Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
lời nói đầu
Thực hiện thành công công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nớc, chún
ta bớc sang giai đoạn CNH- HĐH đất nớc : hớng mạnh về xuất khẩu, thực hiện
nền kinh tế mở, từng bớc hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Hội nhập đã
đặt Việt nam trớc những cơ hội và thách thức mới đòi hỏi phải có những bớc đi và
chính sách thích hợp cho tiến trình hội nhập mà cốt lõi là: nâng cao nội lực nền
kinh tế và từng bớc xây dựng nền kinh tế theo các tiêu chuẩn phù hợp vói khu vực
(nền kinh tế thị trờng). Cải cách khu vực tài chính ngân hàng đợc coi là đột phá
điểm cho quá trình thực hiện nền kinh tế mở và hội nhập thành công. Khủng
hoảng tài chính tiền tệ nổ ra đòi hỏi quá trình cải cách phải mạnh mẽ, toàn diện
hơn theo kinh tế thị trờng hiện đại.
Chính sách tỷ giá của Việt Nam trong thời gian qua đã đạt đợc những thành
công nhất định, đặc biệt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, với cuộc
khủng hoảng kinh tế khu vực, trớc tiến trình gia nhập AFTA, APEC, WTO, chính
sách tỷ giá của nớc ta đang bộc lộ những hạn chế khá cơ bản: cha có một chính
sách tỷ giá nhất quán và có tính chiến lợc ( cha đa ra đợc cái đích cho tỷ giá ); cha
có các phơng pháp điều hành, can thiệp tỷ giá thích hợp, mang tính thị trờng. Điều
này đã và đang gây ra những cản trở nhất định cho sự phát triển của nền kinh tế
và tiến trình hội nhập. Trớc những suy nghĩ, nhận định đó, em chọn đề tài:
Hoàn thiện chính sách tỷ giá thực hiện nền kinh tế mở hớng tới hội nhập
Bài viết nhằm trả lời 2 vấn đề:
1. Mục tiêu của chính sách tỷ giá Việt nam thời gian tới là gì?
2. Cơ chế quản lý, điều hành của NHNN nên theo hớng nào?
Bài viết này gồm 3 phần nh sau:
Phần 1: Các vấn đề lý luận về tỷ giá và sự can thiệp của NHTW vào tỷ giá
Phần 2: Sự can thiệp vào tỷ giá của NHNN Việt Nam thời gian qua
Phần 3: Hoàn thiện chính sách tỷ giá Việt nam thực hiện nền kinh tế mở
hớng tới hội nhập
Vì đây là một vấn đề khó, phức tạp, trong khi trình độ kiến thức còn hạn
chế nên kết quả nghiên cứu còn nhiều hạn chế . Rất mong đợc sự chỉ bảo, hớng
cầu nghĩa là tỷ giá quyết định bởi tơng quan sức mua giữa đồng nội tệ, ngoại tệ và
hàng loạt các nhân tố khác, về bản chất. Đây là một kết luận quan trọng mở ra một
hớng nghiên cứu mở về sau, phù hợp với từng thờikỳ. Do vậy, trong quá trình
ngiên cứu các nhà Marxist đã kết luận rằng" Tỷ giá là một pham trù kinh tế lịch
sử gắn với các giai đoạn phát triển sản xuất của xã hội, tính chấp, cờng độ tác
2
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
động của các yếu tố phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trờng, các giai đoạn
cụ thể trong lu thông tiền tệ của thế giới.
Quan điểm của các nhà Marxist là một hớng phát triển tất yếu dựa trên học
thuyết giá trị và t tởng biện chứng. Mặc dù quan điểm này không đa ra nhiều cái
tác động cụ thể của các nhân tố lên tỷ giá nhng nó đã chỉ ra bản chất của tỷ giá và
một hớng tiếp cận hết sức biện chứng và rộng mở.
1.2-/ Các quan điểm của các nhà kinh tế thị tr ờng:
Các nhà kinh tế thị trờng nghiên cứu tỷ giá dựa trên những cơ sở khác nhau
hớng tới việc đa ra các cách giải thích khác nhau cho diễn biến tỷ giá từng thời kỳ.
