ĐỀ ÁN
"Công nghiệp hoá ,hiện
đại hoá nông nghiệp
nông thôn ở Việt Nam"
Đề án Kinh tế chính trị
1
PHẦN I
PHẦN MỞ ĐẦU
Công nghiệp hoá, hiện đại hoá ngày nay
đang là nhiệm vụ trung tâm
của cả thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội, là chủ trương đúng đắn của Đảng
và nhà nước ta.
Từ một nước nông nghiệp, 80% dân cư sống ở nông thôn, lao động
nông nghiệp chiếm 70% lao động của xã hội, Đảng ta đã không những coi
trọng nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đật nước mà còn đặc biệt nhấn
mạnh nhiệm vụ
công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn. Đây là
2
nước ta.
Phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu học tập, tích luỹ kiến thức cho môn
học này nên em chọn đề tài: "Công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn ở Việt Nam".
Do thời gian có hạn nên trong bài tiểu luận này em chỉ xin trình bày
ngắn gọn trong 3 chương:
Chương I : Khái quát về công nghiệp hoá,hiện đại hoá nông nghiệp
nông thôn ở Việt Nam.
Chương II:Tính tất yếu và tầm quan trọng của công nghiệp hoá,hiện đại
hoá nông nghiệp nông thôn ở Vi
ệt Nam.
Chương III :Thực trạng và các giải pháp thúc đẩy CNH-HĐH nông
nghiệp ở nông thôn trong thời gian tới .
Đối với em, đứng trước một đề tài lớn đòi hỏi phải có sự hiểu biết sâu
rộng như đề này sẽ không tránh khởi những sai sót ngoài ý muốn. Em rất
mong được sự nhận xét phê bình của thầy để bài viết được hoàn chỉnh hơn .
Em xin trân thành cảm ơn .
một số nước khác nhưng mãi tới thế kỷ 19 thuật ngữ " công nghiệp hoa " mới
suấ
t hiện và đến nửa sau thế kỷ 20 mới được dùng phổ biến .
Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc (UNIPO) đã đưa
ra định nghĩa sau : "Công ngiệp hoá là một quá trình phát triển kinh tế trong
đó một bộ phận nguồn lực quốc gia ngày càng lớn được xây dưng để huy
động cơ cấu kinh tế nhiều nghành với công nghệ hiện đại để chế tạo ra các
phương tiệ
n sản xuất,hàng tiêu dùng có khả năng bảo đảm nhịp độ tăng
rrưởng cao trong toàn nền kinh tế và bảo đảm sự tiến bộ kinh tế và xã hội".
II- Công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn :
Công nghiệp hoá nông thôn :Theo tinh thần của đai hội Đảng toàn quốc
trung ương lần thứ 7 (khoáVII ) Công nghiệp hoá nông thôn là quá trình
chuyển giao cơ cấu kinh tế gắn liền với việc đổi mới cơ bản về công nghệ và
kỹ thu
ật ở nông thôn,tạo nền tảng cho việc phát triển nhanh,bền vững theo
hướng nâng cao hiệu quả kinh tế ở nông thôn,góp phần phát rriển bền vững
nền kinh tế quốc dân với tốc độ cao .
Đề án Kinh tế chính trị
4
Quá trình công nghiệp hoá nông thôn bao gồm :
+Đưa phương pháp sản xuất công nghiệp máy móc thiết bị vào sửdụng
trong nông nghiệp và sản xuất ở nông thôn thay thế lao động thủ công .
+Tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng thích hợp với việc đưa máy móc công,
thiết bị và công nghệ vào nông nghiêp và nông thôn .
+Áp dụng phương pháp quản lý mới hiện đại tương ứng với thiết bị và
công nghệ vào nông nghiệp và nông thôn .
Công nghiệp hoá nông nghi
ệp : Đây là một bộ phận của công nghiệp
cao trình độ khoa học -kỹ thuật - công nghệ và tổ chức quản lý nền sản xuất
và đời sống xã hội ở nông thôn lên ngang tầm với trình độ thế giới .
- Hiện đại hoá nông nghiệp :
Khái niệm : Là quá trinh không ngừng nâng cao trình độ-khoa học- công
nghệ, trình độ tổ chức và sản xuất nông nghiệp .Đây cũng là quá trình cần
được t
ổ chức liên tục vì luôn có những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới xuất
hiện và được ứng dụng trong sản xuất .
