kế toán nguyên vật liệu của Công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội - Pdf 91

mở đầu
Trong nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc theo định hớng xã
hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển sản
xuất kinh doanh. Tuy vậy, cơ hội luôn đồng nghĩa với sự thử thách và khó khăn,
các doanh nghiệp muốn đứng vững trên thị trờng phải chấp nhận cạnh tranh và
tìm cho mình một phơng án kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao nhất. Để thực
hiện đợc điều đó, doanh nghiệp phải tiến hành một cách đồng bộ các yếu tố
cũng nh các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh. Hạch toán kinh tế là một
công cụ không thể thiếu đợc nhằm quản lý sử dụng tài sản, vật t, tiền vốn một
cách chủ động có hiệu quả.
Trong các doanh nghiệp sản xuất, kế toán nguyên vật liệu là một khâu
quan trọng vì chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỷ trọng không nhỏ trong giá
thành. Việc sử dụng nguyên vật liệu một cách hợp lý sát sao sẽ góp phần tiết
kiệm nguyên vật liệu, giảm chi phí giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh cho
sản phẩm doanh nghiệp. Kế toán nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ (NVL-
CCDC) cung cấp những thông tin cần thiết về việc sử dụng NVL-CCDC giúp
nhà quản lý đề ra những biện pháp quản lý chi phí NVL-CCDC kịp thời và phù
hợp với hớng phát triển của doanh nghiệp.
Sau đây tôi xin trình bày kết quả thực tế trong thời gian thực tập và một
số ý kiến đề xuất về công tác kế toán nguyên vật liệu của Công ty Dệt vải công
nghiệp Hà Nội.
1
Phần I
lý luận chung về công tác tổ chức kế toán
nguyên vật liệu công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh
I. Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng
cụ trong doanh nghiệp sản xuất
1. Khái niệm, đặc điểm, vai trò của nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ trong
quá trình sản xuất
Các Mác gọi tất cả các vật liệu trong thiên nhiên ở xung quanh ta mà lao

giá thành) thực tế của vật t xuất nhập kho, nhằm cung cấp thông tin kịp thời,
chính xác phục vụ cho yêu cầu quản lý của doanh nghiệp.
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về mua vật t, kế
hoạch sử dụng vật t cho sản xuất.
- Tổ chức kế toán phù hợp với kế toán hàng tồn kho, cung cấp thông tin
phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
3. Nhiệm vụ của kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong doanh nghiệp
Để thực hiện chức năng giám đốc là công cụ quản lý kinh tế xuất phát từ
vị trí và yêu cầu quản lý vật liệu, từ vị trí của kế toán trong quản lý kinh tế, quản
lý doanh nghiệp. Nhà nớc đã xác định nhiệm vụ của kế toán vật liệu trong các
doanh nghiệp sản xuất nh sau:
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận
chuyển, bảo quản, tình hình nhập- xuất- tồn kho vật liệu, tính giá thực tế của vật
liệu đã thu mua. Kiểm tra tình hình thực tế kế hoạch thu mua vật liệu về các mặt
số lợng, chất lợng, chủng loại, giá cả thời hạn nhằm đảm bảo cho quá trình sản
xuất kinh doanh.
- áp dụng đúng đắn các phơng pháp hạch toán vật liệu, có phơng hớng
kiểm tra các đơn vị phụ thuộc, các bộ phận. Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép
ban đầu về vật liệu đúng chế độ, đúng phơng pháp quy định nhằm đảm bảo sự
thống nhất hoá trong công tác kế hoạch, tạo điều kiện cho công tác lãnh đạo
trong phạm vi ngành kinh tế và toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
3
- Tham gia kiểm kê đánh giá vật liệu theo chế độ Nhà nớc quy định, lập
các báo cáo về vật liệu phục vụ công tác lãnh đạo và quản lý tình hình phân tích
kinh tế, đánh giá tình hình thu mua, dự trữ bảo quản và sử dụng vật liệu nhằm
phục vụ công tác quản lý vật liệu trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tiết
kiệm và sử dụng hợp lý vật liệu.
II. Nội dung công tác kế toán vật liệu và công cụ dụng cụ trong các doanh
nghiệp sản xuất
1. Phân loại: Là việc sắp xếp những NVL-CCDC có cùng một tiêu thức nào đó

