Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1:GIỚI THIỆU.............................................................................1
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI...............................................................1
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.....................................................................2
1.2.1. Mục tiêu tổng quát..............................................................................2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể...................................................................................2
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU.......................................................................2
1.3.1. Không gian và thời gian thực hiện .....................................................2
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu............................................................................2
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .......................................................................3
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.........................................................................3
CHƯƠNG 2:PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
...........................................................................................................................4
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN..........................................................................4
2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng thương mại ................................................4
2.1.2. Các chỉ số tài chính dùng để phân tích................................................10
2.2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................13
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu..............................................................13
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu............................................................13
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
i
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 3:GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT
TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN THẠNH PHÚ-BẾN TRE........................14
3.1. GIỚI THIỆU............................................................................................14
3.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Việt Nam........................................................................................................14
3.1.2. Lịch sử hình thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thạnh Phú.......................................................................................................15
6.2.1. Đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng cấp
trên..................................................................................................................64
6.2.2. Đối với chính quyền địa phương .......................................................65
6.2.3. Đối với bản thân Ngân hàng...............................................................66
TÀI LIỆU THAM KHẢO..............................................................................69
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
iii
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1:TÌNH HÌNH TÀI SẢN CỦA NGÂN HÀNG TỪ NĂM 2005-2007............22
Bảng 4.2:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TÀI SẢN NĂM 2005-2007..................24
Bảng 4.3:TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NGÂN HÀNG NĂM 2005-2007........25
Bảng 4.4:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC NGUỒN VỐN NĂM 2005-2007..........28
Bảng 4.5:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC TRONG VỐN HUY ĐỘNG.................29
Bảng 4.6:TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG QUA 3 NĂM..............................32
Bảng 4.7:CÁC CHỈ SỐ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG..........35
Bảng 4.8:TÌNH HÌNH THU NHẬP QUA CÁC NĂM................................................37
Bảng 4.9:TỶ TRỌNG THU TỪ TÍN DỤNG VÀ NGOÀI TÍN DỤNG......................38
Bảng 4.10:THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ........................................................40
Bảng 4.11:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN THU TỪ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG...........41
Bảng 4.12:THU TỪ HOẠT ĐỘNG NGOÀI TÍN DỤNG...........................................42
Bảng 4.13:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC THU NGOÀI HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
........................................................................................................................................43
Bảng 4.14:TỔNG QUAN TÌNH HÌNH CHI PHÍ CỦA NGÂN HÀNG......................44
Bảng 4.15:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN MỤC CHI PHÍ..............................................45
Bảng 4.16:TÌNH HÌNH CHI CHO HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG..................................47
Bảng 4.17:TỶ TRỌNG TỪNG KHOẢN MỤC CHI HĐTD.......................................48
Bảng 4.18:TÌNH HÌNH CÁC KHOẢN CHI NGOÀI TÍN DỤNG..............................50
Bảng 4.19:TỶ TRỌNG CÁC KHOẢN CHI NGOÀI TÍN DỤNG..............................51
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
UTĐT Uỷ thác đầu tư
KBNN Kho bạc Nhà nước
KH Khách hàng
GTCG Giấy tờ có giá
HĐTD Hoạt động tín dụng
ĐTCK Đầu tư chứng khoán
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
vi
Luận văn tốt nghiệp
KDNH Kinh doanh ngoại hối
HĐKD Hoạt động kinh doanh
HĐDV Hoạt động dịch vụ
TGKH Tiền gửi khách hàng
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
vii
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Hiện nay, nước ta đang trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế. Sự kiện này
sẽ tạo ra nhiều cơ hội đồng thời cũng đặt ra những thách thức cho nền kinh tế Việt
Nam, trong đó thị trường tài chính trong nước sẽ có nhiều tiềm năng phát triển
cũng như những thách thức đang chờ ở phía trước- mà đặc biệt là các Ngân hàng
thương mại, khi mà nước ta là thành viên của WTO thì việc đầu tư vào thị trường
tài chính gia tăng. Đặc biệt, là sự tham gia của các tập đoàn tài chính và các Ngân
hàng nước ngoài sẽ tạo điều kiện cho các Ngân hàng trong nước học hỏi được
nhiều kinh nghiệm quản lý, khoa học- công nghệ nhưng cũng phải đối mặt với
việc cạnh tranh công bằng với các Ngân hàng nước ngoài trong khi đó Ngân hàng
trong nước còn yếu về mọi mặt. Mặt khác, các doanh nghiệp cần phải có một
được và các khoản chi chiếm tỷ trọng lớn, để từ đó có biện pháp nhằm giảm thiểu
chi phí và nâng cao các khoản thu cho ngân hàng.