* Lý thuyết thông số sức mua: Đợc David Ricardo đề cập đến đầu thế kỷ 19,
đợc phát triển bởi J. Keynes, Paul Sammulson và nhiều nhà kinh tế tiền tệ khác.
Lý thuyết này có cách tiếp cận gần giống các nhà Marxist, nó chỉ ra rằng tỷ giá đ-
ợc xác định bằng tơng quan sức mua giữa hai đồng tiền và tơng quan sức mua đợc
xác định bởi số lợng tiền tệ trong lu thông của các nớc tơng ứng (Ricardo), yếu tố
tâm lý, luân chuyển vốn (J. Keynes), can thiệp của chính phủ...Lý thuyết này cho
rằng tỷ giá linh hoạt và tự điều chỉnh thông qua mua đi bán lại để đạt tới trạng thái
cân bằng sức mua. Nó là cơ sở cho rất nhiều lý thuyết khác về tỷ giá.
* Lý thuyết ngoại tệ đợc điều chỉnh: Đợc đề xuất bởi J. Keynes, S.Fisher và
một số nhà kinh tế tiền tệ khác sau thời kỳ khủng hoảng 1929-1933. Lý thuyết này
dựa trên những luận thuyết của J.Keynes về vai trò điều chỉnh của nhà nớc để đa
ra những phơng pháp tiếp cận và điều chỉnh tỷ giá đạt trạng thái "cân bằng". Lúc
đầu S. Fisher tiếp cận dựa trên chế độ bản vị vàng và cho rằng có thể điều chỉnh tỷ
giá thông qua điều chỉnh hàm lợng vàng của tiền tệ. Sau đó, cùng với sự phát triển
bởi mức cung tiền, giá cả, việc làm. Chính phủ thực hti các chính sách tiền tệ th-
ờng không hiệu quả và bóp méo giá cả (thông tin của thị trờng). Do vậy, Chính
phủ không nên can thiệp nhiều vào tiền tệ, tỷ giá. Lý thuyết này đợc Reggan áp
dụng cho Mỹ và đã khá thành công. Tuy nhiên, các kiểm định thực tế đã cho thấy
tính "giới hạn" của lý thuyết này.
Tóm lại, qua các lý thuyết ta thấy các quan điểm về tỷ giá rất khác nhau và
có tính lịch sử của nó. Từ bản chất khởi thuỷ là tơng quan sức mua hai đồng tiền,
đến nay tỷ giá đã phát triển qua nhiều hình thức khiến cho tỷ giá trở nên " duyên
dáng" và " bí ẩn". Tuy nhiên, về hình thức ta có thể thấy tỷ giá là giá của một đơn
vị tiền tệ của quốc gia này đợc đo bằng các đơn vị tiền tệ của quốc gia khác. Nó là
một con số tỷ lệ để trao đổi đồng tiền này lấy đồng tiền khác. Về bản chất, tỷ giá
phản ánh trạng thái cân bằng của cung-cầu các đồng tiền xuất phát từ nhu cầu luân
chuyển trao đổi hàng hoá, dịch vụ quốc tế, sự luân chuyển tài chính quốc tế và các
mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của các chủ thể ( kinh tế , chính trị, xã hội.)
quốc tế.
