MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ ......... 2
CHƯƠNG II: CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ
CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN CỦA CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI ........ 12
2.Quá trình phát triển của Cục Đầu tư nước ngoài: .................................................. 13
3.Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Đầu tư nước ngoài: ................... 15
LỜI MỞ ĐẦU
Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan của Chính phủ có chức năng tham mưu tổng hợp
cho Chính phủ về xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của
cả nước, về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong
nước, đầu tư của nước ngoài vào Việt nam và đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài và một
số lĩnh vực cụ thể. Trong đó Cục đầu tư nước ngoài thuộc bộ Kế hoạch và Đầu Tư có
nhiệm vụ giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực
tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài.
Là sinh viên chuyên ngành Kinh tế Đầu tư và vinh dự được thực tập tại Cục Đầu tư
nước ngoài, em đã hiểu biết hơn về chuyên ngành Kinh tế đầu tư khi áp dụng vào thực tiễn
đồng thời học hỏi được những kinh nghiệm và có được những thông tin hữu ích trong lĩnh
vực đầu tư phát triển sử dụng vốn ngân sách nhà nước.
. Trên cơ sở đó, em xin được trình bày báo cáo với bố cục như sau:
Chương I: Khái quát chung về Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Chương II: Cục Đầu tư nước ngoài, công tác quản lý và các hoạt động liên quan của
Cục Đầu tư nước ngoài.
Chương III: Một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng quản lý tại Cục Đầu tư
nước ngoài
1
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ
1. Lịch sử hình thành và phát triển của Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Đầu tư là lĩnh vực tác động mạnh đến sự phát triển kinh tế của một quốc gia. Để
đầu tư đúng đắn trên cơ sơ nguồn lực có hạn, việc xây dựng công tác kế hoạch hóa là rất
quan trọng. Nhận thức được vai trò của đầu tư và của công tác kế hoạch, ngay sau khi
Ngày 1 tháng 11 năm 1995 Chính phủ đã ra Nghị định số 75/CP thông báo về việc hợp nhất
Ủy ban Kế hoạch Nhà nước và Ủy ban Nhà nước về Hợp tác và Đầu tư thành Bộ Kế hoạch và đầu tư.
Trong đó quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và bộ máy tổ chức.
Trải qua hơn 65 năm xây dựng và trưởng thành Bộ đã có những đóng góp vô cùng lớn trong
thành tựu chung của cả nước, đặc biệt trong lĩnh vực xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát
triển kinh tế - xã hội về cơ chế, chính sách quản lý kinh tế, quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư trong
và ngoài nước Bộ đóng vai trò giúp đỡ Chính phủ phối hợp điều hành thực hiện các mục tiêu bằng các
kế hoạch dài hạn và kế hoạch 5 năm. Sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước đã theo đúng định
hướng Xã hội Chủ nghĩa. Công tác kế hoạch của đất nước đã được xây dựng thành một hệ thống vững
chắc từ Trung ương đến địa phương.
2. Cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hiện nay
Cơ cấu tổ chức và nguyên tắc hoạt động của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được quy định
tại Điều 6 Nghị định 30/2003/NĐ – CP. Theo đó cơ cấu tổ chức của bộ bao gồm các vụ,
văn phòng, thanh tra; các cục; các tổ chức sự nghiệp.
Xét về tính chất có thể phân các đơn vị trực thuộc bộ thành đơn vị mang tính tổng
hợp; đơn vị mang tính nghiệp vụ và các tổ chức sự nghiệp khác.
3
4
3. Chức năng, nhiệm vụ của Bộ kế hoạch và Đầu tư
Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Bộ Kế hoạch và Đầu tư được quy định tại
Nghị định số 116/2008/NĐ-CP ban hành ngày 14 tháng 11 năm 2008.
3.1. Về chức năng của Bộ Kế hoạch và Đầu tư:
Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kế hoạch, đầu tư
phát triển và thống kê, bao gồm tham mưu tổng hợp về chiến lược, kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội của cả nước; quy hoạch phát triển, cơ chế, chính sách quản lý kinh tế chung
và một số lĩnh vực cụ thể; đầu tư trong nước, đầu tư của nước ngoài vào Việt Nam và đầu
tư của Việt Nam ra nước ngoài; khu kinh tế (bao gồm cả khu công nghiệp, khu kinh tế cửa
khẩu, khu công nghệ cao và các loại hình khu kinh tế khác); quản lý nguồn hỗ trợ phát
triển chính thức (gọi tắt ODA) và viện trợ phi chính phủ nước ngoài; đấu thầu; thành lập,
phát triển doanh nghiệp và khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã; thống kê; quản lý nhà nước
hoạch, kế hoạch, đầu tư phát triển, thống kê đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, ban hành và các văn
bản quy phạm pháp luật khác thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thông tin, tuyên truyền, phổ biến, giáo dục
pháp luật về các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Xây dựng chương trình hành động của Chính phủ thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội. Xây
dựng chiến lược tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước trong từng thời kỳ; tổng hợp quy hoạch, kế
hoạch phát triển của các Bộ, ngành và tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
6
7. Xây dựng quy hoạch, kế hoạch về đầu tư toàn xã hội năm năm, hàng năm; danh mục các chương trình,
dự án ưu tiên thu hút vốn đầu tư nước ngoài, vốn ODA; Xây dựng tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư phát
triển toàn xã hội theo ngành, lĩnh vực; tổng mức và cân đối vốn đầu tư phát triển thuộc ngân sách nhà nước
theo ngành, lĩnh vực
8. Làm đầu mối giúp Chính phủ quản lý đối với hoạt động đầu tư trong nước và đầu tư trực tiếp của nước
ngoài vào Việt Nam, đầu tư của Việt Nam ra nước ngoài; tổ chức hoạt động xúc tiến đầu tư, hướng dẫn thủ
tục đầu tư;
9. Chủ trì việc chuẩn bị nội dung, tổ chức vận động và điều phối các nguồn ODA phù hợp với chiến lược,
định hướng thu hút, sử dụng ODA; đề xuất việc ký kết điều ước quốc tế khung về ODA và điều ước quốc
tế cụ thể về ODA không hoàn lại theo quy định của pháp luật; hỗ trợ các Bộ, ngành và các địa phương
chuẩn bị nội dung và theo dõi quá trình đàm phán điều ước quốc tế cụ thể về ODA với các nhà tài trợ.