+ Công cụ, dụng cụ: là những t liệu lao động không đủ tiêu chuẩn về giá
trị và thời gian sử dụng quy định để xếp vào tài sản cố định nh kìm, búa, chổi...
+ Bao bì luân chuyển
+ Đồ dùng cho thuê
* Căn cứ vào mục đích, nơi sử dụng, nội dung quy định phản ánh chi phí
NVLCCDC trên các tài sản kế toán
- Nguyên vật liệu
+ Nguyên vật liệu trực tiếp dùng vào sản xuất chế tạo sản phẩm
+ Nguyên vật liệu dùng cho các nhu cầu khác nh phục vụ quản lý ở các
phân xởng, tổ đội sản xuất, cho nhu cầu bán hàng, quản lý doanh nghiệp ...
- Công cụ dụng cụ
+ Công cụ phân bổ một lần hay 100% giá trị.
+ Công cụ 50% giá trị
* Căn cứ vào hình thành NVL-CCDC chia thành
- Nguyên vật liệu
+ NVL mua ngoài.
+ NVL tự chế hoặc thuê ngoài gia công chế biến
+ NVL nhận góp vốn liên doanh của đơn vị khác hoặc đợc cấp phát biếu
tặng.
+ NVL thu hồi vốn góp liên doanh
+ NVL khác nh kiểm kê thừa, vật liệu không dùng hết
- CCDC mua ngoài.
5
2. Đánh giá NVL-CCDC: Đánh giá NVL-CCDC là việc xác định giá trị của
chúng theo những nguyên tắc nhất định, đảm bảo yêu cầu chính xác, chân thực
và thống nhất. Về nguyên tắc NVL-CCDC là loại tài sản dự trữ thuộc loại tài
sản lu động, nên phải đợc đánh giá theo giá thực tế của NVL-CCDC mua sắm,
gia công chế biến. Song do đặc điểm của NVL-CCDC có nhiều chủng loại, th-
ờng xuyên biến động trong quá trình sản xuất kinh doanh và do yêu cầu của
công tác kế toán vật liệu-CCDC là phải phản ánh kịp thời tình hình biến động và

1. Phơng pháp tính theo giá thực tế tồn tại đầu kỳ: Đợc tính trên cơ sở số lợng
vật liệu xuất kho và đơn giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ.
Giá vốn thực tế vật liệu xuất kho = (số lợng vật liệu xuất kho) x (đơn
giá thực tế vật liệu tồn đầu kỳ).
Đơn giá thực tế vật
liệu tồn đầu kỳ
= Giá vốn thực tế vật liệu tồn đầu kỳ
Số lợng vật liệu tồn đầu kỳ
Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp giá cả ổn định. Đồng thời
có thể áp dụng đối với các doanh nghiệp có giá trị NVL tồn đầu kỳ lớn, lợng
nhập trong kỳ ít.
2. Phơng pháp bình quân gia quyền: căn cứ vào số lợng xuất kho trong kỳ và
đơn giá bình quần để tính
Giá vốn thực tế vật liệu xuất kho = (Số lợng vật liệu xuất kho) x (đơn
giá thực tế bình quân vật liệu)
Đơn giá thực tế
bình quân vật liệu
=
GV thực tế VL tồn kho đầu kỳ + GV thực tế VL nhập kho TK
Số lợng vật liệu tồn kho ĐK + Số lợng VL nhập kho TK
Phơng pháp này có thể thực hiện cho cả tháng và liên hoàn trong tháng.
3. Phơng pháp nhập trớc- xuất trớc (FiFo): Theo phơng pháp này trớc hết phải
xác định đơn giá thực tế của từng lần nhập và giả thiết hàng nào nhập kho trớc
thì xuất trớc. Sau đó căn cứ vào số lợng xuất kho để tính ra giá trị thực tế xuất
kho theo nguyên tắc: Tính theo đơn giá thực tế nhập trớc đối với lợng hàng xuất
kho thuộc lần nhập trớc, số còn lại (tổng số xuất kho- số đã xuất thuộc lần nhập
trớc) đợc tính theo đơn giá thực tế cuả lần nhập tiếp sau. Nh vậy, giá thực tế của
7
vật liệu tồn cuối kỳ chính là giá thực tế của số vật liệu nhập kho thuộc các lần
sau cùng.