2-/ Các mô hình xác định tỷ giá:
4
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Cùng với các lý thuyết về tỷ giá, hàng loạt các mô hình xác định tỷ giá đợc
nêu ra. Nếu các lý thuyết tỷ giá đa ra các phân tích định tính cho ta xác định / thấy
đợc bản chất của tỷ giá thì các mô hình thiên về việc phân tích định lợng, qua đó
cho ta một cơ chế tác động cụ thể của các nhân tố lên tỷ giá. Hiện tại có thể phân
loại thành các mô hình tiếp cận tỷ giá cơ bản là:
Các hớng tiếp cận truyền thống, tiếp cận thị trờng hàng hoá tới việc xác định
tỷ giá thực, gồm các mô hình: mô hình ngang giá sức mua/ quy luật một giá
(David Ricardo),mô hình lý thuyết đàn hồi (Robison-1947, Alexander-1952,
Johnson- 1958, Krugman-1989,1991)
Các hớng tiếp cận hiện đại, hớng tới xác định tỷ giá danh nghĩa thông qua
việc tiếp cận từ các thị trờng tiền tệ và thị trờng tài sản. Qua thị trờng tiền tệ, ta có
các mô hình: mô hình giá cả linh hoạt (Flexible Price Monetary Model)( Frenkel-
d( S) = d(P) - d( P*) (2)
Trong đó:
d( S): Tỷ lệ giảm giá đồng nội tệ
d(P): Tỷ lệ lạm phát nội địa
d( P*): Tỷ lệ lạm phát nớc ngoài
Qua phơng trình (2) ta thấy, nếu tỷ lệ lạm phát trong nớc tăng lên x% thì
đồng nội địa chắc chắn sẽ giảm giá x% và ngợc lại. Các mô hình tuyệt đối và tơng
đối đợc phát triển bởi Cassell bằng cách xem xét hàng hoá một cách chi tiết hơn.
Ôngcho rằng hàng hoá có thể là hàng hoá mậu dịch hoặc phi mậu dịch (chỉ tiêu
dùng trong nớc) chỉ hàng hoá mậu dịch (Traded Goods) mới bị ảnh hởng bởi cạnh
tranh quốc tế mà chỉ số mc giá chung phản ánh giá cả của cả hàng hoá mậu dịch
và phi mậu dịch, cho nên cần thiết phải tính mức giá riêng cho hàng hoá mậu dịch
(PT) và hàng hoá phi mậu dịch (PN)
Ta có:
PT = S x P T * ( điều kiện cạnh tranh quốc tế)
PI = .PT + (1- ) PN
PI* = .PT + (1- ). PN
Trong đó:
PI: chỉ số giá chung nội điạ
: tỷ trọng hàng mậu dịch trong nớc
PI*: chỉ số giá dùng nớc ngoài
: tỷ trọng hàng hàng mậu dịch nớc ngoài
Ta có:
6
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
( thay PT =S.PT* và rút gọn cho PT)
**
*
)1(
)1(
ii
PP
PP
SPP
Hay :
TN
TN
ii
PP
PP
PPS
/)1(
/)1(
/
**
*
+
+
==
(4)
Công thức (4) là công thức chung cho PPP đã đợc điều chỉnh cho cả hàng hoá
mậu dịch và phi mậu dịch. Qua đây ta thấy, rõ ràng rằng PPP chỉ áp dụng cho
hàng hoá mậu dịch song hàng hoá phi mậu dịch cũng có ảnh hởng tới tỷ giá. Sự
tăng giá hàng phi mậu dịch trong nớc sẽ dẫn tới sự lên giá của đồng tiền trong nớc.
Mô hình này tiếp tục đợc Samuelson bổ sung những t tởng chủ đạo vẫn đợc
giữ nguyên.
giá và mức cung tiền của các đồng tiền. Nó đợc phát triển dựa trên ba giả thiết cơ
bản nh sau:
1. Vốn đợc tự do luân chuyển ở cả phạm vi trong, ngoài quốc gia do vậy nhà
đầu t có thể dễ dàng chuyển từ tài sản này sang tài sản khác đợc định danh bằng
các đồng tiền khác nhau sao cho có lợi nhất
2. Sự biến động của việc định giá của giá hiện tại của tài sản chủ yếu bị tác
động bởi tỷ suất lợi tức mong đợi vì mức độ rủi ro giữa các tài sản lựa chọn là nh
nhau (bỏ qua yếu tố chênh lệch rủi ro)
Ví dụ: Có hai tài sản A và B có độ rủi ro nh nhau. Tỷ lệ lợi tức mong đợi cho
cả hai tài sản là 20%/năm. Giá hiện tại của A là 100, giá của B là 200.
