…………..o0o…………..
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả
kinh doanh xuất khẩu sức lao động tại Công
ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung
ứng nhân lực.
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ”
Trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội và kinh tế đối ngoại thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, Đảng và Nhà nước ta
đã xác định xuấ
t khẩu sức lao động là một trong những hướng trọng tâm và
được ưu tiên, tại Nghị quyết Đại hội VIII và Nghị quyết Hội nghị Trung ương
lần thứ 4 của Đảng, trong đó có chủ trương “Đẩy mạnh xuất khẩu lao động”,
phù hợp với sự phát triển trong nước và quốc tế. Công tác xuất khẩu lao động
đã được thể chế hoá bằng Chỉ thị 41-CT/TW của B
ộ Chính trị, Đề án xuất
khẩu lao động trong thời kỳ 1998 – 2010 và Nghị định số 152/1999/NĐ-CP
của Chính phủ.
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
2
Tăng cường xuất khẩu sức lao động không chỉ góp phần giải quyết
những mục tiêu kinh tế – xã hội như giải quyết việc làm, nâng cao trình độ
tay nghề và mức sống cho một bộ phận người lao động, đem lại nguồn thu
ngoại tệ cho đất
nước, mà còn góp phần quan trọng vào việc tăng cường
Phạm Thi Lam – A2 CN9
3
những về phía nhà nước mà còn về phía các doanh nghiệp chuyên doanh xuất
khẩu lao động.
Xuất phát từ những nhận thức trên, cộng với những kiến thức tôi đã
học tập tại trường và là một cán bộ quản lý làm việc trong lĩnh vực xuất khẩu
lao động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực, tôi
đã lựa chọn đề
tài “Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh
xuất khẩu sức lao động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung
ứng nhân lực.”
* Mục đích của đề tài:
Nhìn nhận hoạt động xuất khẩu lao động của Việt Nam trong thời gian
qua nói chung và tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng
nhân lực nói riêng, đánh giá các kết quả đạt được cũng như những khó khăn
hạn chế cần khắc phục tại Công ty, nhận định đặc điểm của công tác xuất
khẩu lao động tại Công ty hiện nay, trên có sở đó đề xuất một số giả
i pháp
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động này tại Công ty.
* Phạm vi nghiên cứu:
trong thời gian gần đây.
Chương II: Hoạt động xuất khẩu lao động của Công ty Phát triển Công nghệ,
tin học và Cung ứng nhân lực.
Chương III: Phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động
xuất khẩu lao động của Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng
nhân lực.
Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng vì điều kiện và khả năng có hạn
nên khoá luận sẽ không tránh khỏi những khiếm khuy
ết nhất định. Em mong
có sự lượng thứ của các Thầy cô và mong muốn được sự đóng góp những ý
kiến của Thầy cô giáo và các bạn để sửa chữa khiếm khuyết của mình.
Cuối cùng cho tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những thầy cô
giáo Trường ĐH Ngoại Thương đã chỉ bảo giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên
cứu, đặc biệt là Thầy giáo – Thạc sĩ Nguyễn Văn H
ồng, người đã trực tiếp
hướng dẫn tôi hoàn thành khoá luận. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn tới Bộ
lao động – Thương binh và Xã hội; Phòng Chính sách – quản lý lao động,
Phòng Thị trường, Trung tâm Thông tin tư vấn về XKLĐ Cục quản lý lao
động với nước ngoài, Ban quản lý lao động tại Malaysia, Văn phòng KTVH
tại Đài Bắc, Đại sứ quán Malaysia tại Việt Nam và Ban lãnh đạo Công ty
Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực và đồng nghiệp
đã giúp
tôi hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp này.
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ”
Là tổng hợp thể lực và trí lực của con người trong quá trình tạo ra của
cải xã hội, phản ánh khả năng lao động của con người, là điều kiện đầu tiên
cần thiết trong qúa trình xã hội.
Lao động:
Là hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm thay đổi các
vật thể tự nhiên, để phù hợp với lợi ích của mình. Lao độ
ng là sự vận động
của sức lao động, là quá trình kết hợp giữa sức lao động và tư liệu sản xuất
tạo ra của cải vật chất xã hội.