- Phân tích các chỉ số đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng
từ đó đề xuất giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro cho ngân
hàng.
- Phân tích các yếu tố rủi ro của Ngân hàng thông qua việc phân tích việc phân
tích tình hình tài sản, nguồn vốn, huy động vốn và sử dụng vốn.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1. Không gian và thời gian thực hiện
Nghiên cứu tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và
phát triển nông thôn Thạnh Phú- Bến Tre từ năm 2005-2007.
1.3.2. Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu lĩnh vực ngân hàng, cụ thể là kết quả hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng qua các báo cáo tài chính.
1.4. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
-Trong phân tích hoạt động huy động vốn và tín dụng cần chú ý gì?
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
2
Luận văn tốt nghiệp
-Mức độ tăng giảm của các chỉ tiêu của hoạt đông huy động vốn và tín dụng có
ảnh hưởng như thế nào đến Ngân hàng?
-Trong hoạt động tín dụng thì ngân hàng kinh doanh ở lĩnh vực nào là chủ yếu?
Ảnh hưởng của nó như thế nào?
-Sự cần thiết của việc phân tích hiệu quả hoạt động của ngân hàng?
-Nhân tố nào ảnh hưởng chủ yếu đến hiệu quả hoạt động của Ngân hàng ?
-Đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động như thế nào?
1.5. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
Đề tài được thực hiện trên cơ sở tham khảo các tài liệu sau đây:
Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hhàng thương mại cổ phần
Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Kiên Giang của Điêu Thị Mỹ Hiền (7/2007) Đại
của NHTM cũng phát sinh các khoản mục chi phí, cũng phải làm nghĩa vụ với
ngân sách về thuế… Tất cả những điều đó nói lên rằng: Kinh doanh của các
NHTM cũng là một loại kinh doanh bình thường không có gì đặc biệt. Nhưng khi
nhìn vào đối tượng kinh doanh của NHTM chúng ta sẽ thấy kinh doanh của
NHTM là một loại hình kinh doanh đặc biệt.
Khác với doanh nghiệp khác, NHTM không trực tiếp tham gia sản xuất kinh
doanh và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp phần phát triển nền kinh tế xã hội
thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nền kinh tế, thực hiện chức năng trung
gian tài chính và dịch vụ ngân hàng. Đối tượng kinh doanh của NHTM là “quyền
sử dụng vốn tiền tệ” thông qua các nghiệp vụ tín dụng và thanh toán của NHTM.
Việc NHTM cấp phát tín dụng vào nền kinh tế chính là hành vi tạo tiền của
NHTM. Hành vi tạo tiền của NHTM lại dựa trên cơ sở thu hút tiền gửi của dân cư
và của các tổ chức kinh tế xã hội trong nền kinh tế và của các tổ chức kinh tế - xã
hội trong phạm vi quốc tế.
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
4
Luận văn tốt nghiệp
Để đáp ứng được nhu cầu vốn cho sự phát triển chung của nền kinh tế thì việc
tạo lập vốn cho ngân hàng là vấn đề quan trọng hàng đầu trong hoạt động kinh
doanh của các NHTM. Vốn không những giúp cho ngân hàng tổ chức được mọi
hoạt động kinh doanh, mà còn góp phần quan trọng trong việc đầu tư phát triển
sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng cũng như sự phát triển của
toàn bộ nền kinh tế quốc dân nói chung.
Như vậy, sự phát triển và mở rộng qui mô hoạt động kinh doanh của ngân
hàng có ý nghĩa và tác động to lớn đến toàn bộ nền kinh tế quốc dân và cả xã hội.
