Hoàn thiện chính sách tỷ giá thực hiện nền kinh tế mở hướng tới hội nhập - Pdf 12

lời nói đầu
Thực hiện thành công công cuộc đổi mới toàn diện nền kinh tế đất nớc, chún
ta bớc sang giai đoạn CNH- HĐH đất nớc : hớng mạnh về xuất khẩu, thực hiện
nền kinh tế mở, từng bớc hội nhập nền kinh tế khu vực và thế giới. Hội nhập đã
đặt Việt nam trớc những cơ hội và thách thức mới đòi hỏi phải có những bớc đi và
chính sách thích hợp cho tiến trình hội nhập mà cốt lõi là: nâng cao nội lực nền
kinh tế và từng bớc xây dựng nền kinh tế theo các tiêu chuẩn phù hợp vói khu vực
(nền kinh tế thị trờng). Cải cách khu vực tài chính ngân hàng đợc coi là đột phá
điểm cho quá trình thực hiện nền kinh tế mở và hội nhập thành công. Khủng
hoảng tài chính tiền tệ nổ ra đòi hỏi quá trình cải cách phải mạnh mẽ, toàn diện
hơn theo kinh tế thị trờng hiện đại.
Chính sách tỷ giá của Việt Nam trong thời gian qua đã đạt đợc những thành
công nhất định, đặc biệt trong việc ổn định kinh tế vĩ mô. Tuy nhiên, với cuộc
khủng hoảng kinh tế khu vực, trớc tiến trình gia nhập AFTA, APEC, WTO, chính
sách tỷ giá của nớc ta đang bộc lộ những hạn chế khá cơ bản: cha có một chính
sách tỷ giá nhất quán và có tính chiến lợc ( cha đa ra đợc cái đích cho tỷ giá ); cha
có các phơng pháp điều hành, can thiệp tỷ giá thích hợp, mang tính thị trờng. Điều
này đã và đang gây ra những cản trở nhất định cho sự phát triển của nền kinh tế
và tiến trình hội nhập. Trớc những suy nghĩ, nhận định đó, em chọn đề tài:
Hoàn thiện chính sách tỷ giá thực hiện nền kinh tế mở hớng tới hội nhập
Bài viết nhằm trả lời 2 vấn đề:
1. Mục tiêu của chính sách tỷ giá Việt nam thời gian tới là gì?
2. Cơ chế quản lý, điều hành của NHNN nên theo hớng nào?
Bài viết này gồm 3 phần nh sau:
Phần 1: Các vấn đề lý luận về tỷ giá và sự can thiệp của NHTW vào tỷ giá
Phần 2: Sự can thiệp vào tỷ giá của NHNN Việt Nam thời gian qua
Phần 3: Hoàn thiện chính sách tỷ giá Việt nam thực hiện nền kinh tế mở
hớng tới hội nhập
Vì đây là một vấn đề khó, phức tạp, trong khi trình độ kiến thức còn hạn
chế nên kết quả nghiên cứu còn nhiều hạn chế . Rất mong đợc sự chỉ bảo, hớng
dẫn của thầy giáo

