Các giải pháp hiệu quả cho hoạt động huy động vốn tại ngân hàng cổ phần thương mại Hàng hải - Pdf 90

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Bằng viện huy động các khoản tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế, hoạt
động của các tổ chức tín dụng đã góp phần không nhỏ trong việc thu hút lợng
vốn lớn để cho các doanh nghiệp vay, thực hiện tái đầu t thúc đẩy nền kinh tế
phát triển. Đây chính là hoạt động truyền thống, chủ yếu của Ngân hàng.
Chính vì vậy, kết quả huy động vốn của tổ chức tín dụng cao hay thấp có ảnh
hởng không chỉ đối với sự tồn tại và phát triển của bản thân tổ chức tín dụng
mà nó còn tác động trực tiếp đến nền kinh tế, đặc biệt là đối với một nền kinh
tế vừa bớc ra khỏi cơ chế bao cấp và đang khởi sắc trong những bớc đầu đổi
mới nh ở nớc ta.
Hoà mình với công việc đổi mới chung của đất nớc, cùng góp phần
vào những thành tựu đã đạt đợc trong thập niên qua, ngành Ngân hàng đã
phải vợt qua không ít khó khăn để phấn đấu cho mục tiêu phát triển đất nớc.
Vì mục tiêu này, không ai khác mà chính hệ thống Ngân hàng phải trở thành
bàn đạp vững chắc cho nền kinh tế. Tuy nhiên, 10 năm đổi mới cha phải là
nhiều, Ngân hàng còn phải giải quyết nhiều những khó khăn trớc mắt mà một
trong những vấn đề nổi cộm là hiệu quả công tác huy động vốn của ngân
hàng hiện nay.
Là một bộ phận cấu thành trong guồng máy của hệ thống ngân hàng.
Ngân hàng Thơng mại Cổ phần Hàng Hải Hà Nội đã góp phần không nhỏ
vào sự phát triển nền kinh tế Việt Nam nói chung và khu vực Hà Nội nói
riêng. Song cũng không tránh khỏi những khó khăn chung. Nâng cao hiệu
quả của hoạt động huy động vốn để củng cố sự tồn tại và phát triển ngân
hàng, đã đang và sẽ là những vấn đề đợc quan tâm bởi Ngân hàng Thơng mại
Cổ phần Hàng Hải và hệ thống ngân hàng.
Chính vì vậy trong thời gian thực tập tại Ngân hàng Thơng mại Cổ
phần Hàng Hải Hà Nội, em đã mạnh dạn đi sâu tìm hiểu và hoàn thành đề
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tài: "Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động huy động vốn tại Ngân

chính". Hay nh ở ấn Độ, luật ngân hàng năm 1950 và đợc bổ sung năm 1959
đã nêu: "Ngân hàng là cơ sở nhận các khoản tiền ký thác để cho vay, tài
trợ, đầu t". Và theo luật ngân hàng của Đan Mạch năm 1930 định nghĩa:
"Những nhà băng thiết yếu gồm các nghiệp vụ nhận tiền ký thác, buôn bán
vàng bạc, hàng nghề thơng mại và các giá trị địa ốc, các phơng tiện tín
dụng và hối phiếu, thực hiện các nghiệp vụ chuyển ngân, đứng ra bảo
hiểm...". Để hiểu về Ngân hàng thơng mại thì có rất nhiều định nghĩa khác
nhau, nhng ta thấy rằng các Ngân hàng thơng mại không phải là các trung
gian tài chính duy nhất và để hiểu đợc các Ngân hàng thơng mại là nh thế
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nào và để phân biệt các Ngân hàng thơng mại với các trung gian tài chính
khác nh: Các Công ty bảo hiểm, các quỹ đầu t... gọi chung là các tổ chức phi
ngân hàng thì cần phải dựa trên tính chất cơ bản của Ngân hàng thơng mại
đó là: Ngân hàng thơng mại là nơi nhận tiền ký thác, tiền ký gửi không kỳ
hạn và có kỳ hạn để sử dụng vào các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu vá các
dịch vụ kinh doanh khác của chính ngân hàng.
ở Việt Nam, theo Điều 20 Luật tổ chức tín dụng (TCTD) đợc Quốc
Hội thông qua tháng 12 năm 1997 có nêu: "Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp
đợc thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật
để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhận
tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung cấp các dịch vụ thanh
toán". Luật chỉ nêu ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng đợc thực hiện
toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh có liên quan. Theo
tổ chức và mục tiêu hoạt động của các loại hình ngân hàng, hiện nay hệ
thống Ngân hàng Việt Nam bao gồm năm loại ngân hàng: Ngân hàng thơng
mại, Ngân hàng đầu t, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng chính sách, Ngân
hàng hợp tác, Ngân hàng thơng mại ra đời với tính chất là nhận tiền gửi, sử
dụng vào nhiệm vụ cho vay, chứng khoán và các dịch vụ khác của ngân hàng,
ngày càng thể hiện rõ vai trò của nó đối với sự phát triển kinh tế. Với chức