Do đó, việc đưa ra quyết định cũng như việc xem xét, đánh giá hiệu quả hoạt
động của một ngân hàng có ý nghĩa rất lớn đối với các cấp lãnh đạo ngân hàng nói
riêng và đối với việc quản lý nền kinh tế vĩ mô nói chung.
2.1.1.2. Thu nhập, chi phí, lợi nhuận của NHTM
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng là một báo cáo tài chính
b) Phân tích tình hình chi phí của NHTM.
Chi phí của NHTM bao gồm các khoản sau:
+ Chi trả lãi tiền gửi
+ Chi trả lãi tiền vay
+ Trả lãi phát hành kỳ phiếu, trái phiếu
+ Chi phí về hoạt động kinh doanh vàng bạc đá quý
+ Chi phí về kinh doanh ngoại tệ
+ Chi phí về mua bán chứng khoán
+ Chi phí về hoạt động kinh doanh
Chi số phân tích: Tỷ trọng % các khoản mục chi phí
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
Tỷ trọng % từng khoản mục
Số thu từng khoản mục
Tổng thu nhập
* 100%
=
Lãi suất bình quân đầu ra
Tổng thu nhập lãi
Tổng tài sản sinh lời
* 100%
=
6
Luận văn tốt nghiệp
Chỉ số này giúp nhà phân tích có thể biết được kết cấu các khoản chi để có thể
hạn chế các khoản chi phí bất hợp lý, tăng cường các khoản chi phí có lợi cho hoạt
động kinh doanh nhằm thực hiện tốt chiến lược mà hội đồng quản trị của ngân
hàng đã đề ra.
Khi phân tích chi phí thì thì yếu tố chi phí đầu vào cũng đựơc các nhà phân tích
chú tâm đến vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Chí phí trã lãi tiền gửi là khoản chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất, nó là yếu tố
7
Luận văn tốt nghiệp
nhà quản trị có thể đưa ra những nhận xét, đánh giá đúng hơn về kết quả đạt được,
xu hướng tăng trưởng và các nhân tố tác động đến tình hình lợi nhuận của ngân
hàng.
Lợi nhuận = Tổng thu nhập – Tổng chi phí
d) Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
Sự an toàn của các ngân hàng luôn luôn là mối quan tâm đối với nhiều người,
từ các giới chức điều hành đến các nhà kinh doanh, các cổ đông và những người
dân sống trong đất nước đó. Bởi vì những vụ phá sản ngân hàng có ảnh hưởng bất
lợi đối với nền kinh tế hơn là các vụ phá sản ở bất cứ loại hình doanh nghiệp nào
khác. Các thua lỗ của ngân hàng có thể làm cho các cổ đông mất vốn đầu tư, mất
các khoản tiền gửi, bao gồm tiền tiết kiệm mà suốt đời của nhiều người mới có
được, có thể làm mất vốn hoạt động của nhiều doanh nghiệp tích lũy trong nhiều
thế hệ. Các thua lỗ của ngân hàng có một ảnh hưởng bất lợi đến niềm tin của công
chúng và chuyển sang đối với các thành phần kinh tế khác mang tính dây chuyền.
Vì thế để tránh cho những ngân hàng có nguy cơ có thể đưa đến sự phá sản,
người ta phải tìm những công cụ báo động để phát hiện sớm những khó khăn của
ngân hàng trước khi những khó khăn đó phát sinh hậu quả xấu, giúp các cơ quan
quản lý thực hiện mọi giải pháp cần thiết để khắc phục. Ở nhiều nước, hiệu quả
hoạt động của một ngân hàng hay cả hệ thống ngân hàng được đo lường trên các
chỉ số cơ bản sau đây:
Chỉ số 1 (ROA): Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản (%)
Chỉ số này cho các nhà phân tích thấy đựơc khả năng bao quát của các ngân
hàng trong việc tạo ra thu nhập từ tài sản. Nói cách khác, ROA giúp nhà phân tích
xát định hiệu quả kinh doanh của một đồng tài sản. ROA lớn chứng tỏ hiệu quả
kinh doanh của ngân hàng tốt, ngân hàng có cơ cấu tài sản hợp lý, ngân hàng có sự
điều động linh hoạt giữa các hạng mục trên tài sản trước những biến động của nền
kinh tế. Nếu ROA quá lớn nhà phân tích sẽ lo lắng vì rủi ro luôn song hành với lợi
2.1.2. Các chỉ số tài chính dùng để phân tích
2.1.2.1. Chỉ số cơ cấu huy động
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
9
Luận văn tốt nghiệp
a) Tổng vốn huy động / Vốn tự có
Chỉ số này có ý nghĩa là giúp các nhà phân tích xác định khả năng và quy
mô thu hút vốn từ nền kinh tế của ngân hàng.
b) Số dư từng loại tiền/ Tổng vốn huy động.
