Tổ chức công tác kế toán TSCĐ kế toán TSCĐ ở Tổng công ty muối - Pdf 90


Mục lục
Trang
L ời nói đầu 4

Ch ơng 1
Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng 6

1.1 Đặc điểm của nghành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp_ yêu cầu của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây
lắp trong doanh nghiệp xây dựng 6
1.1.1.Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp 6
1.1.2.Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía thành sản
phẩm trong doanh nghiệp xây dựng 7
1.2 Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm xây lắp 9
1.2.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp9
1.2.1.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp 9
1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây dựng 10
1.2.2. Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp trong doanh
nghiệp xây dựng 13
1.2.2.1Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp 13
1.2.2.2. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp 13
1.3. Đối tợng và phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh
nghiệp xây lắp 14
1.3.1.Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất 14
1.3.2. Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất 15
1.3.2.1. Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 18
1.3.2.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 18
1

2.2.Thực trạng về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
xây lắp ở đội thi công số 3- Công ty Xây dựng Ngân hàng 43
2.2.1. Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất 43
2.2.2. Phơng pháp và quy trình kế toán tập hợp chi phí sản xuất 43
2.2.2.1. Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 44
2.2.2.2. Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp 51
2.2.2.3. Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung 57
2.2.2.4. Tổng hợp chi phí của Đội 64
2.2.3 Tổ chức công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp 66
2.2.3.1 Công tác tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Xây
dựng Ngân hàng 66
2.2.3.2. Đối tợng tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Xây
dựng Ngân hàng 66
2.2.4. Đánh giá khối lợng xây lắp dở dang ở Đội thi công số 3 66
2.2.5. Phơng pháp tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây dựng Ngân hàng 69
Ch ơng 3
Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty Xây dựng Ngân hàng 70
3.1. Ưu điểm về việc thực hiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm xây lắp 70
3.2 Những vấn đề còn tồn tại cần đợc tiếp tục hoàn thiện 71
3.3. Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Xây dựng Ngân hàng 72
3.3.1. Về hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 72
3.3.2. Về hạch toán chi phí nhân công 73
3.3.3. Về hạch toán chi phí khấu hao tài sản cố định 73
3.3.4. Về phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất 74
3.3.5. Về phơng pháp tính giá thành 75
Kết luận 77
3

xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Xây dựng Ngân hàng cho
luận văn tốt nghiệp của mình.
Luận văn gồm 3 chơng:
Chơng 1: Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính gía
thành sản phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Chơng 2: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất
và tính gía thành sản phẩm xây lắp ở Đội thi công số 3- Công ty Xây dựng Ngân
hàng
Chơng 3: Một số ý kiến đóng góp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tập hợp
chí phí sản xuất và tính gía thành sản phẩm xây lắp ở Công ty Xây dựng Ngân hàng
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu và nhận đợc sự giúp đỡ tận tâm , nhiệt tình của
Thầy (Cô) giáo, các cô chú và anh chị trong phòng tài vụ của Công ty. Nhng do
nhận thức và trình độ bản thân còn có hạn chế nên chắc chắn trong luận văn còn có
nhiều thiếu xót và hạn chế. Vì vậy em rất mong muốn đợc tiếp thu và chân thành
cảm ơn những ý kiến đóng góp, chỉ bảo của Thầy (Cô) giáo để em có điều kiện bổ
sung, nâng cao kiến thức của mình phục vụ tốt hơn cho công tác thực tế sau này.
5
6
Ch ơng1 :
Những vấn đề lý luận về kế toán tập hợp chi phí sản Xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp - yêu cầu của
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
trong doanh nghiệp xây dựng:
1.1.1. Đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp:
Trong các ngành trực tiếp sáng tạo ra của cải vật chất cho xã hội, xây dựng cơ
bản là một ngành sản xuất vật chất độc lập, mang tính chất công nghiệp, có chức
năng tái tạo tài sản cố định cho nền kinh tế và quốc phòng của Quốc gia. Vì vậy một
bộ phận lớn thu nhập quốc dân nói chung, quỹ tích luỹ nói riêng cùng với vốn đầu t,
tài trợ từ nớc ngoài đợc sử dụng trong lĩnh vực xây dựng cơ bản.