cầu nghĩa là tỷ giá quyết định bởi tơng quan sức mua giữa đồng nội tệ, ngoại tệ và
hàng loạt các nhân tố khác, về bản chất. Đây là một kết luận quan trọng mở ra một
hớng nghiên cứu mở về sau, phù hợp với từng thờikỳ. Do vậy, trong quá trình
ngiên cứu các nhà Marxist đã kết luận rằng" Tỷ giá là một pham trù kinh tế lịch
sử gắn với các giai đoạn phát triển sản xuất của xã hội, tính chấp, cờng độ tác
2
động của các yếu tố phụ thuộc vào trình độ phát triển của thị trờng, các giai đoạn
cụ thể trong lu thông tiền tệ của thế giới.
Quan điểm của các nhà Marxist là một hớng phát triển tất yếu dựa trên học
thuyết giá trị và t tởng biện chứng. Mặc dù quan điểm này không đa ra nhiều cái
tác động cụ thể của các nhân tố lên tỷ giá nhng nó đã chỉ ra bản chất của tỷ giá và
một hớng tiếp cận hết sức biện chứng và rộng mở.
1.2-/ Các quan điểm của các nhà kinh tế thị tr ờng:
Các nhà kinh tế thị trờng nghiên cứu tỷ giá dựa trên những cơ sở khác nhau
hớng tới việc đa ra các cách giải thích khác nhau cho diễn biến tỷ giá từng thời kỳ.
* Lý thuyết thông số sức mua: Đợc David Ricardo đề cập đến đầu thế kỷ 19,
đợc phát triển bởi J. Keynes, Paul Sammulson và nhiều nhà kinh tế tiền tệ khác.
Lý thuyết này có cách tiếp cận gần giống các nhà Marxist, nó chỉ ra rằng tỷ giá đ-
ợc xác định bằng tơng quan sức mua giữa hai đồng tiền và tơng quan sức mua đợc
xác định bởi số lợng tiền tệ trong lu thông của các nớc tơng ứng (Ricardo), yếu tố
tâm lý, luân chuyển vốn (J. Keynes), can thiệp của chính phủ...Lý thuyết này cho
rằng tỷ giá linh hoạt và tự điều chỉnh thông qua mua đi bán lại để đạt tới trạng thái
cân bằng sức mua. Nó là cơ sở cho rất nhiều lý thuyết khác về tỷ giá.
* Lý thuyết ngoại tệ đợc điều chỉnh: Đợc đề xuất bởi J. Keynes, S.Fisher và
một số nhà kinh tế tiền tệ khác sau thời kỳ khủng hoảng 1929-1933. Lý thuyết này
dựa trên những luận thuyết của J.Keynes về vai trò điều chỉnh của nhà nớc để đa
ra những phơng pháp tiếp cận và điều chỉnh tỷ giá đạt trạng thái "cân bằng". Lúc
đầu S. Fisher tiếp cận dựa trên chế độ bản vị vàng và cho rằng có thể điều chỉnh tỷ
giá thông qua điều chỉnh hàm lợng vàng của tiền tệ. Sau đó, cùng với sự phát triển
của tiền giấy, tiền tín dụng chuyển đổi rồi không có khả năng chuyển đổi (vàng

phủ không nên can thiệp nhiều vào tiền tệ, tỷ giá. Lý thuyết này đợc Reggan áp
dụng cho Mỹ và đã khá thành công. Tuy nhiên, các kiểm định thực tế đã cho thấy
tính "giới hạn" của lý thuyết này.
Tóm lại, qua các lý thuyết ta thấy các quan điểm về tỷ giá rất khác nhau và
có tính lịch sử của nó. Từ bản chất khởi thuỷ là tơng quan sức mua hai đồng tiền,
đến nay tỷ giá đã phát triển qua nhiều hình thức khiến cho tỷ giá trở nên " duyên
dáng" và " bí ẩn". Tuy nhiên, về hình thức ta có thể thấy tỷ giá là giá của một đơn
vị tiền tệ của quốc gia này đợc đo bằng các đơn vị tiền tệ của quốc gia khác. Nó là
một con số tỷ lệ để trao đổi đồng tiền này lấy đồng tiền khác. Về bản chất, tỷ giá
phản ánh trạng thái cân bằng của cung-cầu các đồng tiền xuất phát từ nhu cầu luân
chuyển trao đổi hàng hoá, dịch vụ quốc tế, sự luân chuyển tài chính quốc tế và các
mục tiêu kinh tế, chính trị, xã hội của các chủ thể ( kinh tế , chính trị, xã hội.)
quốc tế.
2-/ Các mô hình xác định tỷ giá:
4
Cùng với các lý thuyết về tỷ giá, hàng loạt các mô hình xác định tỷ giá đợc
nêu ra. Nếu các lý thuyết tỷ giá đa ra các phân tích định tính cho ta xác định / thấy
đợc bản chất của tỷ giá thì các mô hình thiên về việc phân tích định lợng, qua đó
cho ta một cơ chế tác động cụ thể của các nhân tố lên tỷ giá. Hiện tại có thể phân
loại thành các mô hình tiếp cận tỷ giá cơ bản là:
Các hớng tiếp cận truyền thống, tiếp cận thị trờng hàng hoá tới việc xác định
tỷ giá thực, gồm các mô hình: mô hình ngang giá sức mua/ quy luật một giá
(David Ricardo),mô hình lý thuyết đàn hồi (Robison-1947, Alexander-1952,
Johnson- 1958, Krugman-1989,1991)
Các hớng tiếp cận hiện đại, hớng tới xác định tỷ giá danh nghĩa thông qua
việc tiếp cận từ các thị trờng tiền tệ và thị trờng tài sản. Qua thị trờng tiền tệ, ta có
các mô hình: mô hình giá cả linh hoạt (Flexible Price Monetary Model)
( Frenkel-1976, Bilson-1979), mô hình giá cố định (Sticky Price Model)
(Dornbush-1976), mô hình chênh lệch lãi suất (Interest Rate Differentical Model)
( Frenkel-1979). Qua cách tiếp cận từ thị trờng tài sản có mô hinh trong đó đáng lu