Trong điều kiện của nền kinh tế thị trường, sức lao động cũng là một
loại hàng hoá và cũng được trao đổi trên thị trường trong và ngoài nước. Sức
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
6
lao động là hàng hoá đặc biệt không chỉ vì sự khác biệt với hàng hoá thông
thường là khi sử dụng nó sẽ tạo ra một giá trị lớn hơn giá trị bản thân nó, mà
còn thể hiện ở chỗ chất lượng hàng hoá này phụ thuộc chặt chẽ vào một loại
các nhân tố có tính đặc thù. Chất lượng của hàng hoá sức lao động được phản
ánh ở khả năng dẻo dai, bền bỉ trong lao động của ngườ
i lao động, khả năng
Phạm Thi Lam – A2 CN9
7
được tiến hành giữa một bên là tổ chức của Chính phủ, doanh nghiệp hay cá
nhân của một nước với tư cách là người cung ứng với một bên cũng là tổ
chức của Chính phủ, doanh nghiệp hay cá nhân của nước khác với tư cách là
người sử dụng trên cơ sở những hiệp định hoặc hợp đồng cung ứng lao đông.
Ở Việt Nam, hoạt động xuất khẩu sức lao độ
ng được sử dụng với các
thuật ngữ như “đưa người lao động và chuyên gia Việt nam đi làm việc có
thời hạn ở nước ngoài” hoặc là “xuất khẩu lao động”. Thuật ngữ “đưa người
lao động và chuyên gia Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài” được
sử dụng chính thức trong các văn bản pháp lý, còn thuật ngữ “xuất khẩu lao
động” là thuật ngữ giản lược
để đề cập đến vấn đề đưa người lao động và
chuyên gia Việt nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài.
Hoạt động xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế đặc biệt, là cả
một quá trình đưa người lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài, do
vậy các bên có liên quan đến hoạt động này có quyền lợi và nghĩa vụ phát
sinh trong suốt thời hạn có hiệu lực của hợp đồng. Trong trường hợp chủ thể
của hợp đồng là các doanh nghiệp thì thời hạn th
76,3 triệu người và khoảng 78,8 triệu người vào tháng 7/2001, tính ra mỗi
năm dân số tăng khoảng 1,2 triệu người.
Dân số và kinh tế – xã hội là những yếu tố vận động theo những quy
luật khác nhau. Trong dân số có lực lượng lao động – yếu tố quyết định của
sản xuất. Đồng thời dân số lại là lực lượng tiêu dùng chủ yếu mọi của cải và
tinh thần của
xã hội. Mối quan hệ này ngày nay đã được cụ thể hoá thành các
quan hệ dân số và phát triển, là một nội dung quan trọng trong công tác
hoạch định chiến lược kinh tế xã hội của nhiều nước.
Nguồn lao động của nước ta tăng nhanh, trong bối cảnh nền kinh tế
gặp không ít khó khăn, gay gắt do công nghệ lạc hậu, ảnh hưởng trực tiếp của
cuộc khủng hoàng tài chính tiền tệ khu vực (1997) và khủ
ng hoảng kinh tế
thế giới (2000), thiên tai đã sinh ra mâu thuẫn tạo giữa khả năng tạo việc làm
còn hạn chế với nhu cầu giải quyết việc làm ngày càng gia tăng, tất yếu sẽ
dẫn tới tình hình một bộ phận lao động chưa có việc làm. Theo số liệu thống
kê, hàng năm nước ta có khoảng 2 triệu người không có việc làm. Đó là kết
quả của việc giải quyết việ
c làm hàng năm còn hạn chế cùng với số người
bước vào độ tuổi lao động hàng năm tăng nhanh do bùng nổ dân số vào
những năm 1950.
Với tốc độ phát triển dân số và lao động như hiện nay, hàng năm chúng
ta phải tạo ra hơn 1 triệu chỗ làm việc mới cho số lao động bước vào độ tuổi
lao động, khoảng hơn 1,7 triệu người chưa có việc làm, hàng vạn người bộ
độ
i phục viên, xuất ngũ, học sinh trung học thôi học, lao động hợp tác ở nước
ngoài về nước, ....có nhu cầu làm việc để đảm bảo cuộc sống. Trước tình hình
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ”
làm hộ chiếu và thủ tục xuất cảnh, các loại thuế khác…
Xuất khẩu lao động còn giúp cho nước xuất khẩu đẩy mạnh xuất khẩu
hàng hoá qua việc người lao động Việt Nam ở nước ngoài sẽ đưa ra nước
ngoài những mặt hàng cần thiết cho nhu cầu của họ và có thể người lao động
sẽ là trung gian tìm được các hợp đồng mua bán hàng hoá của Việt Nam với
nước sở tại hoặc nước khác.