kế kỹ thuật, đảm bảo chất lợng công trình.
1.1.2.Yêu cầu của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng
Do đặc thù của ngành xây dựng cơ bản, của sản phẩm xây lắp làm cho việc
quản lý đầu t và xây dựng là một quá trình khó khăn, phức tạp hơn những ngành sản
xuất vật chất khác. Để quản lý chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn đầu t,
Nhà nớc đã ban hành những qui chế quản lý phù hợp, kịp thời. Trong đó nêu rõ yêu
cầu cơ bản cho công tác quản lý đầu t và xây dựng là:
+Đảm bảo đúng mục tiêu chiến lợc phát triển kinh tế và xã hôị trong từng thời
kỳ theo định hớng xã hội chủ nghĩa.Thực hiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định
hớng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao
đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
+Huy động và sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn vốn đầu t trong nớc
cũng nh từ nớc ngoài đầu t vào Việt Nam, khai thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao
động, đất đai và mọi tiềm lực khác đồng thời bảo vệ môi trờng sinh thái, chống mọi
hành vi tham ô, lãng phí trong hoạt động đầu t xây dựng
8
+ Xây dựng theo quy hoạch kiến trúc và thiết kế kỹ thuật đợc duyệt, đảm bảo
bền vững, mỹ quan, thực hiện cạnh tranh trong xây dựng, nhằm áp dụng công nghệ
xây dựng tiên tiến, đảm bảo chất lợng và thời hạn xây dựng với chi phí hợp lý và thực
hiện bảo hành công trình
Thực tế ở nớc ta trong những năm qua, ở lĩnh vực xây dựng cơ bản đã xảy ra
tình trạng lãng phí, thất thoát một lợng khá lớn vốn đầu t. Việc thất thoát vốn đầu t là
do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó việc quản lý vốn đầu t không đợc khoa
học, chặt chẽ là nguyên nhân quan trọng nhất. Để khắc phục tình trạng nay, Nhà nớc
đã thực hiện việc quản lý gía xây dựng thông qua việc ban hành các chế độ, chính
sách về giá; các nguyên tắc, phơng pháp lập dự toán; các căn cứ nh định mức kinh tế
kỹ thuật đơn giá xây dựng, tỷ suất vốn đầu t...để xác định tổng mức vốn đầu t, tổng
dự toán công trình và dự toán cho từng hạng mục công trình.
Giá thanh toán công trình là giá trúng thầu và các điều kiện đợc ghi trong hợp

phí, dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và kế hoạch hạ gía thành
sản phẩm, phát hiện kịp thời khả năng, tiềm tàng, đề xuất các biện pháp thích hợp để
phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm
1.2.Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm xây lắp
1.2.1. Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
1.2.1.1.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là một ngành sản xuất vật chất, quá trình hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp xây lắp là quá trình biến đổi một cách có ý thức, có
mục đích các yếu tố đầu vào, sản xuất tạo thành các công trình, lao vụ nhất định.
Cũng nh các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp xây lắp muốn tiến hành hoạt
động sản xuất tạo ra sản phẩm xây lắp thì tất yếu cần phải có 3 yếu tố cơ bản là: T
liệu lao động( nhà xởng, thiết bị máy móc và những tài sản cố định khác); Đối tợng
lao động( nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu...) và sức lao động của con ngời
Quá trình sử dụng các yếu tố cơ bản trong sản xuất đồng thời là quá trình
doanh nghiệp phải chia ra những chi phí sản xuất tơng ứng: Tơng ứng với việc sử
dụng tài sản cố định là chi phí khấu hao tài sản cố định; tơng ứng với việc sử dụng
10
lao động là chi phí về tiền công, tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công
đoàn...Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng và cơ chế hoạch toán kinh doanh, mọi
chi phí nêu trên đều đợc biểu hiện bằng tiền, trong đó chi phí về tiền công là biểu
hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống, còn chi phí về khấu hao tài sản cố định,
chi phí về nguyên vật liệu, nhiên liệu...là biểu hiện bằng tiền của lao động vật hoá.
Nh vậy, chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của
toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vật hoá và các chi phí khác mà doanh
nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuât thi công trong một thời kỳ nhất
định.
Về mặt lợng chi phí sản xuất phụ thuộc vào hai nhân tố:
Một là: Khối lợng lao động và t liệu sản xuất đã bỏ ra trong quá trình sản xuất
ở một thời kỳ nhất định