1.1.3. Ngân hàng thơng mại là một công cụ để Nhà nớc điều tiết vĩ
mô nền kinh tế.
Cùng với sự vận động của nền kinh tế, hệ thống ngân hàng đợc chia
làm hai cấp: Ngân hàng Nhà nớc và các Ngân hàng chuyên doanh (NHTM).
Các NHTM đợc Nhà nớc sử dụng nh công cụ để quản lý hoạt động tiền tệ,
điều tiết chính sách tiền tệ quốc gia. Nhà nớc điều tiết ngân hàng, ngân hàng
dẫn dắt thị trờng thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân
hàng thơng mại trong hệ thống từ đó góp phần mở rộng khối lợng tiền cung
ứng trong lu thông và thông qua việc cung ứng tín dụng cho các ngành trong
nền kinh tế, Ngân hàng thơng mại thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền tập
hợp và phân chia vốn của thị trờng, điều khiển chúng một cách có hiệu quả.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1.4. Ngân hàng thơng mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với
nền tài chính quốc tế.
Nhận thức đợc tầm quan trọng của kinh tế quốc tế, sự hội nhập kinh tế
quốc gia với thế giới đem lại những lợi ích kinh tế to lớn, thúc đẩy nền kinh
tế phát triển nhanh và bền vững. Một trong các điều kiện quan trọng góp
phần thúc đẩy sự hội nhập nền kinh tế quốc gia với nền kinh tế thế giới đó là
nền tài chính quốc gia. Nền tài chính quốc gia là cầu nối với nèn tài chính
quốc tế thông qua hoạt động của Ngân hàng thơng mại trong các lĩnh vực
kinh doanh nh nhận tiền gửi, cho vay, nghiệp vụ thanh toán, nghiệp vụ ngoại
hối và các nghiệp vụ khác. Đặc biệt là các hoạt động thanh toán quốc tế,
buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các ngân hàng Nhà nớc của Ngân
hàng thơng mại trực tiếp hoặc gián tiếp tác động góp phần thúc đẩy hoạt
động thanh toán xuất nhập khẩu và thông qua đó Ngân hàng thơng mại đã
thực hiện vai trò điều tiết tài chính trong nớc phù hợp với sự vận động của
nền tài chính quốc tế.
1.2. Chức năng của Ngân hàng thơng mại
1.2.1. Chức năng làm trung gian tín dụng.

quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn
để đảm bảo quá trình sản xuất đợc thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô
sản xuất. Với chức năng này, Ngân hàng đã biến vốn nhàn rỗi không hoạt
động thành vốn hoạt động, kích thích quá trình luân chuyển vốn, thúc đẩy
sản xuất kinh doanh.
Đây chính là chức năng quan trọng nhất của Ngân hàng thơng mại, nó
quyết định sự duy trì và phát triển của Ngân hàng đồng thời là cơ sở để thực
hiện các chức năng sau:
1.2.2. Chức năng trung gian thanh toán.
Chức năng trung gian thanh toán có nghĩa là ngân hàng đứng ra thanh
toán hộ cho khách hàng bằng cách chuyển tiền từ tài khoản này sang tài
khoản khác theo yêu cầu của họ. Thông qua chức năng này Ngân hàng đóng
vai trò là ngời "thủ quỹ" cho các doanh nghiệp và cá nhân bởi ngân hàng là
ngời giữ tiền của khách hàng, chi tiền hộ cho khách hàng. Nền kinh tế thị tr-
ờng càng phát triển thì chức năng này của ngân hàng ngày càng đợc mở rộng.
Thông qua chức năng trung gian thanh toán, hệ thống Ngân hàng th-
ơng mại góp phần phát triển nền kinh tế. Khi khách hàng thực hiện thanh
toán qua ngân hàng sẽ làm giảm rủi ro, giảm chi phí thanh toán cho khách
hàng đồng thời tốc độ luân chuyển vốn kinh doanh của khách hàng nhanh
hơn, làm cho hiệu quả sử dụng vốn của khách hàng tăng. Đối với Ngân hàng
thơng mại chức năng này góp phần tăng lợi nhuận của ngân hàng thông qua
việc thu lệ phí thanh toán. Hơn nữa, nó lại tăng nguồn vốn cho vay của ngân
hàng thể hiện trên số d có tài khoản tiền gửi của khách hàng. Chức năng này
cũng chính là cơ sở để hình thành chức năng tạo tiền của Ngân hàng thơng
mại.
1.2.3. Chức năng tạo tiền.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đây là hệ quả của hai chức năng trên trong hoạt động ngân hàng: Từ
một số dự trữ ban đầu thông qua quá trình cho vay và thanh toán bằng