3. Các doanh nghiệp chuyên doanh xuất khẩu lao động ở Việt Nam hiện
nay:
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
10
Thực hiện Chỉ thị 41- CT/TW ngày 22/9/1998 của Bộ Chính trị, Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 152/1999/NĐ-CP của Chính phủ thể hiện sự
mở cửa và thông thoáng trong cơ chế xuất khẩu lao động và chuyên gia.
Thực hiện Nghị định 152/1999/NĐ-CP, đến thời điểm hiện nay, cả
nước có 159 doanh nghiệp có giấy phép chuyên doanh về xuất khẩu lao động,
trong đó 151 doanh nghiệp có chức năng xu
ất khẩu là chính, 141 doanh
Phạm Thi Lam – A2 CN9
11
Tính từ khi Nghị định 152/1999/NĐ-CP có hiệu lực đến nay, đã có 120
doanh nghiệp ký được hợp đồng cung ứng lao động và đã đưa được hơn
60.000 lao động đi làm việc ở nước ngoài. Nghị định 152/1999/NĐ-CP đã và
đang đi vào cuộc sống, có tác dụng hết sức thiết thực nhằm thúc đẩy phát
triển xuất khẩu lao động, số lượng thị trường và số lượng lao
động đi làm
việc ở nước ngoài tăng lên lên đáng kể, chúng ta có 159 doanh nghiệp xuất
khẩu lao động và bình quân mỗi năm doanh nghiệp đưa đi là 260 lao động ra
nước ngoài làm việc.
Bảng 1: Số lao động và Chuyên gia đi làm việc ở nước ngoài
theo các doanh nghiệp Xuất khẩu lao động từ 1999 đến 07/2002
TT
TÊN CÔNG TY
1999 2000 2001 1-7/2002 Tổng
1.
VIETTRACIMEX
647 3029 1811 1163 6650
2.
TRAENCO
- 1111 994 870 2975
3.
LOD
147 871 225 238 1472
- 169 403 380 843
14.
SULECO
234 652 27 2 915
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
12
15.
SOVILACO
42 660 59 108 869
16.
EMICO
- 294 303 163 759
17.
COALIMEX
98 336 85 174 693
18.
YOUTHEXCO
- 191 257 225 673
19.
INCOMEX SG
- 14 128 230 372
30.
NINH BINH
- - 202 167 369
31.
QUOC DAN
- - 150 210 351
32.
CONSTREXIM
- - 103 241 344
33.
VINAGIMEX
- 174 54 88 316
34.
VINAFOR
- 53 180 63 296
35.
SEAPRODEX VN
- 1 88 198 287
36.
COOPIMEX
- - 68 217 285
37.
XNK HAI DUONG
- - 9 276 285
38.
DL HA TAT
- - 236 27 273
39.
45.
VIC
- 445 100 61 206
46.
TSG
- - 61 128 189
47.
LEESCO
- 3 32 142 177
48.
COLACO
- - 17 159 176
49.
LILAMA
- 102 41 1 144
50.
FIMEXCO
- - 138 4 142
51.
TOMATECO
- 5 59 71 135
52.
QUNIMEX
- - 20 112 132
53.
TECHNO IMPORT
- - 23 109 131
54.
HCC 1
- 2 70 59 124
65.
MACHINOIMPORT
- - 45 45 93
66.
VSC
- 86 - 4 90
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
14
67.
VIET HA
- - 12 75 87
68.
VAN HOA
- 30 42 14 86
69.
VICIMEX
- 10 63 - 73
70.
DETETOUR
- - 22 29 51
81.
XAY DUNG 8
- - 2 49 51
82.
SERVICO HN
- 10 29 9 48
83.
LASCO
- 44 - - 44
84.
NOWATRANO
- 5 1 37 43
85.
DETESCO
- - - 38 38
86.
PROCIMEX
- - 6 31 37
87.
XD THANG LONG
- - 27 10 37
88.
VILEXIN HANOI
- - 30 4 34
89.
VITOURCO
- - 5 28 33
90.
TRANACO
SPSC
- 16 5 5 26
97.
FAQUIMEX
- - 9 16 25
98.
COMA
- - 10 13 23
99.