Đây là chỉ số xác định cơ cấu huy động vốn của ngân hàng. Mỗi loại tiền
gửi có những yêu cầu khác nhau về chi phí, thanh khoản, kỳ hạn… Do đó, việc
xác định cơ cấu vốn huy động sẽ giúp ngân hàng hạn chế rủi ro có thể gặp phải và
tối thiểu hóa chi phí đầu vào cho ngân hàng.
2.1.2.2. Các chỉ số về hoạt động sử dụng vốn
a) Dư nợ quá hạn/ Tổng dư nợ
Chỉ tiêu này đo lường chất lượng nghiệp vụ tín dụng của Ngân hàng. Những
Ngân hàng có chỉ số này thấp cũng có nghĩa là chất lượng tín dụng của Ngân hàng
này cao. Công thức tính:
b) Dư nợ / Vốn huy động.
Chỉ tiêu này xác định hiệu quả đầu tư của một đồng vốn huy động. Nó
giúp cho nhà phân tích so sánh khả năng cho vay của Ngân hàng với nguồn vốn
huy động. Công thức tính:
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
Tỉ lệ nợ xấu trên dư nợ (%)
*100
N ợ x ấu
D ư n ợ
=
Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả tín dụng trong việc thu nợ của Ngân hàng.
Nó phản ánh trong một thời kỳ nào đó với doanh số cho vay nhất định, Ngân hàng
sẽ thu được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng cao được đánh giá càng tốt. Công
thức tính:
2.1.2.4. Các chỉ số về rủi ro
a) Hệ số rủi ro tín dụng (%)
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
Dư nợ trên tổng nguồn vốn (%) =
Tổng dư nợ
n ợnợ
Tổng nguồn vốn
*100
Vòng quay vốn tín dụng (lần)
=
Dư nợ bình quân
Doanh số thu nợDư nợ bình quân
2
Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ
Hệ số thu nợ
=
Doanh số cho vay
Doanh số thu nợ
*100
11
Luận văn tốt nghiệp
Hệ số rủi ro tín dụng của Ngân hàng là rủi ro mà lãi hoặc gốc, hoặc cả gốc và
lãi trên các khoản cho vay sẽ không nhận được như khách hàng đã cam kết. Để
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN THẠNH PHÚ-BẾN TRE
3.1. GIỚI THIỆU
3.1.1. Lịch sử hình thành của Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn Việt Nam.
Thành lập ngày 26/3/1988, hoạt động theo Luật các Tổ chức Tín dụng Việt
Nam, đến nay Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam(NHNo)
là Ngân hàng Thương mại Quốc doanh không chỉ giữ vai trò chủ đạo và chủ lực
trong đầu tư vốn phát triển kinh tế nông nghiệp, nông thôn mà còn đóng vai trò
quan trọng trong việc thúc đẩy mọi lĩnh vực khác của nền kinh tế Việt Nam.
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam là Ngân hàng lớn
nhất Việt nam cả về vốn, tài sản, đội ngũ CBNV, mạng lưới hoạt động và số lượng
khách hàng. Đến cuối 2001, NHNo có 2.275 tỷ VNĐ vốn tự có (theo quyết định
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
13
Luận văn tốt nghiệp
của Thủ tướng Chính phủ, đến 7/02 vốn tự có là 3.775 tỷ VNĐ và đến tháng
1/2004 là 5.865 tỷ VNĐ); trên 70 ngàn tỷ VNĐ tổng tài sản có; 1568 chi nhánh
toàn quốc; 24.000 CBNV và có quan hệ với trên 7.500 doanh nghiệp, 8 triệu hộ
sản xuất kinh doanh và trên năm mươi triệu khách hàng giao dịch các loại.