Vậy, giá mong đợi của A, B sau một năm là
PA= 100 x (1+20%)=120
PB= 200 x (1+20%)=240
Nếu nhà đầu t cho rằng sau một năm, giá của A là 132 chứ không phải là
100, khi đó tỷ lệ lợi tức mong đợi của A là (132-100)/100=32% thì nhu cầu A tăng
lên và giá hiện tại của A sẽ tăng dần lên đến khi tỷ lệ lợi tức mong đợi chỉ lớn
20%, mức giá khoảng 120 ((132-110)/110 = 20%)
3. Điều kiện ngang bằng lãi suất dù tình giữa các đồng tiền (Uncovered
Interest Parity- UIP) thể hiện qua công thức sau:
d( S) = i - i*
Trong đó: d( S): tỷ lệ giảm giá đồng nội tệ so với ngoại tệ.
i, i*: lãi suất đồng nội tệ, ngoại tệ.
8
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Nghĩa là, tỷ lệ phá giá dự kiến của đồng nội tệ, ngoại tệ ngang bằng với
chênh lệch lãi suất giữa đồng nội tệ và ngoại tệ (i- i*). Tỷ giá sẽ biến động sao cho
tỷ lệ lợi tức mong đợi tài sản bằng đồng nội tệ và ngoại tệ là ngang bằng nhau.
Ví dụ: một nhà đầu t đầu t vào tài sản A định giá bằng GBP trị giá GBP 1000,
lãi suất mong đợi là 10%/năm. Tức là sau một năm giá trị của A là 1000(1+10%)=
1100GBP. Tỷ giá hiện tại giữa USD và GBP là S GBP/USD = 0,5 ( cần 0,5 GBP để
.s = (m-m*)- (y -y*) + (i-i*) (10)
Nh vậy, theo phơng trình này: ba nhân tố ảnh hởng tới tỷ giá là: tơng quan
mức tiền cơ sở (m-m*), tơng quan thu nhập thực tế (y- y*), tơng quan lãi suất (i-
i*).
Với các điều kiện khác không đổi thì: sự tăng lên của lãi suất danh nghĩa
đồng nội tệ sẽ dẫn tới sự giảm giá đồng nội tệ; sự tăng lên của thu nhập thực tế
nội địa sẽ dẫn tới sự lên giá của đồng nội tệ; sự tăng lợng tiền cơ sở (tăng cung
tiền)sẽ dẫn tới giảm giá đồng nội tệ.
Mặt khác ta cũng có:
s = p- p* (PPP đợc duy trì liên tục)
nên s = p -p* d(s) =d(p) -d(p*) (11)
Công thức (11) nói rằng, sự giảm giá của đồng nội tệ ngang bằng với chênh
lệch lạm phát giữa đồng nội tê, ngoại tệ (d(p) -d(p*))
Trong điều kiện UIP ta cũng có:
d(s) = i- i* (12)
Từ (11) và (12) ta có: (i- i*) =( d(p) -d(p*) (13)
Thay vào (10) ta có:
s= (m-m*)- (y -y*) + (d(p) -d(p*)) (14)
Công thức (14) chỉ rõ ảnh hởng của lạm phát đối với tỷ giá. Khi tỷ lệ lạm
phát của đồng nội tệ tăng, đồng nội tệ sẽ bị mất giá.
2.3.2. Mô hình giá cả cố định.
Mô hình này cho rằng, trong ngắn hạn giá cả và tiền lơng là tơng đối ổn định,
nhng tỷ giá thì vẫn linh hoạt. Do vậy, khi có sự tăng mức cung tiền, tỷ giá sẽ đột
ngột tănglên vợt qua mức cân bằng PPP và sau đó giảm dần xuống do sự điều
chỉnh dần dần của giá cả, đa tỷ giá về trạng thái cân bằng PPP mới. Nh vậy,
Dombusa không cho rằng PPP đợc đảm bảo trong ngắn hạn nhng đợc duy trì trong
dài hạn. Do vậy, trong dài hạn ta có:
10
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
s
tới giá tăng dần dần lên đến P2. ở thị trờng tiền tệ, do giá ở thị trờng hàng hoá tăng
dẫn tới lãi suất tăng dần và tỷ giá cũng giảm dần đến S* là mức cần bằng dàihạn
mới:
s* =( m2-m)- (y -y*)
11
M
2
M
1
0
t
1
t
M
P
2
P
1
0
t
1
t
P'
i
2
i
1
0
t
1
M
G
G
S (tỷ giá)
PPP
45
o
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mà s = s
l
- 1/a.(i -i*), nên:
. s = s
l
- 1/a .(-m+p- y-i*)
. s =- 1/a .P + s
l
- 1/a .(m - y-i*) (20)
* GG là đờng diễn trả sự cân bằng thị trờng hàng hoá ứng với mức giá và tỷ
giá khác nhau. Đờng này đợc lập lên từ giả thiết:
Tỷ lệ lạm phát = c(d - y), trong đó d= log(tổng cầu), y= log( tổng cung), c là
cơ số tỷ lệ. Đờng GG cho rằng: sự giảm giá của đồng nội tệ (tỷ giá tăng) dẫn tới sự
tăng cầu xuất khẩu và sự tăng lên này sẽ dẫn tới sự tăng giá. Nhng sự tăng giá
hàng hoá lại dẫn tới tăng lãi suất, trong dài hạn, sự tăng lãi suất lại làm giảm cầu
và làm giảm bớt sự tăng giá hàng hoá. Do đó, giá tăng ít hơn so với tỷ giá. ở bên
trên đờng GG sẽ là những điểm d cung, dới GG là điểm d cầu.