Chúng ta thấy rằng giữa công CNH và HĐH có sự liên quan mật thiết
với nhau .Thực tế diễn ra trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nhiều
vùng nước ta đã chứng tỏ : Nông nghiệp không thể mở rộng quy mô sản xuất
ở ngay những vùng có tiềm nă
ng nhưng thiếu cơ sở hạ tầng,thiếu phương tiện
và công cụ sản xuất. Để mở mang các vùng kinh tế,xây dưng các vùng chuyên
canh có hiệu quả, nông nghiệp phải trông cậy vào công nghiệp,chỉ có công
nghiệp mới tạo ra và cung cấp cho nông nghiệp những phương tiện cần thiết
để tiến hành các quá trình sản xuất bằng những công nghệ đem lại hiệu quả
kinh tế cao, đặc biệt là khai thác và sử d
ụng hợp lý tiềm năng lao động ở nông
thôn.
Đề án Kinh tế chính trị
6
Chương II
TÍNH TẤT YẾU VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CNH-HĐH NÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN ỞVIỆT NAM
I - Tính tất yếu của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam .
Tính tất yếu của công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
Do vậy,đối với Việt Nam, một đất nước chậm phát triển ,để thúc đẩy
quá trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế đất nước thì ta phải đặc
biệt coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn .
Đề án Kinh tế chính trị
7
- Mặt khác, CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là mũi đột phá quan
trọng nhằm giải phóng sức lao động của giai cấp nông dân ,tạo điều kiện khai
thác tốt nhất tiềm năng dồi dào về đất đai và lao động .
Với nguồn lao động dồi dào ,đây là một lợi thế tương đối quan trọng để
tiến hành công nghiệp hoá ,hiện đại hoá ở nông thôn .Ngược lại ,khi quá trình
đó diễn ra,nó lại giả
i phóng sức lao động ở nông thôn tạo thêm nhiều việc làm
cho người lao động .Hơn nữa,nước ta có một nguồn tài nguyên về đất đai vô
cùng phong phú,trước đây mới chỉ khai thác bằng những kỹ thuật lạc hậu,qua
kinh nghiệm lâu đời .Thực hiện công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông thôn ta
có thể khai thác tốt nhất tiềm năng về đất đai để phục vụ sự nghiệp phát rriển
đất n
ước .
II - Tầm quan trọng của công nghiệp hoá ,hiên đại hoá nông nghiệp
nông thôn ở Việt Nam .
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là nghành sản xuất ra của cải vật chất mà
con người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi để tạo
ra sản phẩm như lương thực ,thực phẩm ... để thoả mãn các nhu cầu của mình
.Nông nghiệp theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả lâm nghiệp ,ngư nghiệp .
Nh
ư vậy ,nông nghiệp là nghành sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
.Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ
mặt trời ... trực tiếp ảnh hưởng tới năng suất sản lượng cây trồng vật nuôi.
Nông nghiệp cũng là nghành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là
nông nghiệp có ý nghĩa quyết định đến vấn đề này .
Đảm bảo về nhu cầu về lương thực ,thực phẩm không chỉ là yêu cầu
duy nhất của nông nghiệp,mà còn là xơ sở phát tri
ển các mặt khác của đời
sống kinh tế -xã hội .
2. Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ .
Các ngành công nghiệp nhẹ như : chế biến lương thực thực phẩm, chế
biến hoa quả, công nghiệp dệt, giấy, đường ... phải dựa vào nguồn nguyên liệu
chủ yếu là nông nghiệp .Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên
liệu là nhân tố quan trọng quyết định quy mô, t
ốc độ tăng trưởng của các
ngành công nghiệp này .
3.Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá .
Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ
lên chủ nghĩa xã hội .Để công nghiệp hoá thành công đất nước phải giải quyết
rất nhiều vấn đề và phải có vốn. Là một nước nông nghiệp thông qua quá
trình xuất khẩu nông sản phẩm, nông nghiệp, nông thôn có thể góp phần giải
quy
ết tốt nhu cầu về vốn cho nền kinh tế .
4. Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trong của các ngành công
nghiệp và dịch vụ .
Với những nước lạc hậu, nông nghiệp ,nông thôn tập trung phần lao
động và dân cư,do đó ,đây là thị trường quan trọng của công nghiệp và dịch
vụ .Nông nghiệp, nông thôn càng phát triển thì nhu cầu về hàng hoá và tư liệu
sản xuất như :thiết bị nông nghiệp,điên năng,phân bón ,thuốc tr
ừ sâu ... càng
tăng,đồng thời các nhu cầu về dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như :
vốn,thông tin ,giao thông vận tải,thương mại ...cũng càng ngày càng tăng .
Mặt khác,sự phát triển của nông nghiệp ,nông thôn làm cho mức sống,mức
thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên và nhu cầu của họ về các loại sản
theo hướng hình thành nên nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị
trường và điều kiện sinh thái của từng vùng ;chuyển dịch cơ cấu ngành nghề,
cơ cấu lao động,tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nông thôn.đưa nhanh
tiến bộ khoa học và kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ,đạt mức tiên tiến
trong khu vực về trình độ công nghệ
và về thu nhập trên một đơn vị diện
tích;tăng năng suất lao động,nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản
phẩm .Mở rộng thị trường tiêu thụ nông sản trong và ngoài nước ,tăng đáng
kể thị phần của các nông sản chủ lực trên thị trường thế giới .
