiều khó khăn
đòi hỏi phải có những biện pháp khắc phục,thúc đẩy hoạt động thanh
toán quốc tế ngày một phát triển và trở thành một trong những hoạt
động chính của NHTM. Xuất phát từ tính thiết thực của việc nâng cao
chất lượng thanh toán quốc tế nên em đã chọn đề tài: "Giải pháp
Trang 1
hồn thiện hoạt động thanh toán quốc tế tại ngân hàng Ngân hàng

gia đều nhận thức được ý nghóa to lớn của việc tham gia vao phân công
lao động quốc tế, thương mại quốc tế và ý nghóa của sự hòa nhập nền
kinh tế nước mình vào nền kihn tế thế giới.
Có thể nói, trong thương mại quốc tế, thanh toán quốc tế là khâu
then chốt, khâu cuối cùng quyết đònh quá trình sản xuất lưu tông hàng
hóa.TTQT giúp hàng hóa thực hiện giá trò của mình một cách đầy đủ
nhất và giúp cho các bên tham gia XNK thực hiện nghóa vụ thanh toán
của mihnf có hiệu quả trong mối quan hệ hàng tiền.
Vai trò của việc nâng cao chất lượng TTQT đối với hoạt động
XNK và hoạt động kinh doanh ngân hàng
1.1.Khái niệm thanh toán quốc tế:
Thanh tốn quốc tế là việc chi trả nghĩa vụ và u cầu về tiền tệ phát sinh từ
các quan hệ kinh tế, thương mại, tài chính, tín dụng giữa các tổ chức kinh tế quốc tế,
giữa các hãng, các cá nhân của các quốc gia khác nhau để kết thúc một chu trình
hoạt động trong lĩnh vực kinh tế đối ngoại bằng các hình thức chuyển tiền hay bù trù
trên các tài khoản tại ngân hàng.
Xét về mặt kinh tế thanh tốn quốc tế bao gồm hai lĩnh vực:
Thanh tốn mậu dịch: là quan hệ thanh tốn phát sinh trên cơ sở hàng hố, dịch
vụ thương mại kết hợp xuất nhập khẩu dựa trên giá cả quốc tế. Trong thanh tốn
mậu dịch các bên liên quan sẽ bị ràng buộc với nhau theo các hợp đồng đã ký kết
hoặc cam kết thương mại. Nếu hai bên khơng ký hợp đồng chỉ có đơn đặt hàng thì
sẽ căn cứ vào các đại diện giao dịch.
Thanh tốn phi mậu dịch: Là quan hệ thanh tốn phát sinh khơng liên quan đến
hàng hố, khơng mang tính chất thương mại. Đó là thanh tốn các chi phí của các cơ
quan ngoại giao ở các nước sở tại, các chi phí vận chuyển và đi lại của các các đồn
khách, chính phủ, các tổ chức, cá nhân.
Chính vì vậy thanh tốn quốc tế đã trở thành một trong những yếu tố quan
trọng để đánh giá hiệu quả kinh tế đối ngoại, đặc biệt là lĩnh vực ngoại thương.
1.2. Các phương thức thanh tốn quốc tế
1.2.1. Phương thức chuyển tiền (Remittance)

rà, người NK và người XK không phải tiến hành thanh toán trực tiếp
với nhau.
* Nhược điểm: độ an toàn trong phương thức này không cao, nhưng
việc thanh toán phụ thuộc vào thiện chí của người NK. Trong trường hợp
người Nk chuyển tiền trước khi giao hàng mà vì một lí do nào đó, việc
giao hàng của người XK chậm trễ hoặc không đúng yêu cầu của người
NK, thì người NK sẽ bò ứ đọng vốn. Vì vậy phương thức thanh toán này
chủ yếu áp dụng cho thanh toán phi mậu dòch, các chi phí liên quan đến
trả nợ, bồi thường, còn nếu áp dụng trong thanh toán XNK thì chủ yếu
đối với khách hàng quen biết, có tín nhiệm cao.
1.2.2. Phương thức thanh toán nhờ thu.
( Collection of payment )
a. Khái niệm:
Trang 5
Ngân hàng
chuyển tiền
Ngân hàng
đại lý
Người
chuyển tiền
Người
hưởng lợi
(3)
(1)
(4)(2)
Nhờ thu là một phương thức thanh toán trong đó người XK sau khi
hoàn thành nghóa vụ giao hàng hoặc cung ứng một dòch vụ cho khách
hàng ủy thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ số tiền ở người NK
trên cơ sở hối phiếu của người XK lập ra.
Các bên tham gia vào q trình thanh tốn nhờ thu:

thuộc vào người nhập khẩu. Khi tham gia vào quy trình thanh toán này, ngân hàng
chỉ giữ vai trò làm trung gian nhận sự uỷ thác thu hộ tiền, vì vậy ngân hàng sẽ
không bị ràng buộc trách nhiệm đói với việc thanh toán tiền hàng.
* Nhờ thu kèm chứng từ (documentary Collection): là phương thức thanh toán
trong đó người xuất khẩu sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng thì lập bộ chứng từ
thanh toán nhờ thu và nhờ ngân hàng thu hộ tiền của tờ hối phiếu với điều kiện
Trang 7
Ngân hàng
xuất khẩu
Ngân hàng
nhập khẩu
Người
xuất khẩu
Người
nhập khẩu
(2)(7) (4) (5)
(1)
(6)
(3)
Hàng + Chứng từ
người nhập khẩu trả tiền hoặc đồng ý trả tiền thì ngân hàng mới giao bộ chứng từ để
họ đi nhận hàng.
Quy trình nghiệp vụ:
Sơ đồ 1.3: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu kèm chứng từ
(1) Người xuất khẩu tiến hành giao hàng
(2) Người xuất khẩu lập bộ chứng từ hàng hoá và ký phát hối hiếu gửi đến,
ngân hàng phục vụ mình nhờ thu hộ tiền của người nhập khẩu
(3) Ngân hàng xuất khẩu gửi thư uỷ nhiệm và toàn bộ chứng từ cho ngân hàng
đại lý yêu cầu thu hộ tiền của người nhập khẩu
(4) Ngân hàng nhập khẩu sau khi kiểm tra thì giữ lại bộ chứng từ và gửi hối

hay khơng. Trong phương thức này, ngân hàng có vai trò trung gian tiến bộ, khơng
bị ràng buộc trách nhiệm đối với việc thanh tốn tiền hàng.
1.2.3. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ (Documentary credit)
a. Khái niệm:
Phương thức tín dụng chứng từ là một sự thỏa thuận trong đó một
ngân hàng ( ngân hàng mở thư tín dụng ) theo yêu cầu của khách hàng
( người yêu cầu mở thư tín dụng ) sẽ trả một số tiền nhất đònh cho
người khác ( người hưởng lợi ) hoặc chấp nhận hối phiếu do người này
kí phát trong phạm vi số tiền đó khi người này xuất trình cho ngân hàng
bộ chứng từ phù kợp với những quy đònh trong thư tín dụng.
-Trong buôn bán quốc tế, thư tín dụng chứng từ đượ c dùng rộng
rãi và ngày càng đóng vai trò quan trọng, thể hiện qua 3 chức năng sau
đây:
+ Chức năng thanh toán: trong buôn bán quốc tế, tín dụng chứng
từ được thực hiện chức năng thanh toán không dùng tiền mặt giữa
người NK và người XK
+ Chức năng bảo đảm: tín dụng chứng từ là sự cam kết trừu
tượng, độc lập của ngân hàng mở bảo đảm việc thanh toán cho nhà XK
ngay ca trường hợp nhà NK không có khả năng thanh toán hoặc không
muốn thanh toán.
Thông qua thư tín dụng chứng từ, quyền lợi của nhà NK cũng được
bảo vệ với việc ngân hàng mỡ chỉ trả tiền cho nhà XK một khi họ đã
có trong tay các chứng từ phù hợp với các điều kiện của tín dụng
chứng từ
+ Chức năng tín dụng: khi ngân hàng mỡ tín dụng chứng từ nhận
dược đơn xin mỡ thư tín dụng của nhà Nk mà không yêu cầu ký quỹ,
điều đó có nghóa là nhà NK chỉ phải trả tiền một khi nhận được bộ
chứng từ phù hợp với điều kiện của thư tín dụng ngân hàng mỡ. Còn
Trang 9
trong trường hợp ngân hàng mỡ thư tín dụng yêu cầu nhà NK phải ký