Vốn này chiếm một tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn của ngân hàng,
song lạ là điều kiện pháp lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng. Do tính
chất ổn định, nó thực hiện chức năng thành lập, chức năng bảo vệ và điều
chỉnh đối với hoạt động ngân hàng. Trong tổng nguồn vốn của ngân hàng, thì
vốn tự có của ngân hàng chiếm dới 10%, nh vậy vốn ký thác của ngân hàng
khoảng trên 90%. Các Ngân hàng Trung Ương quy định mức vốn tự có của
ngân hàng lớn hơn hoặc bằng 8% trên tổng tài sản có rủi ro quy đổi, điều này
muốn nói lên rằng chức năng chủ yếu của khối lợng giới hạn vốn chủ sở hữu
đã đợc xem nh là tài sản bảo vệ cho những ngời gửi tiền. Chức năng bảo vệ
không chỉ đợc xem nh sự bảo đảm thanh toán cho ngời gửi tiền khi ngân
hàng vỡ nợ, mà còn góp phần duy trì khả năng trả nợ, bằng cách cung cấp
một khoản tài sản có dự trữ để ngân hàng khỏi bị đe doạ bởi sự thua lỗ, để có
thể tiếp tục hoạt động.
Ngoài việc cung cấp nền tảng cho các hoạt động và để bảo vệ ngời gửi
tiền. Chức năng điều chỉnh cũng đã đợc xác định cho vốn chủ sở hữu của
Ngân hàng thơng mại. Dựa trên mức vốn tự có của ngân hàng, các cơ quan
quản lý xác định, điều chỉnh hoạt động cho ngân hàng ví dụ nh các ngân
hàng chỉ có thể cho một khách hàng lớn nhất vay không quá 15% vốn tự có
của ngân hàng. Nếu nh ngân hàng cho vay quá số đó sẽ ảnh hởng đến hoạt
động an toàn của ngân hàng.
2.1.2. Nguồn vốn huy động.
Đây là nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong ngân hàng. Nó là
những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ các tổ chức kinh tế và các
cá nhân trong xã hội thông qua quá trình thực hiện các nghiệp vụ ký thác, các
nghiệp vụ khác và đợc dùng làm vốn để kinh doanh.
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Bản chất của vốn huy động là tài sản thuộc các chủ sở hữu khác nhau,
ngân hàng chỉ có quyền sử dụng mà không có quyển sở hữu và có trách
nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn (nếu là tiền gửi có kỳ