Trên đồ thị ta thấy, A là điểm giao của PPP,GG,MM, nó là điểm cân bằng thị
trờng hàng hoá, tiền tệ về dài hạn. Qua biểu đồ này ta có thể diễn tả quá trình tác
động của việc mở rộng cơ số tiền tệ nh sau:
- Khi tăng cơ số tiền tệ, M1M1 M2M2.Do giá cố định nên tỷ giá dịch từ
S1S2. Sau đó, do sự tăng giảm giá đồng nội tệ dẫn đến tăng giá hàng hoá
P
1
S
1
S
*
2
S
'
2
S
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Trong điều kiện UIP ta có:
d( s) = i- i* (22)
Mô hình giả rằng, tỷ lệ giảm giá (d( s)) là một hàm số của chênh lệch tỷ giá
hiện tại với tỷ giá trung bình dài hạn và chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền.
Tức là:
d( s) = -a( S- SL) +(r -r*)
Trong đó: SL: log(tỷ giá trung bình dài hạn)
a: tốc độ điều chỉnh
r, r*: tỷ lệ lạm phát của đồng nội, ngoại tệ.
Kết hợp (22), (23) ta có:
i- i*= -a( s- s
l
) +(r -r*)
s- s
l
= -1/a.[ (i- r) -(i*-r*)]
s= s
l
Trong đó:
i, i* là lãi suất danh nghĩa ( tỷ lệ lợi tức mong đợi) của đồng nội, ngoại tệ.
d( s) : tỷ lệ giảm giá đồng nội tệ
PR: tỷ lệ lợi tức yêu cầu thêm do chênh lệch rủi ro giữa tài sản định giá bằng
đồng nội tệ và ngoại tệ.
Có nghĩa là:
- Độ rủi ro của tài sản nội tệ và ngoại tệ phả đợc nhận thức và định mức độ,
có sự khác nhau giữa hai mức độ rủi ro này.
- Nhà đầu t không thích rủi ro và luôn đòi hỏi phần lợi bù đắp cho rủi ro đó.
Họ luôn muốn tối thiểu hoá rủi ro.
Trong mô hình này, tác giả quan niệm rủi ro gồm có rủi ro do đồng tiền (lạm
phát thay đổi, tỷ giá thay đổi) và rủi ro do quốc gia ( rủi ro chính trị, can thiệp
chính phủ..)
Mô hình tiền tệ cũng bỏ qua sự biến động củ tài khoản vãng lai tác động lên
tỷ giá. ở đây, chúng ta sẽ cần nhắc đến vấn đề này thông qua việc tìmhiểu xem
các hoạt động can thiệpcủa chính phủ lên tỷ giá có tác động nhthế nào. Các hoạt
động can thiệp chủ yếu đợc đề cậpở đây gồm: OMO (Open Market Operation):
nghiệp vụ thị trờng mở, SFXO( Sterilised Foreign Exchange Operation): nghiệp vụ
can thiệp ổn định và FXO. OMO là nghiệp vụ mà Chính phủ mua bán các
tráiphiếu định giá bằng nội tệ, nó làm biến động lợng tiền cơ sở (M).