d(P): Tỷ lệ lạm phát nội địa
d( P*): Tỷ lệ lạm phát nớc ngoài
Qua phơng trình (2) ta thấy, nếu tỷ lệ lạm phát trong nớc tăng lên x% thì
đồng nội địa chắc chắn sẽ giảm giá x% và ngợc lại. Các mô hình tuyệt đối và tơng
đối đợc phát triển bởi Cassell bằng cách xem xét hàng hoá một cách chi tiết hơn.
Ôngcho rằng hàng hoá có thể là hàng hoá mậu dịch hoặc phi mậu dịch (chỉ tiêu
dùng trong nớc) chỉ hàng hoá mậu dịch (Traded Goods) mới bị ảnh hởng bởi cạnh
tranh quốc tế mà chỉ số mc giá chung phản ánh giá cả của cả hàng hoá mậu dịch
và phi mậu dịch, cho nên cần thiết phải tính mức giá riêng cho hàng hoá mậu dịch
(PT) và hàng hoá phi mậu dịch (PN)
Ta có:
PT = S x P T * ( điều kiện cạnh tranh quốc tế)
PI = .PT + (1- ) PN
PI* = .PT + (1- ). PN
Trong đó:
PI: chỉ số giá chung nội điạ
: tỷ trọng hàng mậu dịch trong nớc
PI*: chỉ số giá dùng nớc ngoài
: tỷ trọng hàng hàng mậu dịch nớc ngoài
6
Ta có:
( thay PT =S.PT* và rút gọn cho PT)
**
*
)1(
)1(
/
NT
NT
ii



Hay :
TN
TN
ii
PP
PP
PPS
/)1(
/)1(
/
**
*


+
+
==
(4)
Công thức (4) là công thức chung cho PPP đã đợc điều chỉnh cho cả hàng hoá
mậu dịch và phi mậu dịch. Qua đây ta thấy, rõ ràng rằng PPP chỉ áp dụng cho
hàng hoá mậu dịch song hàng hoá phi mậu dịch cũng có ảnh hởng tới tỷ giá. Sự
tăng giá hàng phi mậu dịch trong nớc sẽ dẫn tới sự lên giá của đồng tiền trong nớc.
Mô hình này tiếp tục đợc Samuelson bổ sung những t tởng chủ đạo vẫn đợc
giữ nguyên.
Mặc dù mô hình PPP không đúng trong thực tế bởi các hàng rào thơng mại,
chi phí vận chuyển, tính không thay thế của một số hàng hoá nhng nó cho ta một
cái nhìn khá bản chất của tỷ giá trên thị trờng hàng hoá, làm cơ sở cho nhiều mô
hình khác. Hạn chế lớn nhất của mô hình nàylà cha đề cập đến thị trờng vốn ( các

