Chương IV DUNG SAI LẮP GHÉP TRỤ TRƠN
Đọc ở nhà và trả lời được các câu hỏi sau:
4.1.3 - Cấp chính xác (cấp dung sai tiêu chuẩn)
1. Có bao nhiêu cấp chính xác trong TCVN?
2. Tại sao lại có cấp chính xác IT01, IT00.?
3. Ứng dụng thực tế của cấp chính xác IT9 – IT 11?
4. Mối quan hệ về hệ số a giữa cấp chính xác IT5 tới IT18?
5. Các công thức tính dung sai các cấp chính xác từ IT01 đến IT1?
6. Tại sao từ cấp chính xác IT2 đến IT4, lại căn cứ vào cấp chính xác IT1 chứ không phải
IT01?
7. Đơn vị trong các công thức tính dung sai?
4.1.4 - Khoảng kích thước danh nghĩa
1. Công thức tính dung sai là gì?
2. Tại sao người ta lại chia khoảng kích thước để tính dung sai mà không tuân thủ hoàn toàn
theo công thức tính dung sai?
3. Dựa vào kích thước nào để lập dung sai cho các khoảng kích thước?
4. Có bao nhiêu khoảng kích thước trong bảng dung sai?
5. Căn cứ vào nguyên tắc nào để chia được các khoảng kích thước?
6. Tại sao với miền dung sai lớn người ta lại chia thành 2 đến 3 khoảng trung gian?
4.1.5 Ký hiệu các miền dung sai
1. Sai lệch cơ bản là gì? Sai lệch cơ bản có thể là EI không?
2. Giải thích sơ đồ sau:
1
KÝch thíc danh nghÜa
es
ei = es - T
ei
T
T
es = ei + T
KÝch thíc danh nghÜa
*) Các miền dung sai từ a – h sẽ nhận được mối ghép có độ hở
*) Các miền dung sai js, k, m, n sẽ nhận được mối ghép trung gian
*) Các miền dung sai từ p – zc sẽ nhận được mối ghép có độ dôi
- Hệ thống trục: Khi phối hợp trục cơ sở h với
*) Các miền dung sai từ A – H sẽ nhận được mối ghép có độ hở
*) Các miền dung sai Js, K, M, N sẽ nhận được mối ghép trung gian
*) Các miền dung sai từ P – ZC sẽ nhận được mối ghép có độ dôi
4.2.5 Cách ghi ký hiệu mối ghép.
Tiêu chuẩn qui định ba phương pháp ghi sai lệch giới hạn của kích thước dài trên bản vẽ
chế tạo chi tiết.
3
+) Bằng các ký hiệu qui ước của miền dung sai. Ví dụ 20 H7, 25N8.
+) Bằng trị số của sai lệch giới hạn. Ví dụ 50
025,0
050,0
−
−
+) Phương pháp phối hợp.
- Ký hiệu của lắp ghép bao gồm: kích thước danh nghĩa của mối ghép, các sai lệch giới
hạn hoặc ký hiệu qui ước thường được ghi ở dạng phân số: Tử số ghi ký hiệu qui ước hoặc
sai lệch giới hạn của lỗ. Mẫu số ghi ký hiệu qui ước và trị số sai lệch giới hạn của trục. Ví
dụ: hệ thống lỗ.
40H7/g6 (hoặc 40 H7-g6, hoặc 40
6g
7H
hay 40
025,0
025,0
009,0
+