thị trờng là điều trọng yếu. Uy tín đó trớc hết phải đợc thể hiện ở khả năng
sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng, khả năng thanh toán của ngân
hàng càng cao thì vốn khả dụng của ngân hàng càng lớn, đồng thời với nó tạo
cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng càng lớn, đồng thời với nó tạo cho
hoạt động kinh doanh của ngân hàng với quy mô lớn, tiến hành các hoạt
động cạnh tranh có qhj, đảm bảo uy tín, nâng cao thanh thế của ngân hàng
trên thị trờng.
2.3. Các hình thức huy động vốn của Ngân hàng thơng mại.
2.3.1. Huy động vốn từ tài khoản tiền gửi.
2.3.1.1. Tiền gửi không kỳ hạn.
Là loại tiền gửi khách hàng gửi vào ngân hàng mà khách hàng không
có thoả thuận trớc về thời gian rút tiền. Ngân hàng phải trả một mức lãi suất
thấp hoặc không phải trả một lãi cho số tiền gửi này. Bởi vì, tiền gửi không
kỳ hạn của khách hàng rất biến động, khách hàng có thể rút ra bất kỳ lúc nào,
do đó ngân hàng không chủ động sử dụng số vốn này, ngân hàng phải dự trữ
một số tiền để đảm bảo có thể thanh toán ngay khi khách hàng có nhu cầu.
Tiền gửi không kỳ hạn gồm hai loại:
* Tiền gửi thanh toán: Là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào ngân
hàng để thực hiện các khoản thanh toán về tiền mua hàng hoá, dịch vụ và các
khoản thanh toán khác phát sinh trong quá trình hoạt động kinh doanh của
khách hàng. Đứng trên góc độ là khách hàng thì đây là tiền khách hàng gửi
vào ngân hàng để sử dụng các công cụ thanh toán không dùng tiền mặt: Séc,
thẻ thanh toán, uỷ nhiệm chi... Họ có quyền rút ra bất kỳ lúc nào thông qua
công cụ thanh toán. Đứng trên góc độ ngân hàng thì ngân hàng coi đây là
một khoản tiền mà họ phải có trách nhiệm hoàn trả cho khách hàng bất kỳ
lúc nào. Tuy nhiên ngân hàng cần tận dụng loại tiền gửi này để làm vốn kinh
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
doanh của mình bởi vì trong quá trình lu chuyển vốn của ngân hàng do có sự
chênh lệch giữa các khoản tiền gửi vào và rút ra giữa các tài khoản của khách

* Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có thể rút ra bất
cứ lúc nào song không đợc sử dụng các công cụ thanh toán để chi trả cho ng-
ời khác. Số d tiền gửi này không lớn, nhng ít biến động, vì vậy đối với loại
tiền gửi này các Ngân hàng thơng mại thờng trả lãi suất cao hơn với tiền gửi
thanh toán.
* Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn: Là khoản tiền gửi có sự thoả thuận về
thời gian gửi và rút tiền, có mức lãi suất cao hơn so với tiền gửi không kỳ
hạn. Loại hình tiết kiệm này khá quen thuộc ở Việt Nam, các Ngân hàng th-
ơng mại Việt Nam thờng huy động tiết kiệm với thời hạn phong phú từ ba
tháng đến một năm.
* Tiết kiệm dài hạn: Đây là loại tiền gửi phổ biến ở một số nớc công
nghiệp. Loại tiết kiệm này có tính ổn định cao bởi vì thời gian gửi tiền từ một
năm trở lên, do đó ngân hàng chủ động sử dụng nguồn vốn này, nó tạo cho
ngân hàng có tính chủ động sử dụng vốn cho mục đích vốn dài hạn. Để thu
hút vốn này, ngân hàng thờng phải trả lãi suất cao.
2.3.2. Huy động vốn bằng phát hành giấy tờ có giá.
Giấy tờ có giá mà các Ngân hàng thơng mại dùng để huy động vốn
thực chất là các giấy nhận nợ mà ngân hàng trao cho những ngời cho ngân
hàng vay tiền xác nhận quyền đòi nợ của khách hàng đối với ngân hàng ở
một mức lãi suất và ngày hoàn trả nhất định.
Việc phát hành giấy tờ có giá của ngân hàng để hình thành vốn sử
dụng có tính ổn định cao, đồng thời nhằm giải quyết những khoản vốn thiếu
hụt có tính tình thế do khả năng thu hút bằng nguồn tiết kiệm hạn chế. Ngân
hàng thờng sử dụng các loại giấy tờ có giá dới các hình thức:
2.3.2.1. Phát hành trái phiếu:
Là một cam kết xác nhận nghĩa vụ trả nợ (cả gốc và lãi) của ngân hàng
phát hành đối với ngời chủ sở hữu trái phiếu. Mục đích của ngân hàng khi
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
phát hành trái phiếu là nhằm huy động vốn trung và dài hạn. Việc phát hành