Chú trọng điện khí hoá, cơ giới hoá nông thôn. Phát triển mạnh công
nghiệp chế biến gắ
n liền với vùng nguyên liệu, cơ khí phục vụ cho nông
nghiệp và công nghệ gia công và dịch vụ; liên kết nông nghiệp - công nghiệp
- dịch vụ trên từng đại bàn trong cả nước .
Đề án Kinh tế chính trị
10
Tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,xã hội nông thôn. Quy
hoạch hợp lý và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng đất, nguồn nước vốn
rừng gắn liền với bảo vệ môi trường. Quy hoạch các khu dân cư, phát triển
các thị trấn, thị tứ, các điểm văn hoá ở làng xã; nâng cao đời sống vật chất
tinh thần, xây dựng cuộc số
ng dân chủ, công bằng văn minh ở nông thôn .
(2)-Xây dựng hợp lý cơ sở sản xuất nông nghiệp. Điều chỉnh quy hoạch
sản xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất
đi đôi với nâng cấp chất lượng. Bảo đảm an ninh lương thực trong từng tinh
huống. Xây dựng vùng tập trung lúa hàng hoá và ngô làm thức ăn chăn
nuôi;tận dụng đi
ều kiện thích hợp của các địa bàn khác để sản xuất lương thực
có hiệu quả. Nâng cao giá trị và hiệu quả xuất khẩu gạo. Có chính sách bảo
Nguyên liệu cho công nghiệp luyện giấy, công nghiệp chế biến gỗ và làm
hàng mỹ nghệ xuất khẩu nâng cao giá trị sản phẩm rừng.
(3)-Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ trong cong nghịêp,nhất
là công nghệ sinh học kết hợp với cong nghệ thông tin. Chú trọng tạo và sử
dụng giống cây, con có năng suất, chất lượng và giá trị cao. Đưa nhanh công
nghệ mới vào sản xuất,thu hoạch, bảo qu
ản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ
sản phẩm nông nghiệp. Ứng dụng công nghệ sạch trong nuôi trồng và chế
biến rau quả, thực phẩm. Hạn chế sử dụng hoá chất độc hại trong nông
nghiệp. Xây dựng một số khu công nghiệp công nghệ cao. Tăng cường đội
ngũ, nâng cao năng lực và phát huy tác dụng của cán bộ khuyến nông, khuyến
lâm, khuyến ngư.
(4)-Tiếp tục phát triể
n và hoàn thiện về cơ bản hệ thống thuỷ lợi ngăn
mặn, giữ ngọt, kiểm soát lũ, bảo đảm tưới tiêu an toàn, chủ động cho sản xuất
nông nghiệp (kể cả cây công nghiệp, nuôi, trồng thuỷ sản) và đời sống
nôngdân. Đối với các khu vực thường bị bão lũ, cùng với các giải pháp hạn
chế tác hại thiên tai, phải điều chỉnh quy hoạch sản xuất và dân c
ư thích nghi
với điều kiện thiên nhiên, nâng cao năng lực dự báo thời tiết và khả năng chủ
động phòng chống thiên tai, hạn chế thiệt hại.
(5)-Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Hình thành
các khu vực tập trung công nghiệp, các điểm công nghiệp ở nông thôn, các
làng nghề gắn với thị trường trong nước và xuất khẩu. Chuyển một phần
doanh nghiệp gia công ( may mặc, da giầy...) và chế biến nông s
ản ở thành
phố về nông thôn. Có chính sách ưu đãi để thu hút đầu tư của mọi thành phần
kinh tế vào phát triển công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn.
Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành,
nghề khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp,
suất và chất lượng cao ,giúp ta tạo ra các giống cây trồng vật nuôi, các loại
thuốc trừ sâu trừ cỏ, phòng trừ côn trùng... . Công nghệ sinh học đã đóng góp
phần đáng kể vào thành tựu c
ủa nông nghiệp nước ta đồng thời tạo điều kiện
cho đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật tiếp cận với công nghệ hiện đại.
Trong những năm tới đây, chúng ta đã đề ra các mục tiêu:
-Đưa nhanh vào sản xuất những tiến bộ mới về công nghệ sinh học
nhằm tạo bước đột phá mới về năng suất, chất lượng cây trồ
ng, vật nuôi, từng
bước xây dựng nền công nghiệp sinh học hiện đại.
-Hoàn thiện hệ thống nghiên cứu thực nghiệm, triển khai và phổ cập
rộng rãi các thao tác công nghệ sinh học ứng dụng vào sản xuất đại trà.