FXO là nghiệp vụ mà Chính phủ mua, bán các trái phiếu đợc định giá bằng
ngoại tệ, làm thay đổi lợng tiền cơ sở và số lợng tài sản bằng ngoại tệ trong nớc.
SFXO là nghiệp vụ kết hợp OMO và FXO bằng cách đồng thời thực hiện hai
nghiệp vụ OMO, FXO đối nghịch, ví dụ nh: bán trái phiếu nội tệ thì sẽ mua trái
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
phiếu ngoại tệ. Do đó lợng tiền cơ sở không thay đổi, chỉ thay đổi cấu trúc tài sản
giữa đồng nội tệ và ngoại tệ.
Mô hình tiếp cận từ góc độ tài sản đợc phát triển bởi nhiều nhà kinh tế tiền
tệ. Các mô hình dựa trên cơ chế tác động nh sau:
ngoại tệ
Tài khoản
vãng lai thay
đổi
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chính phủ giữ cộng với giá trị bằng đồng nội tệ của các trái phiếu ngoại tệ Chính
phủ giữ (SFq)
Nh vậy ta có thể thấy, tổng số của cải tài chính mà dân c đang nắm giữ là: W
= M +Bp + S.Fp
Ta có thể thấy rõ thêm các đặc tính của từng bọ phận tài sản do dân c nắm
giữ nh sau:
M = m(i, Y,W, d( s))
Trong đó:
M có quan hệ tỷ lệ nghịch với lãi suất danh nghĩa (i) (mi<0)
M có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ lệ giảm giá đồng nội tệ d( s), m
s
<0
M có mối quan hệ tỷ lệ thuận với mức thu nhập danh nghĩa và tăng tài dản cá
nhân (mn> 0, my>0).
Bp = b( i, d( s), Y, W)
Trong đó:
Bp tỷ lệ thuận với i (bi>0) và W (bw>0)
Bp tỷ lệ nghịch với d( s) và Y (bs <0, by<0)
Fp = f(i, d( s), Y, W)
Trong đó: F tỷ lệ thuận với d( s) (fs >0) vàW (fw >0).
F tỷ lệ nghịch với r (fr<0) và Y (fy <0)
Để có thể dễ dàng xem xét cơ chế tác động của các nghiệp vụ lên tỷ giá ta có
thể thể hiện các hàm M, Bp, Fp trên đồ thị nh sau:
Đồ thị 4:
17
*Tác động của nghiệp vụ OMO:
Đồ thị 5:
18
0
A
F
1
F
1
M
2
M
2
S
B
2
B
1
B
1
B
2
M
1
M
1
B
i
i
1
S
M
1
M
1
B
i
i
1
i
2
S
1
S
2
F
2
F
1
B
1
B
1
0
A
F
1
F
2
S
điểm câ nbằng mới là B. Nh vậy, tỷ giá tăng( giảm giá đồng nội tệ) và lãi suất
cũng tăng.
Qua các đồ thị ta có thể thấy mức độ tác động khác nhau tới tỷ giá, lãi suất
của từngnghiệp vụ. OMO ít tác động tới tỷ giá hơn mà chủ yếu tác động lên lãi
suất. Ngợc lại, FXO tác động mạnh lên tỷ giá và ít tác động lên lãi suất. SFXO là
sự sức hợp của hai tác động OMO, FXO, khó xác định. Ta có thể thấy rõ hơn qua
đồ thị dới
Đồ thị 8:
Các nghiệp vụ OMO, FXO, SFXO còn có tác động lên tài khoản vãng lai và
chúng đợc mô tả trong dài hạn bằng sơ đồ sau:
Đồ thị 9:
20
0
S
i
F
2
F
1
M
1
M
2
F
B
1
B
2
B
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tại thời điểm t1, khi có sự can thiệp của OMO , SFX, FXO có sự giảm jgiá từ
S1S2 làm tài khoản vãng lai từ cân bằng trởthanh thặng d. Sau đó, tỷgiá giảm
dần xuống tới mức cân bằng dài hạn làm cán cân trở lại thăng bằng.