phí có cùng một nội dung kinh tế, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở lĩnh vực
nào. Vì vậy, cách phân loại này còn gọi là phân loại chi phí sản xuất theo yếu tố.
Toàn bộ chi phí sản xuất trong kỳ đợc chia thành các yếu tố:
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu: Bao gồm toàn bộ các chi phí về các loại
nguyên liệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết
bị xây dựng mà doanh nghiệp đã sử dụng cho các hoạt động sản xuất trong kỳ
+ Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền công phải trả, trích bảo hiểm xã
hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của công nhân viên hoạt động sản xuất trong
doanh nghiệp:
+ Chi phí sử dụng máy thi công: Là chi phí sử dụng máy để hoàn thành sản
phẩm xây lắp, gồm: Chi phí khấu hao máy thi công, chi phí thờng xuyên máy móc
thi công, động lực, tiền lơng của công nhân điều khiển máy và chi phí khác của máy
thi công.
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: Bao gồm toàn bộ số tiền doanh nghiệp đã chi trả
về các loại dịch vụ mua từ bên ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền bu phí... phục vụ cho
hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
+ Chi phí khác bằng tiền: Bao gồm toàn bộ số chi phí khác dùng cho hoạt
động sản xuất ngoài 4 yếu tố chi phí đã nêu ở trên
12
Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chi phí có tác
dụng rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho ta biết kết cấu tỷ trọng của từng
yếu tố chi phí sản xuất để phân tích, đánh gía tình hình thực hiện dự toán chi phí sản
xuất, lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố ở bảng thuyết minh báo cáo tài chính,
cung cấp tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cung ứng
vật t, kế hoạch quỹ lơng, tính toán nhu cầu vốn lu động cho kỳ sau; cung cấp tài liệu
để tính toán thu nhập quốc dân
Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí
Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng
nhất định đối với hoạt động sản xuất. Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích
và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau,

gián tiếp. Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phơng pháp kế toán
tập hợp và phân bổ chi phí cho các đối tợng một cách đúng đắn, hợp lý.
Phân loại chi phí theo nội dung cấu thành của chi phí, chi phí sản xuất đợc chia
thành hai loại là chi phí đơn nhất và chi phí tổng hợp. ý nghĩa của cách phân loại
này là giúp cho việc nhận thức vị trí của từng loại chi phí trong việc hình thành
sản xuất để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất thích hợp với từng
loại.
Mỗi cách phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa riêng phục vụ cho từng yêu
cầu quản lý và từng đối tợng cung cấp thông tin cụ thể nhng chúng luôn bổ sung cho
nhau nhằm quản lý có hiệu quả nhất về toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong phạm
vi toàn doanh nghiệp trong từng thời kỳ nhất định.
1.2.2 Giá thành và các loại giá thành sản phẩm xây lắp trong danh nghiệp xây lắp:
1.2.2.1 Giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp:
Để xây lắp một công trình hạng mục công trình hay hoàn thành một lao vụ ...
thì doanh nghiệp xây lắp phải đầu t vào quá trình sản xuất thi công một lợng chi phí
nhất định. Những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp xây lắp đã bỏ ra trong quá trình
14
sản xuất thi công đó sẽ tham gia cấu thành nên giá thành sản phẩm xây lắp hoàn
thành của quá trình. Nh vậy giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất
tính cho từng công trình, hàng mục công trình hay khối lợng xây lắp hoàn thành đến
giai đoạn quy ớc đã hoàn thành, nghiệm thu, bàn giao và đợc chấp nhận thanh tóan
1.2.2.2 Các loại giá thành sản phẩm xây lắp
Giá thành dự toán: Là giá thành sản phẩm xây lắp đợc xác định trên cơ sở
khối lợng xây lắp theo thiết kế đợc duyệt, các định mức dự toán và đơn giá xây dựng
cơ bản do Nhà nớc ban hành
Do sản phẩm xây lắp có giá trị lớn, kết cấu phức tạp, thời gian thi công dài,
mang tính đơn chiếc nên mỗi công trình, hạng mục công trình ta có thể xác định đ -
ợc giá thành dự toán của chúng
Giá thành dự toán nhỏ hơn giá trị dự toán ở phần lãi định mức
Giá trị dự toán của Giá thành dự toán của