2. Sự biến động của việc định giá của giá hiện tại của tài sản chủ yếu bị tác
động bởi tỷ suất lợi tức mong đợi vì mức độ rủi ro giữa các tài sản lựa chọn là nh
nhau (bỏ qua yếu tố chênh lệch rủi ro)
Ví dụ: Có hai tài sản A và B có độ rủi ro nh nhau. Tỷ lệ lợi tức mong đợi cho
cả hai tài sản là 20%/năm. Giá hiện tại của A là 100, giá của B là 200.
Vậy, giá mong đợi của A, B sau một năm là
PA= 100 x (1+20%)=120
PB= 200 x (1+20%)=240
Nếu nhà đầu t cho rằng sau một năm, giá của A là 132 chứ không phải là
100, khi đó tỷ lệ lợi tức mong đợi của A là (132-100)/100=32% thì nhu cầu A tăng
lên và giá hiện tại của A sẽ tăng dần lên đến khi tỷ lệ lợi tức mong đợi chỉ lớn
20%, mức giá khoảng 120 ((132-110)/110 = 20%)
3. Điều kiện ngang bằng lãi suất dù tình giữa các đồng tiền (Uncovered
Interest Parity- UIP) thể hiện qua công thức sau:
d( S) = i - i*
Trong đó: d( S): tỷ lệ giảm giá đồng nội tệ so với ngoại tệ.
i, i*: lãi suất đồng nội tệ, ngoại tệ.
8
Nghĩa là, tỷ lệ phá giá dự kiến của đồng nội tệ, ngoại tệ ngang bằng với
chênh lệch lãi suất giữa đồng nội tệ và ngoại tệ (i- i*). Tỷ giá sẽ biến động sao cho
tỷ lệ lợi tức mong đợi tài sản bằng đồng nội tệ và ngoại tệ là ngang bằng nhau.
Ví dụ: một nhà đầu t đầu t vào tài sản A định giá bằng GBP trị giá GBP 1000,
lãi suất mong đợi là 10%/năm. Tức là sau một năm giá trị của A là 1000(1+10%)=
1100GBP. Tỷ giá hiện tại giữa USD và GBP là S GBP/USD = 0,5 ( cần 0,5 GBP để
đổi lấy 1 USD). Nh vậy, nhà đầu t có thể đầu t một tài sản B bằng USD là 4%/
năm (ít hơn 6% so với lãi suất GBP) thì sau một năm, tài sản B có giá trị
2000(1+4%)= 2080 USD. Theo lý thuyết ngang bằng lợi tức mong đợi thì tỷ giá
GBP/USD sẽ ở mức sao cho trị giá 2080 USD ngang giá với 1100 GBP, tức là S
GBP/USD = 1100/2080 =0,53. Nh vậy, đồng GBP giảm giá: 0,53 -0,5)/0,5 =6%
ngang bằng chênh lệch lãi suất 10%-4%=6%.

tiền)sẽ dẫn tới giảm giá đồng nội tệ.
Mặt khác ta cũng có:
s = p- p* (PPP đợc duy trì liên tục)
nên s = p -p* d(s) =d(p) -d(p*) (11)
Công thức (11) nói rằng, sự giảm giá của đồng nội tệ ngang bằng với chênh
lệch lạm phát giữa đồng nội tê, ngoại tệ (d(p) -d(p*))
Trong điều kiện UIP ta cũng có:
d(s) = i- i* (12)
Từ (11) và (12) ta có: (i- i*) =( d(p) -d(p*) (13)
Thay vào (10) ta có:
s= (m-m*)- (y -y*) + (d(p) -d(p*)) (14)
Công thức (14) chỉ rõ ảnh hởng của lạm phát đối với tỷ giá. Khi tỷ lệ lạm
phát của đồng nội tệ tăng, đồng nội tệ sẽ bị mất giá.
2.3.2. Mô hình giá cả cố định.
Mô hình này cho rằng, trong ngắn hạn giá cả và tiền lơng là tơng đối ổn định,
nhng tỷ giá thì vẫn linh hoạt. Do vậy, khi có sự tăng mức cung tiền, tỷ giá sẽ đột
ngột tănglên vợt qua mức cân bằng PPP và sau đó giảm dần xuống do sự điều
chỉnh dần dần của giá cả, đa tỷ giá về trạng thái cân bằng PPP mới. Nh vậy,
Dombusa không cho rằng PPP đợc đảm bảo trong ngắn hạn nhng đợc duy trì trong
dài hạn. Do vậy, trong dài hạn ta có:
10
s
l
= p- p*, trong đó s
l
=log(tỷ giá dài hạn) (15)
Trong dài hạn, sự lên xuống tỷ giá triệt tiêu lẫn nhau, do đó:
d(s) =0, tức là i -i* =0. Do vậy, tỷ giá dài hạn chỉ phụ thuộc mức cung tiền
và sản lợng, không phụ thuộc lãi suất, tức là:
s

