thời đại mới
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU & THẢO LUẬN
Số 13 - Tháng 3/2008
Chiều hướng phát triển dân số và học sinh,
hiện tại và tương lai
Vũ Quang Việt
!" #$%&'(!)(*
+,-.#./#0.# 1
2 34 ! *(5678/-94
:&;./<, /#0*='%=
/3 !.(>#%-/0?@A&
;'*B#.!3C(D5'E%(F
G+H#*I(74JJK*7LMMM'NOL7
LMMK%# 12KPQM R6S%
T
U
V
7LMMM
T
KN
V
7LMMK'6LWX5 !Y6S&
;LNX4UJ*BJ*Z6#''[0*%=
6%.\
]
'(
T
#
^
Se'* 5S%, SKJX
h-LMX*(i%& %&-e'*
%A) S %=*(
9< g(.$B<Bl'S'%=1 (
%A!Da[0/km@5:5
" g(I#9-?'%=m2-g(1LMMKP
LMLM"(7'%="/_O'$*(%!Y&
'%=h''/<i %(( S%'S5:.
'(*C[1]9"/'#
;"//2:,6'=6m/l/
%-E/#("'%=(/6S<* /
$g('%=
Dự báo về giáo dục các cấp không thể không gắn với dự báo về phát triển dân số
theo độ tuổi. Sẽ rất lãng phí và người có trách nhiệm về giáo dục không thể đặt
đúng mục tiêu, thậm chí vẽ voi, khi chính sách hoạch định về giáo dục không dựa
trên nghiên cứu dự báo về dân số nhiều năm trước mắt. Nếu như trong tương lai số
trẻ em tăng thì việc lo lắng nhằm có tài chính, giáo viên, trường sở để đảm đảm cho
trẻ em được học hành là điều ưu tiên, nhưng nếu số trẻ đến tuổi đi học giảm thì việc
thuần túy chạy theo các biện pháp nhằm mở rộng cơ sở tiếp nhận số lượng người đi
học khi số dân ở độ tuổi đi học giảm không những lãng phí và có thể tạo ra đội quân
có bằng cấp thất nghiệp. Cho đến nay hình như thiếu vắng các nghiên cứu này ở
Việt Nam; và nếu có thì những nghiên cứu như thế này chưa thấy xuất hiện trên báo
chí, đặc biệt là chưa bao giờ được Bộ Giáo dục và Đào tạo (GĐT) nêu lên, làm cơ
sở cho các chính sách cải cách giáo dục của Bộ.
Cho nên thông tin dự báo phải được coi là thông tin nền tảng cho bất cứ một
chương trình cải cách giáo dục có tầm nhìn phóng chiếu 10 hay 20 năm về phía
trước. Phần viết này, có tính khỏi động, đặt nền móng số liệu cho những nghiên
cứu tiếp theo. Những tính toán trong bài này tất nhiên không phải hoàn hảo, do đó
tác giả hy vọng những tác giả khác sẽ tiến hành nghiên cứu nhằm cung cấp số liệu
cơ bản hoàn hảo hơn.
45-
49
50-
54
55-
59
60-
64 65+
Tổng
200
0 9,4 11,8 11,9 10,8 9,1 8,6 7,9 7,3 6,0 4,1 2,8 2,3 2,3 5,8 100
200
6 7,5 8,2 10,6 10,8 8,8 7,8 7,7 7,6 7,3 6,4 4,8 3,3 2,2 7,0 100
201
0 7,1 7,3 9,0 9,8 8,5 8,5 7,8 7,8 7,2 6,8 6,0 4,1 2,7 7,2 100
201
5 6,9 6,9 7,7 8,0 7,7 8,4 8,6 8,1 7,5 6,7 6,8 5,5 3,7 7,4 100
202
0 6,7 6,8 7,4 7,0 6,4 7,7 8,5 8,9 7,8 7,1 6,8 6,3 4,9 7,7 100
203
0 5,5 6,1 7,1 6,7 5,4 5,7 6,6 8,3 8,8 8,4 7,7 6,8 5,8 11,0 100
Chú thích: Nhóm độ tuổi ở đây là theo chuẩn báo cáo của LHQ, có khác với
nhóm độ tuổi trong Bảng Phụ lục vì Bảng Phụ lục đã được tác giả chuyển đổi
sang nhóm độ tuổi phù hợp với các cấp học ở Việt Nam để có thể tính toán so
sánh.
• Dân số ở tuổi 5-9, 10-14, 16-19 sẽ giảm mạnh về tỷ lệ dân số và giảm cả về
lượng. Đặc biệt là nhóm tuổi 15-19, tuổi học trung học phổ thông; số lượng
giảm từ 9 triệu năm 2006 xuống 7 triệu năm 2030.
• Dân số ở tuổi 20-24, tuổi đi học đại học sẽ giảm mạnh về cả tỷ lệ và lượng;
số lượng giảm từ 7 triệu năm 2006 xuống 5,6 triệu năm 2030.
chi cho một học sinh trung học phổ thông là 38%. Đấy là chưa kể cha mẹ còn phải
trả học phí và phụ phí xây trường rất cao, có nơi lên tới 200 ngàn đồng một tháng.
Bộ GDĐT không công bố về số liệu phân bổ giữa nông thôn và thành thị, nhưng chỉ
quan sát sơ lược ta cũng có thể kết luận là NSNN chi tiêu chủ yếu phục vụ người
thành phố.
Bảng 2. số học sinh, sinh viên hai năm 2000, 2006
Mẩu giáoPhổ thông Tiểu học
Trung
học THCS THPT Đại học
Năm/T
uổi 3-5 6-17 6-10 11-14 15-17 18-22
2000 2.113.574
17.776.10
0 9.741.1008.035.0005.863.6002.171.400 918.228
2006 2.617.167
16.256.60
0 7.029.4009.227.2006.152.0003.075.2001.666.200*
*Số sinh viên là theo TCTK, cao hơn 100 ngàn so với số của Bộ GDĐT vì bộ chưa
tính sinh viên hệ khác cho năm 2006.
Bảng 3. dân số theo nhóm tuổi, 2000-2030
Dân số theo nhóm tuổi theo Tổng cục Thống kê và dự báo của tác giả
3-5 6-17 6-10 11-17 11-14 15-17 18-22
2000 4.463.854 21.717.410 9.045.916 12.671.494 7.377.955 5.293.539 7.386.302
2006 4.134.217 19.949.483 7.106.005 12.843.478 7.344.182 5.499.296 8.127.069
2015 4.194.699 16.872.401 6.415.414 10.456.987 5.929.887 4.527.100 7.348.098
2020 4.238.850 16.555.043 6.530.957 10.024.086 5.893.065 4.131.021 6.492.855
2030 3.764.385 16.659.383 6.350.359 10.309.024 6.095.466 4.213.558 6.202.966
Tỷ lệ thay đổi (%)
2000
-06 -7,4 -8,1 -21,4 1,4 -0,5 3,9 10,0