thiết bị đa vào lắp đặt, giá trị các thiết bị đợc ghi vào tài khoản 1526- Thiết bị xây
dựng, phản ánh giá trị thiết bị xây dựng cơ bản của bên giao thầu, lắp đặt vào công
trình
Thứ hai, giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm: Trị giá vật
kết cấu và giá trị kèm theo nh: các thiết bị vệ sinh, thông gió, thiết bị truyền hơi ấm,
điều nhiệt độ, thiết bị truyền dẫn
1.3 Đối t ợng và ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
xây lắp
1.3.1 Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất
Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi giới hạn chi phí sản xuất
cần phải tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và yêu cầu tính giá
thành.
Việc xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên cần
thiết của công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất. Để xác định đúng đắn đối tợng kế
toán tập hợp chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp phải căn cứ vào các yếu tố cơ
bản sau:
16
- Đặc điểm và công dụng của chi phí sản xuất .
- Cơ cấu tổ chức sản xuất, đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất
- Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh,yêu cầu hạch toán kinh doanh
của doanh nghiệp .
Đối với doanh nghiệp xây lắp do những đặc điểm về sản phẩm xây lắp, về tổ chức
sản xuất và quá trình sản xuát thi công... nên đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản
xuất thờng đợc là từng công trình, hạng mục công trình hay từng đơn đặt hàng.
1.3.2. Ph ơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất:
Chi phí sản xuất sau khi đã tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, cần đợc kết chuyển
để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo tng đối tợng kế
toán chi phí sản xuất
Để tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp, các doanh nghiệp nói chung,

_Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
phí sản xuất chung, kế toán ghi:
Nợ TK 154( chi tiết liên quan)
Có TK 621.622,627
_Căn cứ vào giá thành thực tế của các công trình, hạng mục công trình hay khối lợng
xây lắp hoàn thành trong kỳ do kế toán giá thành tính để ghi:
Nợ TK 632
Có TK 154(chi tiết liên quan)
_Trờng hợp có phát sinh các khoản bồi thờng và thu hồi phế liệu do sản phẩm hỏng
không sửa chữa đợc ghi:
Nợ TK 152, 138, 821
Có TK154( chi tiết liên quan)
18
+ Đối với doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo ph ơng pháp kiểm kê định
kỳ thì phải sử dụng TK 631_Giá thành sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất toàn
doanh nghiệp. Còn TK 154 chỉ dùng để phản ánh chi phí sản xuất của khối l ợng xây
lắp dở dang cuối kỳ
Nội dung, kết cấu của TK 631:
Bên Nợ:
_ Kết chuyển chi phí của khối lợng xây lắp dở dang đầu kỳ
_Kết chuyển chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ
Bên Có:
_Chi phí sản xuất của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ
_Giá thành thực tế công trình, hạng mục công trình hay khối lợng xây lắp
hoàn thành trong kỳ
TK 631 không có số d cuối kỳ
Các nghiệp vụ kế toán tập hợp chi phí sản xuẫt toàn doanh nghiệp:
_ Đầu kỳ tiến hành kết chuyển giá trị khối lợng xây lắp dở dang vào bên Nợ
TK 631, ghi:
Nợ TK 631