Đối với vấn đề rủi ro, ta cũng có thể thể hiện những tác động của chúng trên
đồ thị nh sau:
Đồ thị 10:
Khi có sự nhận định rằng tài sản ngoại tệ rủi ro hơn, cầu về tài sản này giảm
xuống làm cho F1F1F2F2( dịch sang trái) đồng thời tài sản nội tệ tăng làm đ-
ờng này dịch sang trái (B1B1B2B2). Kết quả là điểm cân bằng từ AB, tỷ giá
giảm và lãi suất giảm.
Tóm lại, mô hình tài sản đã đề cập đầy đủ đến các nhân tố tác động lên tỷgiá
trong cơ chế thị trờng tựdo khá hoàn hoả, trong đó động lực của sự vận động là các
nhà đầu t dựa trên sự phân tích rủi ro và tónh toán lợi ích mong đợi của tài sản đầu
t. Không chỉ thế, mô hình còn cho ta thấy đợc các tác động của các can thiệp của
Chính phủ lên thị trờng tài sản một cách khá đầy đủ.
2.5-/ Một mô hình khá tổng quát về tỷ giá:
Các mô hình trớc mới chỉ đa ra các tác động lên tỷ giá ở từng góc độ khác
nhau và cha cho ta đợc cái nhìn tổng quát về tỷ giá. Mô hình PPP cho ta thấy đợc
tỷ giá đợc xác định nh thế nào trên thị trờng hàng hoá. Tuy nhiên nó cha phân tích
21
0
A
F
2
F
1
S
M
1
Trong đó: q là tỷ giá hối đoái thực tế (số giỏ hàng hoá nội để mua giỏ hành
hoá ngoại tệ)
S: tỷ giá hối đoái danh nghĩa ( só đồng nội tệ để mua 1 đồng ngoại tệ)
PP*: Mức giá trong nớc, nớc ngoài.
Nh vậy, tỷ giá hối đoái thực là giá của giỏ hành hoá trong nớc đợc đo bằng số
hàng hoá nớc ngoài tơng tự ở mức tỷ giá danh nghĩa hiện tại. Ta có thể hiểu hơn
thông qua ví dụ nh sau:
Giả sử một giỏ hàng hoá ở Mỹ là 50 USD, cũng giỏ hàng hóa tơng tự đó ở
Đức là 100 DM, tỷ giá danh nghĩa hiện tại là 0,5 USD/DM. Khi đó tỷ giá thực
diữa USD/DM là
q
USD/DM
= (0,5 USD/DM x 100DM)/50 USD =1
Khi tỷ giá danh nghĩa tăng lên 0,55 USD/DM thì tỷ giá thực lúc này là q
USD/DM
= 1,1. (giảm giá 10%). Sự giảm giá từ 0,5 USD/DM đến 0,55 USD/DM có
thể do sự giảm 10% của q USD/DM hoặc biến đổi tiền tệ khác. Nếu để nh công
thức (28) ta cha thấy đợc tác động của tỷ giá thực đến tỷ giá danh nghĩa, nh công
thức (28') cho ta thấy rõ điều này:
S
USD/DM
= q
USD/DM
. P/P* (28')
Nh vậy, sự biến đổi của S
USD/DM
có thể là do q
USD/DM
biến đổi hoặc P/P* biến
đổi. Nhng những gì làm q
PPP danh nghĩa
không đợc duy trì
và PPP thực tế
biến động (d(q)
0)
i -i* = d( s)+(r-r*) +PR
.s = logq + d(q)+(m-m*)
- (y-y*)+(r-r*)
-1/a.[(1-r) -(i*-r*)]+1/a.PR
Mô hình tiền tệ cho ta sự thấu hiểu các tác động của tiền tệ tới tỷ giá. Tuy
nhiên, chỉ dừng lại ở đó, mô hình tài sản mở rộng hơn khi đề cập đến sự khác biệt
rủi ro và cơ chế vận động vốn không tự do. Nh vậy, ta sẽ có một bức tranh rất đầy
đủ về tỷ giá nếu ta kết hợp một cách khéo léo ba mô hình này vào cùng một mô
hình (Sơ đồ 2)
Vậy mô hình tổng quát của tỷ giá là:
.s = logq + d(q)+(m-m*) - (y-y*)+(r-r*) -1/a.[(1-r) -(i*-r*)]+1/a.PR
Trong đó:
.s = logS, S tỷ giá danh nghĩa (đồng nội tệ/ ngoại tệ)
q=tỷ giá thực (nội tệ/ ngoại tệ)
d(q)= tỷ lệ giảm giá tỷ giá thực
m, m*= log(mức cung tiền nội tệ, ngoại tệ)
y, y*= log( thu nhập/ sảnlợng thực tế nội địa/ nớc ngoài)
r, r*=tỷ lệ lạm phát trong nớc, nớc ngoài.