Mở L/C
Ngân hàng
Thơng báo
(2)
(5)
(6)
(1) Người NK làm đơn mở thư tín dụng gửi đến ngân hàng của mình
yêu cầu mở thư tín dụng cho người XK hưởng.
(2) Căn cứ vào đơn xin mỡ thư tín dụng, ngân hàng mở thư tín dụng
sẽ lập một thư tín dụng và thông báo ngân hàng đại lí của minh ở nước
người XK để gửi tới người hưởng.
(3) Khi nhận được L/C này, ngân hàng thông báo sẽ gửi cho người
XK.
(4) Người xuất khẩu kiểm tra kỹ nội dung của thư tín dụng nếu chấp nhận thì
tiến hành giao hàng. Người xuất khẩu khơng chấp nhận thì đề nghị người nhập khẩu
thơng qua ngân hàng bổ sung, sửa đổi thư tín dụng cho phù hợp với hợp đồng. Mọi
nội dung sửa đổi phải có sự xác nhận của ngân hàng mở thư tín dụng mới có hiệu
lực. Văn bản sửa đổi trở thành một bộ phận cấu thành khơng thể tách rời thư tín
dụng cũ và huỷ bỏ thư tín dụng cũ.
(5) Sau khi giao hàng người Xk lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
thư tín dụng xuất trình thông qua ngân hàng thông báo để chuyển tiền đến
ngân hàng xin thanh tốn.
(6) Ngân hàng mỡ thư tín dụng kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy
phù hợp với thư tín dụng thì tiến hành trả tiền cho người XK. Nếu thấy
không phf hợp, ngân hàng từ chối thanh toán và gửi tră lại toàn bộ
chứng từ cho người XK.
(7) Ngân hàng mỡ thư tín dụng báo cho người NK biết và đề nghò
thanh toán.
(8) Người NK kiểm tra chứng từ, nếu thấy phù hợp với thư tín dụng
thì trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền thi ngân hàng mới giao chứng từ,

Tuy nhiên, người nhập khẩu và ngân hàng cũng có thể gặp phải rủi ro vì các
chứng từ được xem xét có thể phù hợp với các điều khoản của tín dụng chứng từ
nhưng thực chất hàng hố lại khơng hồn tồn khớp đúng với bộ chứng từ, khi đó
hoặc người nhập khẩu gặp phải rủi ro, hoặc ngân hàng phải chịu rủi ro do người
nhập khẩu khơng thanh tốn.
Có thể khẳng đònh rằng trong hoạt động thanh toán quốc tế,
khi các bên chưa có sự tin tưởng nhau thì thư tín dụng chứng từ là phương
thức thanh toán bình đẳng nhất. Đối với người NK, L/C là phương tiện
giúp họ người xuất khẩu phải thực hiện nghiêm chỉnh hợp đồng theo các
điều khoản đã thõa thuận, còn người xuất khẩu sẽ yên tâm hơn khi giao
dòch vì họ chắc chắn sẽ thu được tiên hàng với một bộ chứng từ hoàn
hảo – tức là khi họ đã hoàn thành tốt nghóa vụ của mình. Vì thế, tín
Trang 12
dụng chứng từ được đánh giá ưu việt nhất trong thanh toán quốc tế hiện
nay.
1.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thanh tốn quốc của Ngân hàng
thương mại.
1.3.1. Nhân tố chủ quan.
Một trong những nhân tố để phát triển hoạt động thanh tốn quốc tế của một
Ngân hàng thương mại là đối với bản thân Ngân hàng phải có tiềm lực, phải có khả
năng để phát triển hoạt động thanh tốn quốc tế.
Chất lượng thanh tốn quốc tế phụ thuộc vào trình độ, khả năng xử lý cơng
việc của cán bộ thanh tốn, phụ thuộc vào trang thiết bị máy móc phục vụ cho việc
trao đổi thơng tin, phụ thuộc vào nguồn ngoại tệ của Ngân hàng có đủ đáp ứng kịp
thời cho việc thanh tốn và một điều quan trọng là phải có sự lãnh đạo, phương
hướng hoạt động đúng đắn của ban lanh đạo.
Để hoạt động thanh tốn quốc tế của một Ngân hàng thương mại ngày càng
phát triển thì phải khơng ngừng chú trọng nâng cao trình độ của cán bộ Ngân hàng
nói chung và cán bộ thanh tốn nói riêng, đầu tư và nâng cao trang thiết bị máy móc
cho các phòng nghiệp vụ. Ngân hàng phải tạo được uy tín, nâng cao được chất