=
GV thực tế VL tồn kho đầu kỳ + GV thực tế VL nhập kho TK
Số lợng vật liệu tồn kho ĐK + Số lợng VL nhập kho TK
8
Việc hạch toán vật liệu theo giá thực tế và giá hạch toán đảm bảo tính kịp
thời của công tác kế toán từ đó sẽ tăng cờng công tác quản lý vật liệu đồng thời
giảm bớt khối lợng tính toán cho kế toán vật liệu.
c. Đánh giá CCDC: Khi xuấ dùng công cụ dụng cụ cần căn cứ vào quy mô và
mục đích xuất dùng để xác định số lần phân bổ dụng cụ, công cụ toàn bộ hay
một phần giá trị.
III. Tổ chức kế toán chi tiết nvlccdc
1. Chứng từ kế toán: Theo chế độ chứng từ kế toán quy định ban hành theo
quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày 11/1/1995 của Bộ trởng Bộ tài chính các
chứng từ kế toán NVL-CCDC gồm:
- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)
- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (Mẫu 03-VT)
- Biên bản kiểm kê vật t, sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)
- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)
- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03-BH)
- .....
2. Sổ kế toán chi tiết NVL-CCDC
Sổ kế toán dùng để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế. Trên cơ sở chứng từ
kế toán hợp lý, hợp pháp, sổ kế toán chi tiết NVL-CCDC phục vụ cho việc hạch
toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế liên quan đến NVL-CCDC. Tuỳ thuộc vào
phơng pháp kế toán về NVL-CCDC áp dụng trong doanh nghiệp mà sử dụng cá
sổ (thẻ) kế toán chi tiết sau: sổ (thẻ) kho, sổ (thẻ) kế toán chi tiết vật liệu-
CCDC, sổ đối chiếu luân chuyển, sổ số d. Ngoài ra còn có thể mở thêm các
bảng kê nhập, bảng kê xuất, bảng kê lũy kế tổng hợp nhập- xuất- tồn kho vật
liệu-CCDC phục vụ cho việc ghi sổ kế toán chi tiết đơn giản, nhanh chóng kịp

(3)
(4)
b. Phơng pháp đối chiếu luân chuyển
Sơ đồ khái quát
Phơng pháp này chỉ áp dụng trong doanh nghiệp có ít nghiệp vụ nhập xuất,
không có điều kiện ghi chép, và không bố trí riêng nhân viên kế toán chi tiết vật
liệu-CCDC theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày.
11
Thẻ kho
Chứng từ xuấtChứng từ nhập
(1)
(4)
Bảng kê xuấtBảng kê nhập
Số đối chiếu luân chuyển
(2)
(3)
c. Phơng pháp sổ số d