hoặc các Ngân hàng thơng mại với nhau hay với các tổ chức tín dụng khác.
Vốn đi vay là nguồn vốn mà ngân hàng chịu chi phí cao hơn vốn huy động vì
vậy chỉ trong trờng hợp ngân hàng thiếu vốn khả dụng trong thời gian ngắn
nào đó thì ngân hàng mới tìm đến các Ngân hàng thơng mại khác để thoả
mãn nhu cầu vốn khả dụng.
Nếu Ngân hàng thơng mại không thoả mãn đợc nhu cầu đó từ phía các
Ngân hàng thơng mại khác thì giải quyết tiếp theo là đi vay của Ngân hàng
Trung Ương. Tuỳ theo mục đích sử dụng và hình thức vay vốn, các Ngân
hàng thơng mại có thể vay Ngân hàng Trung Ương các loại vốn: Vốn vay
ngắn hạn bổ sung vốn ngắn hạn còn thiếu của Ngân hàng thơng mại hoặc vốn
vay để thanh toán giữa các ngân hàng nhằm bù đắp những thiếu hụt tạm thời
trong thanh toán, hoặc các Ngân hàng thơng mại mang các giấy tờ có giá đến
Ngân hàng Trung Ương xin tái chiết khấu (tái cấp vốn).
Ngân hàng Trung Ương thông qua nhu cầu vay vốn của Ngân hàng th-
ơng mại với Ngân hàng Trung Ương nhằm mục đích phát hành thêm tiền
Trung Ương theo kế hoạch, bổ sung lợng vốn khả dụng cho Ngân hàng thơng
mại một cách thờng xuyên và là cứu cánh cho vay cuối cùng nhằm cứu nguy
cho các Ngân hàng thơng mại khi cần thiết, nếu sự đổ vỡ của các Ngân hàng
thơng mại có thể gây ảnh hởng đến sự an toàn của hệ thống ngân hàng.
Chơng II
Thực trạng công tác huy động vốn tại chi
nhánh Ngân hàng thơng mại cổ phần
hàng hải Hà Nội
1. Khái quát về tình hình hoạt động của chi nhánh Ngân
hàng thơng mại cổ phần hàng hải Hà Nội.
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.1. Khái quát quá trình hình thành và phát triển và cơ cấu tổ
chức của chi nhánh.
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Chi nhánh.

10/5/1993.
+ Chi nhánh tại Vũng Tàu: quyết định số 185/QĐ - NH5 ngày
12/7/1996.
Là một ngành thơng mại cổ phần, hoạt động theo luật Ngân hàng và
các tổ chức ttín dụng, luật doanh nghiệp, MSB tiến hành các hoạt động
nghiệp vụ huy động vốn trên các loại nh: vốn ngắn, trung, dài hạn (tiền gửi
có kỳ hạn, không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm) bằng VND và ngoại tệ trong nớc
và ngoài nớc đề đầu t trực tiếp cho nền kinh tế. Đối với hoạt động sử dụng
vốn MSB cho vay ngắn hạn với các tổ chức kinh tế và cá nhân đợc phép hoạt
động sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ, thơng mại và các nhu cầu hợp
pháp khác. cho vay trung và dài hạn tuỳ theo tính chất và khả năng nguồn
vốn mang lại hiệu quả kinh tế và lợi nhuận, hoàn vốn đúng hạn MSB thực
hiện các nhiệm vụ khác nh chiết khấu thơng phiếu, trái phiếu và các giấy tờ
khác, hùn vốn và liên doanh theo pháp luật hiện hành và do hội đồng quản trị
quyết định, thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh đối ngoại và các nhiệm vụ
khác khi đợc ngân hàng Nhà nớc cho phép.
MSBHN là chi nhánh của MSB ra đời cùng với sự ra đời của MSB và
tiến hành hành các hoạt động nghiệp vụ nh trên dới sự chỉ đạo của MSB, chi
nhánh MSBHN hoạt động tại 44 Nguyễn Du, là chi nhánh hoạt động lớn nhất
của hệ thống MSB.
1.1.2. Cơ cấu tổ chức của Chi nhánh.
Cùng với sự phát triển chung của đất nớc, ngành ngân hàng và của
MSB, MSBHN đã có những cách thức tổ chức quản lý phù hợp với đặc điểm
ngành nghề, đáp ứng yêu cầu về nhân lực và chất lợng hoạt động. Tại thời
điểm 31/12/2001 tổng số cán bộ công nhân viên chức trong đơn vị là 77 lao
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
động. Số cán bộ có trình độ đại học chiếm trên 70% về tổ chức của MSB HN
đợc thực hiện theo cơ cấu trực tuyến chức năng.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức MSBHN