1
0
t
1
t
M
P
2
P
1
0
t
1
t
P'
i
2
i
1
0
t
1
t
M
S
2
S
*
t
1

- 1/a.(i -i*), nên:
. s = s
l
- 1/a .(-m+p- y-i*)
. s =- 1/a .P + s
l
- 1/a .(m - y-i*) (20)
* GG là đờng diễn trả sự cân bằng thị trờng hàng hoá ứng với mức giá và tỷ
giá khác nhau. Đờng này đợc lập lên từ giả thiết:
Tỷ lệ lạm phát = c(d - y), trong đó d= log(tổng cầu), y= log( tổng cung), c là
cơ số tỷ lệ. Đờng GG cho rằng: sự giảm giá của đồng nội tệ (tỷ giá tăng) dẫn tới sự
tăng cầu xuất khẩu và sự tăng lên này sẽ dẫn tới sự tăng giá. Nhng sự tăng giá
hàng hoá lại dẫn tới tăng lãi suất, trong dài hạn, sự tăng lãi suất lại làm giảm cầu
và làm giảm bớt sự tăng giá hàng hoá. Do đó, giá tăng ít hơn so với tỷ giá. ở bên
trên đờng GG sẽ là những điểm d cung, dới GG là điểm d cầu.
Trên đồ thị ta thấy, A là điểm giao của PPP,GG,MM, nó là điểm cân bằng thị
trờng hàng hoá, tiền tệ về dài hạn. Qua biểu đồ này ta có thể diễn tả quá trình tác
động của việc mở rộng cơ số tiền tệ nh sau:
- Khi tăng cơ số tiền tệ, M1M1 M2M2.Do giá cố định nên tỷ giá dịch từ
S1S2. Sau đó, do sự tăng giảm giá đồng nội tệ dẫn đến tăng giá hàng hoá
G1G1G2G2 cho đến khi đạt đến trạng thái cân bằng C. (điểm cân bằng AC)
2.3.3. Mô hình chênh lệch lãi suất thực
Mô hình này bắt đầu t phơng trình:
m- m* = (p -p*) + (y- y*) - ( i- i*) (21)
13
0
P
M
2
M

S
Trong điều kiện UIP ta có:
d( s) = i- i* (22)
Mô hình giả rằng, tỷ lệ giảm giá (d( s)) là một hàm số của chênh lệch tỷ giá
hiện tại với tỷ giá trung bình dài hạn và chênh lệch lạm phát của hai đồng tiền.
Tức là:
d( s) = -a( S- SL) +(r -r*)
Trong đó: SL: log(tỷ giá trung bình dài hạn)
a: tốc độ điều chỉnh
r, r*: tỷ lệ lạm phát của đồng nội, ngoại tệ.
Kết hợp (22), (23) ta có:
i- i*= -a( s- s
l
) +(r -r*)
s- s
l
= -1/a.[ (i- r) -(i*-r*)]
s= s
l
-1/a.[ (i- r) -(i*-r*)] (24)
Trong dài hạn ta có:
s
l
= (m- m*) - (y-y*) +( r-r*) (25)
Vì i- i* =r- r* ( các biến động lãi suất thực triệt tiêu)
Thay (25) vào (24) ta có:
.s =(m- m*) - (y-y*) +( r-r*)-1/a.[ (i- r) -(i*-r*)] (26)
Công thức (26) cho thấy tỷ giá bị ảnh hởng bởi chênh lệch lãi suất thực giữa
hai đồng tiền. .[ (i- r) -(i*-r*)]; sự tăng lên của lãi suất thực đồng nội tệ sẽ dẫn đến
sự lên giá của đồng nội tệ trong ngắn hạn.