PTNT chi nhánh tỉnh Nam Định được thành lập với nhiệm vụ chủ yếu là
huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi nền kinh tế đầu tư phát triển sản
xuất kinh doanh trên đòa bàn, đặc biệt là trong lónh vực trong nông nghiệp
và nông thôn ; đồng thời thực hiện một số nhiệm vụ ngân hàng khác.
Đến năm 1996 NHNo và PTNT chi nhánh tỉnh Nam Định đã nhận thức được
rằng không chỉ nhiệm vụ kinh doanh đối nội mà còn phải kinh doanh đối
ngoại để đáp ứng nhu cầu mọi tầng lớp trong xã hội đem lại lợi huận
cho ngân hàng.
Đối tượng kinh doanh của NHNo và PTNT chi nhánh tỉnh Nam
Định là mọi thành phần kinh tế xã hội trên đòa bàn tỉnh Nam Định. Môi
trường kinh doanh của NHNo và PTNT chi nhánh tỉnh Nam Định hoạt động
trên khắp tỉnh, là nơi tập trung đa dạng các thành phần kinh tế. Nam Định
có khu công nghiệp Hồ Xá, khu trung tâm sản xuất cơng nghiệp, tập trung
nhiều nhà máy có quy mô lớn.
Thêm vào đó Nam Định có nhiều tiềm năng sẵn có, và đang trên
dà phát triển,vì vậy Nam Định có rất nhiều các công ty chuyên về
XNK. Đây là điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh ngân hàng
nói chung và TTQT nói riêng của NHNo và PTNT chi nhánh tỉnh Nam Định
trong thời kì CNH hiện nay.
Có thể nói sau hơn 10 năm thành lập và đổi mới,phải
đương đầu với nền kinh tế hàng hóa hết sức sôi nổi, và cạnh tranh
nghiệt ngã giữa nhiều ngân hàng hoạt động trên cùng đòa bàn tỉnh Nam
Định, nên bước đầu NHNo và PTNT chi nhánh tỉnh Nam Định không tránh
Trang 15
khỏi những khó khăn bỡ ngỡ. Tuy vậy không chòu bó tay trước khó
khăn, bằng ý chí vươn lên của một tập thể đòa kết để thực hiên mục
tiêu kinh doanh mà NHNo và PTNT chi nhánh tỉnh Nam Định đã đề ra trong
nhiều năm nay là “sự thònh vượng của quý khách là mục tiêu kinh doanh
của chúng tôi" nhờ đó tới nay ngân hàng đã khẳng đònh được vò trí, vai
trò của mình đối với nền kinh tế nước nhà, kết quả kinh doanh cuả

+ Phát hành kỳ phiếu.
- Hoạt động tín dụng
+ Tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn.
+ Đồng tài trợ cho vay hợp vốn đối với những dự án có qui mô lớn và thời
hạn hoàn vốn dài.
- Dịch vụ kho quỹ:
+ Nhận và thu kiểm đếm tiền mặt, ngân phiếu thanh toán tại trụ sở của khách
hàng.
+ Nhận giữ tiền và các giấy tờ quan trọng
- Thanh toán quốc tế:
+ Thư tín dụng ( L/C): NHNN&PTNT Nam Định phát hành thư tín dụng,
thông báo, xác nhận, chiết khấu và thanh toán L/C.
+ Nhờ thu ( Collection ): Nhờ thu hối phiếu trả ngay ( D/P ) và nhờ thu chấp
nhận hối phiếu ( D/A )
+ Chuyển tiền bằng điện ( TTR )
Chuyển tiền kiều hối
Thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, séc du lịch
+ Giao dịch hối đoái
Một số nét chính về hoạt động kinh doanh của NHNN&PTNT Nam Định
trong những năm qua:
a) Hoạt động huy động vốn:
Nguồn vốn kinh doanh là yếu tố không thể thiếu được đối với mọi loại hình
doanh nghiệp nói chung và ngân hàng nói riêng. Trong những năm qua có chuyển
biến rõ rệt, có thể thấy điều đó qua phân tích bảng sau:
Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại NHNN&PTNT Nam Định
Đơn vị: Tỷ đồng
( Nguồn: Phòng kế hoạch tổng hợp, NHNN&PTNT Nam Định )
Trang 17
Qua phân tích bảng số liệu trên, ta thấy tình hình huy động vốn của
NHNN&PTNT Nam Định thời gian qua liên tục tăng qua các năm: Năm 2002 là

trọng
Số tiền tỷ
trọng
% tăng Số tiền Tỷ
trọng
% tăng
Tổng vhđ 559 100 840 100 50,3 1205 100 43,5
Tgtk dân cư 461 82,5 546 65 18,4 737,5 61,2 35
Tgtckt 96 17,2 294 35 206,3 449,5 37,3 52,9
Kỳ phiếu 2 0,3 - - - 18 1,5 -

Trích đoạn Hành lang pháplý cho hoạt động thanh tốn quốc tế cịn nhiều bất cập Khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường chưa cao Hồn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng Hồn thiện và phát triển thị trường ngoại tệ liên ngân hàng tiến tới thành lập
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status