Là ngân hàng đầu tư tích cực vào đổi mới và ứng dụng công nghệ ngân hàng
phục vụ đắc lực cho công tác quản trị kinh doanh và phát triển mạng lưới dịch vụ
ngân hàng tiên tiến. Hiện NHNo đã kết nối trên diện rộng mạng máy tính từ trụ sở
chính đến hơn 1.500 chi nhánh; và một hệ thống các dịch vụ ngân hàng gồm dịch
vụ thanh toán quốc tế qua mạng SWIFT. Đến nay, NHNo hoàn toàn có đủ năng
lực cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng hiện đại, tiên tiến, tiện ích cho mọi
đối tượng khách hàng trong và ngoài nước.
Là ngân hàng có mạng lưới ngân hàng đại lý lớn với trên 700 ngân hàng, tổ
TỔ KẾ
TOÁN
ĐIỂM GIAO
DỊCH
TỔ NGÂN
QUỸ
Nguồn: Tổ chức bộ máy của Ngân hàng.
3.1.3.3. Chức năng của các bộ phận
-Chức năng của Giám đốc: Giám đốc Ngân hàng NN&PTNT huyện Thạnh Phú
do Giám đốc chi nhánh Ngân hàng NN&PTNT tỉnh Bến Tre bổ nhiệm có chức
năng điều hành và lãnh đạo toàn bộ hệ thống của Ngân hàng.
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
15
Luận văn tốt nghiệp
-Chức năng của Phó giám đốc: Một phó giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành
hoạt động của Phòng kế toán, Phó giám đốc còn lại trực tiếp quản lý và điều hành
hoạt động của Phòng tín dụng và Phòng hành chính nhân sự .
-Chức năng của Phòng tín dụng: Thiết lập quan hệ với khách hàng, tiếp nhận hồ
sơ và xét duyệt hồ sơ xin vay của khách hàng. Đại diện phòng là Trưởng phòng
và Phó phòng trong việc xét duyệt lại hồ sơ cho khách hàng vay của cán bộ tín
dụng sau đó trình lại cho Giám đốc ký duyệt.
-Chức năng của phòng kế toán: Phòng kế toán gồm có 02 tổ: Tổ Kế toán và tổ
Ngân quỹ. Tổ Kế toán có chức năng chịu trách nhiệm kiểm tra tính pháp lý của hồ
sơ hoạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời và chính xác,...Tổ Ngân quỹ
có trách nhiệm thu chi tiền mặt dựa theo chứng từ do tổ Kế toán chuyển đến và
phải đảm bảo tính chính xác cao.
-Phòng hành chánh nhân sự: Chịu trách nhiệm quản lý của Ban giám đốc, công
việc chủ yếu của phòng là cấp hồ sơ in, photo các loại giấy tờ có liên quan đến các
nghiệp vụ hàng ngày của Phòng tín dụng và Phòng kế toán, và một số công việc
khác có liên quan đến hành chánh nhân sự của Ngân hàng,....
cao chất lượng phục vụ khách hàng, cần coi đây là giải pháp hàng đầu trong chiến
lược khách hàng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền, quảng cáo tiếp thị, vận động
cán bộ công nhân viên nhất là chất lượng cán bộ tín dụng chuyên quản trên địa bàn
phụ trách, chủ động tiếp cận khách hàng nhất là những khách hàng lớn, khách
hàng là doanh nghiệp, hộ kinh doanh lớn, nhằm giới thiệu các sản phẩm dịch vụ
của Ngân hàng, quy chế cho vay, cơ chế lãi suất, giải thích cho khách hàng thông
suốt để họ mạnh dạn đặt quan hệ giao dịch với Ngân hàng.
-Thường xuyên nhắc nhở tạo điều kiện nâng cao trình độ cho đội ngũ cán
bộ, cập nhật kiến thức cho cán bộ, bên cạnh đó bản thân mỗi người cũng cần tự
nghiên cứu nâng cao trình độ của mình, nâng cao năng lực thẩm định dự án, trao
GVHD:Ths. Võ Văn Dứt SVTH: Phan Thanh Việt
17