Để thực hiện các mục tiêu đó , chúng ta cần:
-Nghiên cứu về giống và công nghệ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi:
+Tuyển chọn giống tốt trong nước, nghiên cứu cả
i tạo để có đặc tính di
truyền đồng thời thiết lập những giống cây trồng vật nuôi của thế giới để chọn
ra giống phù hợp.
+Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất trồng trọt , chăn nuôi phù hợp
với vùng sinh thái,ứng dụng rộng rãi phân hữu cơ, chế phẩm vi sinh... ứng
dụng công nghệ vi sinh:
+Sản phẩm phân bón vi sinh.
Đề án Kinh tế chính trị
13
+Sản xuất hoá phẩm sinh học bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu không độc
với người và gia súc.
+Nghiên cứu các biện pháp thú y trừ dịch hại, ít dùng hoá chất độc.
+áp dụng công nghệ vi sinh để bảo quản nông, lâm sản.
1.2 - Công nghệ tự động hoá trong nông nghiệp:
dung rất quan trọng của công nghiệp hoấ và hiện đại hoá nông thôn. Hướng
phát triển trong những năm tới .
+Tin học hoá các hoạt thiết kế, các hoạt động quản lý trong lĩnh vực
sản xuấ
t và dịch vụ.
Đề án Kinh tế chính trị
14
+Hoàn chỉnh xây dựng cơ sở hạ tầng,hệ thống mạng lưới thông tin
quản lý vĩ mô.
+Phát triển phần mềm, xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ chỉ dạo quản lý
toàn nghành:
2-Phát triển chế biến nông lâm sản.
2.1-Vai trò và vị trí:
Đây là một trong những nội dung quan trọng cần được ưu tiên trong quá
trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn. Nó là một bộ phận không
thể thiế
u và rất quan trọng của một nền nông nghiệp sản xuất hàng hoá. Vai
trò quan trọng của nó được thể hiện:
+Làm tăng giá trị và sức cạnh tranh của nông sản tren thị trường tạo
điều kiện phát huy ưu thế của nông nghiệp nhiệt đới. Nông lâm sản qua chế
biến có điều kiện lưu thông dễ dàng hơn.
+Tạo điều kiện cho nông dân khai thác, sử dụng có hiệu quả
đất đai. Từ
đó tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn, kéo theo
sự phát triển cơ sở hạ tầng ở nông thôn, thu hút các ngành công nghiệp và
dịch vụ khác. Nhờ đó sẽ hình thành các tụ điẻm công nghiệp dịch vụ ở nông
thôn gắn với nông nghiệp.
+Góp phần tăng tích luỹ nhà nước, tăng kim ngạch xuất khẩu.
2.2-Kết quả đạt được:
+Bảo quản và chế biến lương thực
+Chế biến mía,đường,cafe, cao su,chè...
+Chế biến các loại đồ uống
+Chế bi
ến thịt sữavà thức ăn chăn nuôi
+Chế biến rau quả
+ Chế biến hạt điều và dầu thực vật
+ Chế biến gỗ và lâm sản
+ Chế biếnvà sản xuất muối
+ Chế biến dâu,tơ tằm, bông
3-TTCN ở nông thôn:
Đây là công việc có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, trước hết là tạo ta cục
diện mới về kinh tế nông thôn, xoá bỏ nền kinh t
ế thuần nông, phân bố lại lao
động ngay trên địa bàn nông thôn... tăng nhanh thu nhập cho lao động nông
thôn.
3.1-Kết quả đạt được:
- Tốc độ phát triển TTCN ở nông thôn thời gian qua tương nhanh. Từ
khi có luật đất đai, tốc độ tăng bình quân 10-11%/năm. Trong đó vùng Đông
Nam Bộ tăng 18,2%/năm, vùng đồng bằng Sông Hồng là 3,7%/năm.
- Các nghề và làng nghề truyền thống bước đầu được phục hồi, nghề và
làng nghề m
ới đang được phát triển. Hiẹn nay cả nước có khoảng 1000 làng
nghề trong đó 2/3 là làng nghề truyền thống. Những tỉnh có nhiều làng nghề
như: Hà Tây, Bắc Ninh, Nam Định.... mỗi tỉnh có đến 60-80 làng nghề.
Đề án Kinh tế chính trị
16
-Bình quân một cơ sở làng nghề tạo việc làm ổn định cho 27 lao động,
mỗi hộ ngành nghề có 4-6 lao động. Ngoài nghề lao động sử thường xuyên,
1,6triệu lao đông.Hướng phát triẻn trong thời gian tới:
+Những vùng địa bàn phức tạp, nguyên liệu phân tán, không có điều
kiện xây dựng nhà máy chế biến công nghiệp...
+Sơ chế, chế biến lương thực, thực phẩm, nông sản phục vụ tiêu dùng.
Cần chú ý nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm giải quyết vấn đề
chất th
ải và chú ý khâu bao bì mẫu mẫ.