: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Đối chiếu, kiểm tra
Phơng pháp sổ số d thích hợp với doanh nghiệp có khối lợng các nghiệp
vụ nhập, xuất (chứng từ nhập, xuất) nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại vật
liệu với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán nhập, xuất
nhng hệ thống danh điểm vật liệu, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của kế toán
vững vàng.
IV. Kế toán tổng hợp NVL-CCDC
NVL-CCDC là tài sản lu động thuộc nhóm hàng tồn kho của doanh
nghiệp nên theo quy định của chế độ kế toán hiện hành QĐ 141/TC/QĐ/CĐKT
12

sau khi đã tập hợp phân loại theo các đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản
sử dụng vào sổ kế toán. Đối với phơng pháp kiểm kê định kỳ thì việc xác định
giá trị vật liệu xuất dùng lại căn cứ vào giá trị thực tế vật liệu tồn kho đầu kỳ,
mua (nhập) trong kỳ và kết quả kiểm kê cuối kỳ để tính theo công thức:
Trị giá vật liệu xuất kho = (Trị giá vật liệu tồn kho đầu kỳ) + (Trị giá
vật liệu nhập trong kỳ) + (Trị giá vật liệu tồn kho cuối kỳ).
1. Kế toán tổng hợp NVL-CCDC theo phơng pháp kê khai thờng xuyên
a. Tài khoản sử dung
TK 125: Nguyên liệu vật liệu
TK 153: Công cụ dụng cụ
TK 331: Phải trả ngời bán
TK 151: Hàng mua đang đi đờng
TK 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ
Ngoài các TK trên, kế toán còn sử dụng các TK có liên quan khác nh: TK
111, TK 112, 141, 128, 222, 411, 621, 627, 641 642, 331...
13
b. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
sơ đồ hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên (tính
thuế VAT theo phơng pháp khấu trừ)
14
TK 627,641,642
TK 111,331,141... TK 621TK 152
Dxxx
Tăng do mua ngoài
TK 1331
TVAT được khấu trừ
TK 151
Hàng đi đường kỳ trước
TK 411
Nhận cấp phát tặng thưởng

+ Khi báo hỏng, mất hoặc hết thời gian sử dụng
Nợ TK 138, 334, 111... Phế liệu thu hồi hoặc bồi thờng
Nợ TK 6273, 6413, 6423: Phân bổ nốt giá trị còn lại
Có TK 142 (1421): Giá trị còn lại.
+ Phân bổ dần nhiều lần:
BT1: Phản ánh 100% giá trị xuất dùng
15
TK 331,111,112,
141,311... TK 621
TK 152
Dxxx
Tăng do mua ngoài
TK 151,
411, 222
Vật liệu tăng do các
Xuất để chế tạo sản phẩm
Xuất cho nhu cầu khác ở PX
xuất phục vụ bán hàng,
quản lý XDCB
(Tổng giá thanh toán)
TK 621, 641,
642
nguyên nhân khác
Nợ TK 153 (1531)
BT2: Phản ánh giá trị phân bổ mỗi lần
Nợ TK 6273, 6413, 6423
Có TK 142 (1421) giá trị phân bổ mỗi lần
- Phơng pháp hạch toán xuất dùng bao bì luân chuyển
+ Khi xuất dùng bao bì luân chuyển
Nợ TK 142 (1421): Toàn bộ giá trị thực tế bao bì

Có TK 142 (1421) Giá trị còn lại
2. Kế toán tổng hợp NVL-CCDC theo phơng pháp kiểm kê định kỳ
a. Tài khoản kế toán sử dụng
- TK 152: Khác với phơng pháp trên, đối với doanh nghiệp kế toán theo
phơng pháp này thì TK 152 và TK 151 không dùng để theo dõi tình hình nhập
xuất trong kỳ mà chỉ dùng để kết chuyển giá trị thực tế vật liệu và hàng mua
đang đi đờng lúc đầu kỳ cuối kỳ vào TK 611 Mua hàng
- TK 611: Mua hàng
Ngoài ra kế toán cũng sử dụng các TK liên quan khác nh phơng pháp kê
khai thờng xuyên.
b. Trình tự kế toán các nghiệp vụ chủ yếu
17
Sơ đồ hạch toán tổng hợp vật liệu, công cụ theo phơng pháp kiểm kê định
kỳ (Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp).
18
TK 151,152,153 TK 151,152,153TK 611
DĐK: xxx
Giá trị vật liệu dụng cụ
TK 111,
112,131,411
Giá trị VLDC tăng thêm trong kỳ
Giá trị VLDC tồn cuối kỳ
Giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại
tồn đầu kỳ chưa sử dụng
TK 111,
112,331
(Tổng giá thanh toán)
TK 621,627
Giá thực tế vật liệu