_Khi xuất nguyên vật liệu sử dụng cho hoạt động xây lắp:
Nợ TK 621(giá cha có thuế GTGT)
Có TK 152,153
_Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng ngay không qua kho cho hoạt động
xây lắp, thuộc đối tợng chịu thuế GTGT
Nợ TK 621( giá cha có thuế GTGT)
Nợ TK133_Thuế GTGT đợc khấu trừ)
Có TK 331, 111, 112
_Trờng hợp mua nguyên vật liệu sử dụng cho xây lắp thuộc đối tợng không
chịu thuế GTGT
Nợ TK 621( Giá cha có thuế GTGT)
20
Có TK 331,111,112
Cuối kỳ kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho từng công trình, hạng
mục công trình
Nợ TK 154( chi tiết theo đối tợng)
Có TK621( chi tiết theo đối tợng)
1.3.2.2.Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp trong xây lắp bao gồm tiền lơng chính, các khoản phụ
cấp lơng và lơng phụ có tính chất ổn định của công nhân trực tiếp xây lắp thuộc đơn
vị và số tiền lao động thuê ngoài trực tiếp xây lắp để hoàn thành sản phẩm xây lắp
theo đơn gía xây dựng cơ bản
Nó không bao gồm các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích trớc tiền lơng của công
nhân xây lắp, tiền lơng phải trả của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, nhân viên quản
lý đội công trình và tiền lơng của công nhân điều khiển máy thi công. Chi phí nhân
công trực tiếp đợc tập hợp riêng theo từng đối tợng( công trình, hạng mục công
trình )
Kế toán tiền lơng, tính ra số tiền công phải trả cho ngời lao động( kể cả khoản
phải trả về tiền công cho công nhân thuê ngoài) trực tiếp tham gia xây dựng công
trình và phản ánh:

phận trong nội bộ
Nợ TK 623(6238)
Nợ TK 133_Thuế GTGT đợc khấu trừ(1331)
Có TK333- Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc(33311)
Có TK 511,512
+ Nếu không tổ chức đội máy thi công riêng biệt, hoặc có tổ chức đội máy thi
công riêng biệt nhng không tổ chức hạch toán riêng cho đội máy thi công thì toàn bộ
chi phí sử dụng kế toán nh sau
-Căn cứ vào tiền lơng chính, lơng phụ( không gồm khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ) phải trả cho công nhân điều khiển máy
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy(6231)
Có TK334
22
Có TK111
-Khi xuất kho hoặc mua nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu phụ sử dụng cho xe
máy thi công
Nợ TK623(6232)-Chi phí vật liệu sử dụng máy thi công
Nợ TK 113- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 152,153,111,112,331
-Khấu hao xe máy thi công sử dụng ở đội máy thi công :
Nợ TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công (6234)
Có TK214- Hao mòn TSCĐ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài phát sinh: sửa chữa máy thi công thuê ngoài, điện, nớc,
chi phí phải trả cho nhà thầu phụ tiền thuế TSCĐ...
Nợ TK623(6237)
Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
Có TK 111,112,331
_ Chi phí bằng tiền phát sinh
Nợ tk 623(6238)
Nợ tk133_ thuế gtgt đợc khấu trừ

trong kỳ
Muốn đánh giá sản phẩm dở dang một cách hợp lý trớc hết phải tổ chức kiểm
kê chính xác khối lợng xây lắp hoàn thành trong kỳ, đồng thời xác định đúng đắn
mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang. So với khối lợng hoàn thành theo
quy ớc ở từng giai đoạn thi công
Chất lợng của công tác kiểm kê khối lợng xây lắp dở dang có ảnh hởng đến
tính hợp lý của việc đánh giá sản phẩm dở dang
Đặc điểm của sản phẩm xây lắp là có kết cấu phức tạp do đó việc xác định
mức độ hoàn thành của nó rất khó khăn.Vì vậy, khi đánh giá sản phẩm dở dang kế
toán cần kết hợp chặt chẽ với bộ phận kỹ thuật, bộ phận tổ chức lao động để xác định
mức độ hoàn thành của khối lợng xây lắp dở dang
Dới đây là một số phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ mà các
doanh nghiệp xây lắp thờng áp dụng
24
1.4.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:
Theo phơng pháp này, chi phí thực tế của khối lợng xây lắp dở dang cuối kỳ đ-
ợc xác định theo công thức:
Chi phí thực tế Chi phí thực tế
Của KLXL dở + của KLXL thực
Chi phí thực tế dang đầu kỳ hiện trong kỳ Chi phí của
KLXL
của KLXL dở = ì dở dang cuối
dang cuối kỳ Chi phí của Chi phí của KLXL dở kỳ theo dự
toán
KLXL hoàn thành + dang cuối kỳ theo dự
bàn giao trong kỳ toán
theo dự toán
1.4.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối l ợng hoàn thành t ơng đ ơng
Phơng pháp này chủ yếu áp dụng đối với việc đánh giá sản phẩm dở dang của
công tác lắp đặt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status