HALASUCO
- - 5 18 23
100
HALONG FISHCOR
- 7 6 9 22
101
THUAN THAO
- - - 21 21
102. BENTHANH TOURCO
- - 20 - 20
103. VIF
- - 16 6 20
104
BITIMEXCO
- - - 16 16
105
OSC VIET NAM
- 10 3 2 15
106
BDCC
INLACO
- - 2 - 2
117
PHU THO TOURCO
- 2 - - 2
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
16
118
HACC
- - 1 - 1
119
IMEX TRAVINH
- - - 1 1
120
NGUOI LAO DONG
- - - 1 1
121
QUINICOSHIP
- - 1 - 1
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
17
Mức lương cơ bản với lao động Việt Nam đi lao động tại Hàn Quốc
đến nay trung bình khoảng 450 USD/1 tháng. Các điều kiện về ăn ở, làm việc
và bảo hiểm cũng được cải thiện
Như vậy hiện nay cũng như trong tương lai thì Hàn Quốc vẫn là thị
trường tiềm nhập khẩu lao động Việt Nam, với 2,6 doanh nghiệp vừa và nhỏ,
tỷ lệ thấ
t nghiệp ở mức gần 4%. Theo báo cáo của Viện nghiên cứu lao động
Hàn Quốc cho thấy sự thiếu hụt lao động sẽ ở mức 5,53% tổng số việc làm.
Bảng 2: Số lao động Việt Nam tại Hàn Quốc tính đến 2001:
Số hiện
có
Số đã nhập
cảnh
Số DN
tiếp nhận
Số trong
hợp đồng
Phạm Thi Lam – A2 CN9
18
Xu hướng chuyển dịch cơ cấu sử dụng lao động Việt Nam thay thế lao
động một số nước và một số lĩnh vực đang dần được khẳng định tại thị
trường lao động Đài Loan. Hiện nay có khoảng 15.000 lao động Việt Nam
được đưa sang Đài Loan, riêng năm 2000, bình quân mỗi tháng có trên 500
lao động Việt Nam sang Đài Loan, trong năm 2001 số lao động đưa sang là
trên 6.500 lao động vượt mức chỉ tiêu k
ế hoạch năm. Đây là kết quả đáng
khích lệ, trong khi Thái Lan và Philipines mỗi tháng bình quân giảm từ 2000
đến 3000 lao động.
Bảng 3: Số lao động nước ngoài làm việc tại Đài Loan:
Năm Indonesia Malaysia Philipin Thái
Lan
Việt
Nam
Tổng
cộng
1994 6202 2344 38473 105152 0 151.985
1995 5430 2071 54647 126903 0 198.051
1996 10206 1489 83630 141230 0 236.555
1997 14648 736 100295 132717 0 248.396
1998 22058 940 114255 133367 0 270.620
1999 41224 158 113928 139526 131 294.967
2000 77830 113 98161 142665 7746 326.515
c tiếp, việc
tuyển rất gắt gao. Theo dự báo thì từ nay đến năm 2005, Nhật Bản cần
khoảng 1.000.000 lao động, trong đó khoảng 600.000 lao động giản đơn,
300.000 chăm sóc người già, 100.000 kỹ thuật viên công nghệ thông tin.
Trong thời gian qua, hàng năm Nhật Bản nhập khoảng 45.000 Tu
nghiệp sinh nước ngoài vào tu nghiệp tại các Xí nghiệp vừa và nhỏ theo
“chương trình phái cử và tiếp nhận Tu nghiệp sinh nước ngoài vào tu nghiệp
tại Nhật Bả
n”, quy định của Nhật Bản về nhập cư chỉ cho phép người nước
ngoài có trình độ học vấn cao hoặc có một số nghề đặc thù đến việc làm
trong khuôn khổ chương trình tiếp nhận Tu nghiệp sinh nước ngoài và Tu
nghiệp sinh Nhật Bản, các doanh nghiệp nhỏ và vừa của Nhật Bản trong một
số ngành sản xuất được nhận Tu nghiệp sinh lao động nước ngoài vào doanh
nghiệp để vừa họ
c và làm theo tỷ lệ nhỏ được quy định căn cứ vào tổng số
nhân viên của doanh nghiệp, tham gia vào chương trình này chủ yếu là các
nước Trung Quốc, Thái Lan, Philipin, Indonesia, Việt Nam và một số nước
khác.