chính phủ..)
Mô hình tiền tệ cũng bỏ qua sự biến động củ tài khoản vãng lai tác động lên
tỷ giá. ở đây, chúng ta sẽ cần nhắc đến vấn đề này thông qua việc tìmhiểu xem
các hoạt động can thiệpcủa chính phủ lên tỷ giá có tác động nhthế nào. Các hoạt
động can thiệp chủ yếu đợc đề cậpở đây gồm: OMO (Open Market Operation):
nghiệp vụ thị trờng mở, SFXO( Sterilised Foreign Exchange Operation): nghiệp vụ
can thiệp ổn định và FXO. OMO là nghiệp vụ mà Chính phủ mua bán các
tráiphiếu định giá bằng nội tệ, nó làm biến động lợng tiền cơ sở (M).
FXO là nghiệp vụ mà Chính phủ mua, bán các trái phiếu đợc định giá bằng
ngoại tệ, làm thay đổi lợng tiền cơ sở và số lợng tài sản bằng ngoại tệ trong nớc.
SFXO là nghiệp vụ kết hợp OMO và FXO bằng cách đồng thời thực hiện hai
nghiệp vụ OMO, FXO đối nghịch, ví dụ nh: bán trái phiếu nội tệ thì sẽ mua trái
15
phiếu ngoại tệ. Do đó lợng tiền cơ sở không thay đổi, chỉ thay đổi cấu trúc tài sản
giữa đồng nội tệ và ngoại tệ.
Mô hình tiếp cận từ góc độ tài sản đợc phát triển bởi nhiều nhà kinh tế tiền
tệ. Các mô hình dựa trên cơ chế tác động nh sau:
Sơ đồ 1:
Trong số các mô hình đa ra, có một mô hình đáng đợc chủ ý là mô hình áp
dụng cho các quốc gia nhỏ. Mô hình này dựa trên giả thuyết là quốc gia đang xét
nhỏ đến mức mà sự thay đổi tièn tệ của nó không dẫn đến phản ứng của các quốc
gia khác. Mô hình này đợc tiến hành lần lợt nh sau:
Thị trờng có thể chia thành hai bộ phận là chính phủ và các cá nhân. Mỗi bên
có thể giữ : tiền mặt (M), trái phiếu bằng nội tệ(B) và trái phiếu bằng ngoại tệ(F).
Chính phủ không qun tâm tới sự lỗ lãi của hoạt động can thiệp mà chỉ thực thi các
can thiệp chức năng. Ta quan tâm hơn tới giới t nhân và tỏng của từngloại tài sản.
ở đây ta có: B =Bp +Ba
B: Tổng số trái phiếu bằng nội tệ hiện có
Bp: Số trái phiếu nội tệ t nhân giữ.
Ba: Số trái phiế nội tệ do Chính phủ giữ

M có mối quan hệ tỷ lệ nghịch với tỷ lệ giảm giá đồng nội tệ d( s), m
s
<0
M có mối quan hệ tỷ lệ thuận với mức thu nhập danh nghĩa và tăng tài dản cá
nhân (mn> 0, my>0).
Bp = b( i, d( s), Y, W)
Trong đó:
Bp tỷ lệ thuận với i (bi>0) và W (bw>0)
Bp tỷ lệ nghịch với d( s) và Y (bs <0, by<0)
Fp = f(i, d( s), Y, W)
Trong đó: F tỷ lệ thuận với d( s) (fs >0) vàW (fw >0).
F tỷ lệ nghịch với r (fr<0) và Y (fy <0)
Để có thể dễ dàng xem xét cơ chế tác động của các nghiệp vụ lên tỷ giá ta có
thể thể hiện các hàm M, Bp, Fp trên đồ thị nh sau:
Đồ thị 4:
17
0
A
F
F
M
M
S
B
B
Trên đồ thị trên, ta có:
MM là đờng diễn tả trạng thái cân bằng của thị trờng tiền tệ ứng với các mức
tỷ giá và lãi suất khác nhau. MM là đờng hớng lên bởi vì khi có sự giảm giá đồng
tiền (tỷ giá tăng) dân tới S.Fp tăng, đòi hỏi phải giữ nhiều tiền hơn, trongkhi lợng
tiền cơ sở không tăng, sự tăng cầu tiền chỉ có thể bồi hoàn bởi sự tăng lãi suất. Sự