hợp
Phòng
kiểm
soát
nội bộ
Phòng
tài
chính
kế toán
Phòng
xử lý
rủi ro
kinh
doanh
Phòng
dịch
vụ
khách
hàng
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cha có tính cạnh tranh, chi nhánh cha có khả năng đáp ứng đợc nhu cầu của
khách hàng lớn, trong khi đó nhiều doanh nghiệp vừa và nhỏ có uy tín chi
nhánh cha tiếp cận đợc.
1. 3. Nguồn vốn của MSBHN.
Theo Điều 14, chơng III của Điều lệ MSB thì vốn hoạt động của MSB
gồm: vốn điều lệ, vốn huy động, vốn tiếp nhận, vốn đi vay, vốn tích luỹ và
vốn khác, hiện tại nguồn vốn của MSBHN gồm:
- Nguồn huy động từ tổ chức kinh tế và cá nhân (gồm ngắn hạn dới 12
tháng và trung hạn từ 12 tháng trở lên).
- Nguồn huy động từ TCTTD khác ngoài hệ thống MSB (gồm ngắn

5 Vốn cấp từ trụ sở chính 34.504 0 34.504 9,475 30.500 0 30.500 6
Qua số liệu trên ta thấy, vốn huy động tổ chức và các nhân của
MSBHN chiếm tỷ trọng phần lớn và chủ yếu, tổng nguồn vốn của Chi nhánh
đến 31/12/2001 đạt 528.265 triệu VNĐ tăng 45% so với cùng kỳ năm 2000.
Với nguồn vốn huy động đợc bằng VND đạt khá nên chi nhánh kịp
thời hỗ trợ vốn cho trụ sợ chính để cân đối vốn đáp ứng đầy đủ nhu cầu về
nguồn vốn kinh doanh và thanh toán của chi nhánh. Đồng thời chi nhánh còn
tăng số d tiền gửi có kỳ hạn của chi nhánh tại Hội Sở chính từ 60.000 triệu
VND (năm 2000) lên 130.000 triệu đồng (năm 2001).
Nhìn chung, tổng nguồn vốn của chi nhánh tăng chậm qua các năm,
chi nhánh đã huy động thêm đợc ngoại tệ, thu hút thêm đợc từ tổ chức kinh
tế và dân c nhng vẫn cha đáp ứng đợc nhu cầu kinh doanh ngoại tệ của chi
nhánh và nhu cầu vốn dài hạn.
1. 4. Công tác sử dụng vốn.
Phơng châm trong sử dụng vốn của chi nhánh là "an toàn và hiệu quả".
Vì vậy, trong hoạt động cho vay của chi nhánh với các pháp nhân, cá nhân
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hoạt động sản xuất kinh doanh, vay tiền dùng khi có nhu cầu vay đợc thực
hiện theo quy chế cho vay.
Đồng thời, ngân hàng cũng cân đối nguồn vốn và sử dụng vốn nhằm
đảm bảo cho chi nhánh đáp ứng mọi nhu cầu rút tiền, gửi tiền của ngân hàng
theo đó chi nhánh đã thực hiện cơ cấu nguồn vốn theo hớng giảm tỷ trọng
vốn dụng cho vay để tăng tỷ trọng cao nh kinh doanh ngoại tệ kinh doanh
trên thị trờng liên ngân hàng. Đặc biệt, một phần vốn VNĐ không nhỏ đợc
điều chuyển về trụ sở chính để cân đối cho toàn hàng, cơ cấu sử dụng vốn
của ngân hàng đợc thể hiện qua bảng sau:
Bảng số 3: Cơ cấu sử dụng vốn
Tỷ giá : 15.500VNĐ = 1USD
Đơn vị tính: Triệu đồng và 1000USD