phần thứ hai
tình hình tổ chức kế toán vật liệu và công cụ dụng
cụ ở công ty dệt vải công nghiệp hà nội
I. Đặc điểm tình hình chung
1. Quá trình hình thành phát triển của công ty Dệt vải công nghiệp Hà Nội
Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội là doanh nghiệp công nghiệp quốc
doanh trực thuộc Bộ Công nghiệp. Công ty hạch toán kinh tế độc lập tự chủ về
tài chính, có t cách pháp nhân và chịu sự quản lý trực tiếp của Tổng công ty
Dệt- May Việt nam.
Trụ sở giao dịch: 93 Lĩnh Nam- Mai Động- Hai Bà Trng- Hà Nội
Tên giao dịch: HAICATEX
Lĩnh vực sản xuất kinh doanh
- Dệt các loại vải bạt, vải dân dụng, vải lọc bia, vải mành pêcô
- Xe các loại sợi chỉ khâu công nghiệp (nh chỉ bao xi măng, bao quặng...)
- Sản xuất hàng thêu may nội địa và xuất khẩu/
Công ty dệt vải công nghiệp Hà Nội đợc thành lập từ năm 1967 trong
hoàn cảnh chiến tranh phá hoại của Mỹ. Tiền thân từ một xí nhiệp của Nhà máy
Dệt Nam Định sơ tán lên Hà Nội mang tên là Nhà máy Dệt chăn, địa điểm đặt
tại Vĩnh Tuy- Thanh Trì- Hà Nội.
Từ 1972- 1973 sau khi lắp đặt dây chuyền sản xuất vải mành làm lốp xe
đạp từ sợi bông do Trung Quốc giúp xây dựng để cung cấp nguyên liệu chủ yếu
cho nhà máy cao su Sao Vàng đồng thời giao trả dây chuyền dệt chăn chiên cho
Liên hợp Dệt Nam Đinh, nhà máy nhận nhiệm vụ lắp đặt dây chuyền sản xuất
vải bạt song song với phát triển dây chuyền sản xuất dệt vải mành.
Từ đó sản xuất kinh doanh của nhà máy đi vào thế ổn định, lợi nhuận
cao, và cũng từ đó tháng 10/1973 Nhà máy đổi tiên thành nhà máy Dệt vải công
20
nghiệp Hà Nội với nhiệm vụ chủ yếu dệt các loại vải dùng cho công nghiệp (t
liệu sản xuất cho các doanh nghiệp khác).
Đến ngày 23/8/1994 theo quyết định số 100151 của Uỷ ban kế hoạch