23
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
(i- r), (i*-r*)=tỷ lệ thực tế trong nớc, nớc ngoài.
PR=tỷ lệ lợi tức yếu cầu thêm do độ rủi ro cao hơn.
Có thể nói bằng lời nh sau:
Tỷ giá danh nghĩa = f
1
3.1.1. Lãi suất: Lãi suất là một chỉ số tiền tệ trong nớc và nh vậy nó chắc
chắn có liên hệ với tỷ giá. Trong các mô hình về tiền tệ, chúng ta đã rút ra đợc
những tác động của lãi suất lên tỷ giá. Trong mô hình giá cả linh hoạt, phơng trình
(10)đã chỉ ra rằng, một sự tăng lên của lãi suất danh nghĩa sẽ dẫn tới sự giảm giá
đồng nội tệ cả trong ngắn hạn và dài hạn. Tuy nhiên với điều kiện giá cả kém linh
hoạt, hai mô hình giá cả cố định và chênh lệch lãi suất lại cho ta kết luận ngợc lại:
sự tăng giá đồng nội tệ cả trong ngắn hạn, dài hạn (phơng trình 19, 26). Các kết
luận trên dựa vào một điều kiện quan trọng là có sự luân chuyển tự do vốn giữa
các tài sản và sự lựa chọn bình đẳng giữa tài sản nội tệ và ngoại tệ. Khi không có
điều kiện này, các kết luận rút ra là rất khó xác định bởi vì khi đó, theo nguyên tắc
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
cân bằng lợi tức dự tính thì i- i* = d( s) +PR d( s) =i- i*-PR. Sự tăng hay
giảm của tỷ giá còn tuỳ thuộc vào tơng quan giữa i và PR.
Tóm lại, vì lãi suất tác động tới mức cầu tiền, lợi tức dự tính và làm thay đổi
thái độ của nhà đầu t nên nó tác động tới tỷ giá và mức độ tác động là tuỳ thuộc
vào tính chất của thị trờng là tự do hay không tự do.
3.1.2. Lạm phát:Các tác động của lạm phát tới tỷ giá xem ra rõ ràng và
thuần nhất hơn, các mô hình đều cho ra cùng 1 câu kết luận là sự tăng lên của tỷlệ
lạm phát chắc chắn sẽ dẫn đến sự giảm giá của đồng nội tệ. Lạm phát tác động
đến tỷ giá bởi vì nó làm thay đổi sức mua của đồng tiền (P/P*), thay đổi lãi suất
thực (i -r) và ảnh hởng tới nhận định về rủi ro của tài sản.Một đồng tiền ổn định
(mức tỷlệ lạm phát thấp, ổn định) là điều kiện cần thiết để ổn định tỷ giá, tạo niềm
tin cho các nhà đầu t lựa chọn và dụng đồng tiền.
3.1.3. Mức cung tiền: Mức cung tiền (MS) ảnh hởng trực tiếp đến tỷ giá / ta
có thể thấy rõ qua các mô hình). Điều này đã đợc Friedman khẳng định bằng thực
tế nớc Mỹ.Tuy nhiên, không đơn thuần nh thế, mức cung tiền còn tác động tới lãi
suất, lạm phát và do đó tiếp tục tác động tới tỷ giá. Một sự gia tăng mức cung tiền
sẽ dẫn tới sự giảm giá đồng nội tệ. Ta thấy: mức giá x sản lợng = mức cung tiền x
tốc độ luân chuyển.