2
B
1
B
1
B
2
M
1
M
1
B
i
i
1
i
2
S
1
S
2
Giả sử có nghiệp vụ OMO là trái phiếu bằng nội tệ. Nghiệp vụ này sẽ làm
giảm Bp, tăng M, do đó từ B1B1 B2B2( sang trái) và M1M1 M2M2( sang
phải), điểm cân bằng dịch chuyển từ A B. Nh vậy việc mua trái phiếu nội tệ,
Chính phủ làm giảm lãi suất và tăng tỷ giá (giảm giá nội tệ)
*Tác động của nghiệp vụ FXO
Đồ thị 6:
Giả sử Chính phủ mua tài sản ngoại tệ, khi đó ta có M tăng, Fp giảm, do đó
M1M1 M2M2 (dịch sang phải) F1F1 F2F2, điểm cân bằng chuyển t AB.
Tức là với việc Chính phủ mua ngoại tệ dẫn tới việc giảm lãi suất và giảm giá

2
F
1
B
1
B
1
0
A
F
1
F
2
S
M
1
M
1
B
i
i
2
i
1
S
1
S
2
F
2

F
1
M
1
M
2
F
B
1
B
2
B
1
B
1
O
S
M
1
M
1
S- SFXO
F-FXO
O- OMO
S
2
t
1
t
S

nhau và cha cho ta đợc cái nhìn tổng quát về tỷ giá. Mô hình PPP cho ta thấy đợc
tỷ giá đợc xác định nh thế nào trên thị trờng hàng hoá. Tuy nhiên nó cha phân tích
21
0
A
F
2
F
1
S
M
1
M
1
B
i
i
1
i
2
S
2
S
1
F
1
F
2
B
2

S
USD/DM
= q
USD/DM
. P/P* (28')
Nh vậy, sự biến đổi của S
USD/DM
có thể là do q
USD/DM
biến đổi hoặc P/P* biến
đổi. Nhng những gì làm q
USD/DM
biến đổi.
Theo nghiên cứu của Pichard C. Marston và Krugman thì tỷ giá hối đoái thực
phụ thuộc vào cân đối tổng cung, tổng cầu của trong nớc vànớc ngoài. Nó cũng
phụ thuộc vào năng suất lao động trong nớc. Một sự tăng lên trong tổng cầu nội
địa (không có sự thay đổi trong cơ cấu tổng cầu) dẫn đến sự tăng giá của tỷ giá
thực ( q giảm) và ngợc lại. Một sự tăng lên của tổng cung/ sản lợng ( không có sự
thay đổi cơ cấu) sẽ dẫn tới sự suy giảm giá của tỷ giá thực (qtăng) trong dài hạn
và ngợc lại. Một sự gia tăng trong năng suất lao động nội địa sẽ làm tăng giá tỷ giá
thực (q giảm) về dài hạn.
Sơ đồ kết hợp ba mô hình ( Mô hình tổng quát)
22
Điều kiện PPP Điều kiện tiền tệ/ tài sản Mô hình (hàm số)
PPP danh nghĩa
S = P/ P*, ( S=P-P*)
d( s) =d(p)-d( p*)
i - i* = d( s)
= p -p*= ( m- m*) - (y -y*)
+(i-i*)