21
Xuất phát từ điều kiện cụ thể của mình, công ty dệt vải công nghiệp Hà
Nội đã tổ chức cơ cấu sản xuất nh sau: 1 xí nghiệp may và 2 phân xởng sản xuất
chính là phân xởng dệt sợi và phân xởng nhúng keo.
- Xí nghiệp may: chuyên may các loại sản phẩm may mặc nh áo Jacket,
áo bảo hộ lao động, quân trang... theo các đơn đặt hàng của các tổ chức, cá
nhân trong và ngoài nớc có nhu cầu về sản phẩm may mặc (chủ yếu là nhận gia
công). Nguyên vật liệu chính của xí nghiệp là do bên thuê gia công cung cấp.
Công suất của xí nghiệp may là 60.000 sản phẩm/ năm.
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm xí nghiệp may sản phẩm nh dệt
thêm các loại vải dân dụng, vải phin các loại 6624, 5420... chủ động tìm khách
hàng mới để ký kết hợp đồng kinh tế, tìm biện pháp hạ giá thành sản phẩm, tất
cả nhằm đáp ứng nhu cầu thị trờng trong giai đoạn mới. Bên cạnh đó, công ty
còn thực hiện tinh giảm đội ngũ cán bộ công nhân viên, sắp xếp lại lao động d
thừa, công ty đầu t thêm một phân xởng may nay gọi là xí nghiệp may với 2
phân xởng may đã giải quyết việc làm cho số lao động thừa khi sản xuất kinh
doanh theo cơ chế thị trờng.
Tới nay, qua 30 năm liên tục xây dựng và phấn đấu đã đạt đợc những
thành tích đáng khích lệ, đặc biệt là công ty đợc hội đồng Nhà nớc tặng thởng 1
huân chơng lao động hạng ba. Song để đạt đợc những thành tích trên đứng vững
và vơn lên trong nền kinh tế thị trờng, công ty đã phải trải qua muôn vàn khó
khăn.
Dới đây là một số chỉ tiêu tổng hợp tình hình của công ty trong 3 năm
qua (1998-1999-2000)
T
T
Chỉ tiêu Đơn vị 1998 1999 2000
1 Giá trị tổng sản lợng Tr. đ 16.708 28.981 29.573
2 Nộp NS Nhà nớc - 1.280 1.484 1.542
3 Tổng quỹ lơng - 3.131 5.609 6.601

Quá trình công nghệ: với nguyên liệu chính là sợi đơn (đợc nhập về từ
kho nguyên liệu theo từng chủng loại sợi mà phòng khoa học công nghệ đã yêu
cầu cho từng mặt hàng) sau đó đa qua bớc công nghệ ghép sợi đợc thể hiện qua
máy đậu, có thể ghép 2, 3, 4... sợi tuỳ theo yêu cầu của từng loại vải. Tiếp đó
sợi đợc đa qua máy xe để xe thành sợi đôi, sợi ba... Kết quả là đợc sợi xe. Sợi xe
qua máy đánh ống thành suốt nhỏ cho vào thoi để dệt tạo thành sợi ngang. Qua
máy tờ (tạo ra quả sợi) lồi cho đan sợi đợc thực hiện ở máy dồn và máy sân go
sau đó đa vaò máy dệt dệt ra các loại vải. Vải qua kiểm tra phân loại gấp rồi
đóng kiện nhập kho thành phẩm.
Quy trình công nghệ sản xuất ở phân xởng sợi dệt nh sau:
24
Sợi đơn Nhập kho
Kiểm vải gấp và
đóng kiện
Vải các loại
Máy dệt
Máy sângoMáy dồnMáy tờMáy đánh ống
Máy xe suốt
Máy xe vừa
Máy đậu
Phân xởng nhúng keo: Với nhiệm vụ chính là sản xuất các loại vải mành
PA nhúng keo (vải mành nilon) cung cấp cho các công ty sản xuất lốp ô tô, xe
máy, xe đạp. Với vật liệu là vải mộc đợc sản xuất từ phân xởng sợi dệt của công
ty.
Quy trình sản xuất: Vải mộc các loại đợc đa từ kho công ty xuống nhập
kho phân xởng nhúng keo sau đó đa qua máy tờ vải, máy tờ vải có nhiệm vụ
cung cấp vải cho cả quá trình sản xuất. Vải đợc đa dần qua máy may, là loại
máy đặc thù 12 km có nhiệm vụ nối 2 đầu cuộn vải với nhau. Vải đã nối đợc đa
qua máy lôi vải trớc để lôi vải đã nối ra đa vào giá tồn vải trớc có nhiệm vụ
chứa vải để dự trữ cung cấp cho quá trình sản xuất liên tục và điều chỉnh lại khổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status