21
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
tăng cho vay với một số khách hàng lớn nh Công ty xuất nhập khẩu vật t đ-
ờng biển, do tăng cho vay đồng tài trợ và uỷ thác đầu t ngắn hạn từ 72.230
triệu VND năm 2000 lên 100.550 triệu VND năm 2001.
+ Về chất lợng tín dụng: hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu chủ
yếu cho ngân hàng nhng cùng là hoạt động hàm chứa nhiều rủi ro cho ngân
hàng. Hoạt động tín dụng chỉ hiệu quả khi doanh số cho vay lớn, lãi cho vay
nhiều và nợ quá hạn ở mức thấp. Hiện nay, chi nhánh đã dần tăng vòng quay
đồng vốn, đồng thời tỷ trọng d nợ có khả năng thu đợc lãi tăng do chi nhánh
giảm đợc d nợ quá hạn (gần nh toàn bộ nợ quá hạn của chi nhánh không thu
đợc lãi phát sinh).
Bảng số 4: Tình hình nợ quá hạn của MSBHN
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2000 Năm 2001
Số tiền % Số tiền %
A. Tổng vốn huy động 298.632 358.715
B. Tổng d nợ cho vay 254.895 85 320.000 89
C. Tổng d nợ quá hạn 20.678 8,1 18.584 5,8
1. Nợ quá hạn theo thành
phần kinh tế
20.678 100 18.584 100
- Nợ quá hạn kinh tế ngoài
quốc doanh
14.681 71 14.310 77
- Nợ quá hạn kinh tế quốc
doanh
5997 29 4.274 23
2. Nợ quá hạn theo thời hạn 20.678 100 18.584 100

ngoái. Năm 2000 số L/C mở là 142 món, sang năm 2001 đạt 114% so với
162 món. Các bảo lãnh khác phát sinh năm 2001 gần gấp hai lần năm 2000
với 109 món. Mặc dù số lợng các món tăng lên nhng tổng giá trị bảo lãnh
giảm, điều này cho thấy sự biến đổi tích cực về chất trong nghiệp vụ bảo lãnh
và phù hợp với tình hình thực tế và khả năng của ngân hàng.
* Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ.
Với sự đổi mới trong việc quản lý hoạt động kinh doanh ngoại tệ
trong nội bộ ngân hàng và trên thị trờng liên ngân hàng, MSBHN đã chủ
động hơn trong việc theo dõi, quản lý và điều tiết ngoại tệ. Bằng hoạt động
kinh doanh ngoại tệ MSBHN ngoài việc chuẩn bị đã chuẩn bị tốt về khách
hàng xuất nhập khẩu, chi nhánh cũng đã chuẩn bị tốt về kỹ thuật kinh doanh
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
ngoại tệ và đón bắt đợc cơ hội kinh doanh. Chính vì vậy doanh số và lãi kinh
doanh các năm gần đã tăng lên, điển hình năm 2001 tăng gấp đôi so với năm
2000.
* Dịch vụ thanh toán.
Trong điều kiện cha phát triển đợc sản phẩm dịch vụ mới nh thanh
toán chuyển tiền điện tử. Trong năm 2000, 2001 MSBHN đã chú trọng cải
thiện nâng cao chất lợng các dịch vụ truyền thông, giảm thiểu các thủ tục
hành chính và thay đổi phong cách phục vụ khách hàng. Vì vậy trong hai
năm (2000 - 2001) nhìn chung dịch vụ thanh toán của chi nhánh có nhiều
tiến triển tốt đẹp cả về số lợng và chất lợng, mang lại doanh thu năm 2000 là
1.024 triệu VND, năm 2001 đạt 145% (1.485 triệu VND) so với năm 2000 và
chiếm 19,8% trong tổng doanh thu nghiệp vụ thanh toán của ngân hàng chủ
yếu thực hiện trong nớc chiếm tới 98,81% năm 2001. Trong đó chuyển tiền
đi chiếm 49,6% chuyển tiền đến chiếm 49,21% tuy tỷ trọng nghiệp vụ thanh
toán này nhỏ. Nhng đây cũng là nguồn thu dịch vụ chủ yếu của chi nhánh và
nó đang đợc ngân hàng đẩy mạnh. Năm 2001 tăng so với năm 2000 trong
thanh toán nớc ngoài chiếm 81%.

hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi đảm bảo thanh toán.
25

Trích đoạn Tài trợ uỷ thác đầu t 8.994 17.942 + 8.949 + Giai đoạn trớc khi cho vay. Giai đoạn trong khi cho vay. Kiểm soát và xử lý khoản vay của MSB. Quy trình kế toán.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status