m, m*= log(mức cung tiền nội tệ, ngoại tệ)
y, y*= log( thu nhập/ sảnlợng thực tế nội địa/ nớc ngoài)
r, r*=tỷ lệ lạm phát trong nớc, nớc ngoài.
23
(i- r), (i*-r*)=tỷ lệ thực tế trong nớc, nớc ngoài.
PR=tỷ lệ lợi tức yếu cầu thêm do độ rủi ro cao hơn.
Có thể nói bằng lời nh sau:
Tỷ giá danh nghĩa = f
1
( tỷ giá thực). f
2
(biến động tiền tệ).f
3
(độ rủi ro)
Trong đó:
f
1
= q ( tổng cung, cầu, năng suất lao động)
f
2
= m( mức cung tiền, sản lợng thực tế, lạm phát, lãi suất)
Điều kiện: UIP và PR = 0
f
3
= w( độ rủi ro, trạng thái tài khoản vãng lai)
Điều kiện: PR0, tài sản với không di chuyển tự do
Đúng nh tên gọi, mô hình tổng quát cho ta một cách tổng quát xác định tỷ
giá (các nhân tố ảnh hởng tới tỷ giá). Tuy nhiên cơ chế tác động của từng nhân tố
là cha rõ ràng vì có tính cộng hởng giữa các nhân tố để tác động lên tỷ giá. Để xác
định đợc cụ thể những hớng tác động của một nhân tố lên tỷ giá ta phải gắn với

(mức tỷlệ lạm phát thấp, ổn định) là điều kiện cần thiết để ổn định tỷ giá, tạo niềm
tin cho các nhà đầu t lựa chọn và dụng đồng tiền.
3.1.3. Mức cung tiền: Mức cung tiền (MS) ảnh hởng trực tiếp đến tỷ giá / ta
có thể thấy rõ qua các mô hình). Điều này đã đợc Friedman khẳng định bằng thực
tế nớc Mỹ.Tuy nhiên, không đơn thuần nh thế, mức cung tiền còn tác động tới lãi
suất, lạm phát và do đó tiếp tục tác động tới tỷ giá. Một sự gia tăng mức cung tiền
sẽ dẫn tới sự giảm giá đồng nội tệ. Ta thấy: mức giá x sản lợng = mức cung tiền x
tốc độ luân chuyển.
Do vậy, một sự tăng trong mức cung tiền sẽ dẫn đến sự tăng trong mức giá,
nhng sự tăng nhanh hay chậm của mức giá tuỳ thuộc vào tốc độ luân chuyển. Nếu
tốc độ luân chuyển nhanh sẽ làm cho mức giá tăng nhanh, lạm phát cao và tác
động đến tỷ giá. Mặt khác, tốc độ thanh toán cơ chế thanh toán cũng có những tác
động riêng của nó. Khi cơ chế thanh toán trong nớc hiện đại, thói quen thanh toán
qua ngânhàng đợc thực hiện thì nó làm cho mối quan hệ giữa mức giá và cung tiền
trở nên rõ ràng và dễ kiểm soát hơn. Ngợc lại sẽ rất khó xác định đợc một
biếnđộng tơng đối chính xác trong mức giá.
3.1.4. Sản lợng (tốc độ tăng trởng): Sự gia tăng trong sản lợng của nền kinh
tế (GDP) dẫn đến sự lên giá của đồng nội tệ. Điều này có thể giải thích theo nhiều
tác động khác nhau: sự tăng sản lợng đòi hỏi tăng cung tiền, tăng lãi suất và thu
hút thêm vốn đầu t bên ngoài(cầu nội tệ tăng). Một sự tăng trởng đều, ổn định mặt
khác tạo sự tin tởng cho nhà đầu t giảm dần tỷ lệ rủi ro dự tính và do đó kích thích
việc nắm giữ tài sản nội tệ. Sự gia tăng sản lợng khôngchỉ tác động đến tỷ giá
thông qua cơ chế tiền tệ mà còn tác động tới tỷ giá thực( mô hình tổng quát) làm
gia tăng tỷ giá thực (q giảm)
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status