Từ năm 1992 đến cuối năm 2000, các doanh nghiệp Việt Nam đã đưa
khoảng 10.200 người sang tu nghiệp tại các Xí nghiệp vừa và nhỏ ở Nhật
Bản và số lượng này được tăng dần hàng năm và từ 1997 – 2002 thì trung
bình mỗ
i năm Việt Nam đưa sang Nhật Bản khoảng 2000 Tu nghiệp sinh.
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ”
lao động từ các nước đang phát triển trong khu vực như Indonesia, Việt Nam.
Năm 1997 Việt Nam trở thành thành viên chính thức của ASEAN, v
ấn
đề này góp phần đẩy mạnh quan hệ hợp tác toàn diện giữa nước ta với các
nước trong khu vực nói chung và với Malaysia nói riêng.
Trong những năm gần đây thông qua các hội nghị, các đoàn đi thăm
của Chính Phủ chúng ta đã đặt vấn đề đưa lao động Việt Nam vào làm việc
tại thị trường Malaysia. Đại sứ quán Việt Nam tại Malaysia cũng đang tiếp
cận, tìm kiếm và xúc tiến các cơ hội vi
ệc làm cho lao động tại Malaysia.
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
21
Đồng thời nhiều doanh nghiệp Việt Nam cũng tích cực tiếp xúc, khảo sát thị
trường Malaysia.
Năm 1995 thực hiện thoả thuận giữa Bộ Y Tế của hai nước, chúng ta
đã có 24 nữ y tá Việt Nam sang làm việc tại Bệnh viện ở Malaysia, năm 1999
Việt Nam cũng đã cung cấp 300 lượt người sang làm việc trên các tàu du lịch
của Tập đoàn Star hoạt động chủ yếu ở khu vực Thái Bình Dương.
Nhu cầu lao động nước ngoài của Malaysia rất lớn, có lĩnh vực phụ
Phạm Thi Lam – A2 CN9
22
nhận tới 200.000 lao động Việt Nam. Mới đầu theo chỉ đạo của Bộ Lao động
– Thương binh và Xã hội thì việc tổ chức đưa lao động sang Malaysia phải
chặt chẽ, không làm ồ ạt. Trong thời gian đầu chọn lựa một số doanh nghiệp
làm thí điểm dưới sự hướng dẫn, kiểm tra chặt chẽ của Bộ Lao động –
Thương binh và Xã hội. Cho đến nay đã qua hai bước chọ
n các doanh nghiệp
thí điểm và có 44 doanh nghiệp được phép trực tiếp đưa lao động sang
Malaysia.
Bảng 5 : Số lượng lao động Việt Nam đi làm việc tại Malaysia
(tính đến ngày 11/2002)
TT Tên doanh nghiệp Số LĐ
ĐKHĐ
Số đã
đưa đi
Ghi chú
1 TRAENCO 1290 2252
2 VT INVENCON 1282 1505
3 TRACIMEXCO 399 954
4 LOD 469 923
5 SOVILACO 977 922
6 COOPIMEX 921 896
7 SONA 210 746
8 SONG DA 411 737
26 May & XKLĐ Phú thọ 35 74
27 IMS 256 56
28 NOSCO 45 45
29 TRADIMEXCO 82 43
30 QUNIMEX 25 24
31 INTERSECO 42 20
32 VINACCO 15 5
33 ESFICO 0
34 IMEX Trà Vinh 0
35 INEXIM Đắc Lắc 0
36 SOWATCO 0
37 CONSTREXIM – TM 0
38 INTRACO 0
39 LEESCO 0
40 PHUTHO TOURCO 36 0
“Hiện trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu sức lao
động tại Công ty Phát triển Công nghệ, Tin học và Cung ứng nhân lực ” Phạm Thi Lam – A2 CN9
24
41 DL&KS Thái Bình 0
42 TSC 0
vào công việc và trình độ. Do đòi hỏi lao động có tay nghề cao và có trình độ
ngoại ngữ nên Việt Nam chưa đáp ứng được yêu cầu này của UAE vì vậy số
lao động Việt Nam làm việc ở khu vực này còn rất hạn chế.
4.5.2 Thị trường lao động Saipan (Mỹ):
Saipan là một hòn đảo lớn nhất trong quần đào tự trị Bắc Mariana
thuộc Mỹ. Du lịch và may mặc là hai ngành phát triển nhất thu hút nhiều lao