10. Thẩm định kế hoạch đấu thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu các dự án thuộc thẩm quyền quyết định của
Thủ tướng Chính phủ theo quy định của pháp luật về đấu thầu; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan theo
dõi việc tổ chức thực hiện công tác đấu thầu đối với các dự án do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
11. Xây dựng, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển các khu kinh tế trong phạm vi cả
nước; tổ chức thẩm định quy hoạch tổng thể các khu kinh tế, việc thành lập các khu kinh tế.
12. Xây dựng chiến lược, chương trình, kế hoạch sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước; tổ
chức lại doanh nghiệp nhà nước; tổng hợp tình hình sắp xếp, đổi mới, phát triển doanh nghiệp nhà nước và
tình hình phát triển doanh nghiệp của các thành phần kinh tế khác của cả nước;
7
13. Xây dựng chiến lược, chương trình và kế hoạch phát triển khu vực kinh tế tập thể, hợp tác xã; tổ chức
hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc và tổng kết việc thực hiện các chương trình và kế hoạch phát triển kinh tế tập
thể, hợp tác xã;
trưởng, đứng đầu là Bộ trưởng, giúp việc cho Bộ trưởng có các Thứ trưởng, sau đó là các
Vụ trưởng, Cục trưởng, Trưởng ban và tương đương. phụ trách chung và chịu trách nhiệm
chính về các mặt hoạt động của Bộ trước Chính phủ và Quốc hội.
Tính đến tháng 12 năm 2010 tổng số cán bộ công chức, viên chức bộ kế hoạch và
đầu tư là 1910 người thuộc các cục, viện, vụ, trung tâm, văn phòng trực thuộc Bộ và tổng
cục thống kê.
Về trình độ học vấn: số cán bộ có trình độ đại học chiếm gần 85%, toàn Bộ có 81
Tiến sĩ và 316 Thạc sĩ thể hiện số cán bộ có trình độ trên đại học chiếm tỉ lệ tương đối cao
trong tổng số cán bộ làm việc ở Bộ.
Về trình độ công tác chuyên môn: hầu hết đội ngũ cán bộ đều có thâm niên công tác
cao. Số cán bộ đã làm công tác kế hoạch từ 10 năm trở lên trong Bộ chiếm khoảng 88%.
Về trình độ ngoại ngữ: quá nửa số cán bộ ở Bộ có thể trình độ Anh ngữ cơ sở, hơn
40% số cán bộ có ngoại ngữ khác. Tuy nhiên diện có thể trực tiếp giao tiếp và làm việc độc
lập với người nước ngoài còn thấp, chủ yếu là đọc và nghiên cứu.
9
Về ngạch công chức: chuyên viên cao cấp chiếm 9,1%, ngạch chuyên viên chính
chiếm 35,8%, ngạch chuyên viên chiếm 38,2%, còn lại là các ngạch khác ở bộ phận phục
vụ, hậu cần…
Về trình độ chính trị: toàn Bộ có 613 Đảng viên, chiếm 32,1%, hầu hết cán bộ đã
qua lớp học chính trị cơ sở.
Về cơ cấu ngành nghề của cán bộ quản lý kinh tế vĩ mô của Bộ: cán bộ tốt nghiệp
hệ kinh tế trong các trường đại học chiếm khoảng 70%, các trường kĩ thuật và các ngành
khác chiếm khoảng 30% tổng số cán bộ tốt nghiệp đại học và trên đại học.
Về nhiệm vụ của các công chức trong vụ:
10
Từ tình hình cán bộ công chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho thấy số lượng cán
bộ của Bộ tương đối đông, chất lượng tốt và có trình độ chuyên môn cao. Điều này tạo
thuận lợi cho quá trình quản lý và hoạch định các kế hoạch tốt.
11
CHƯƠNG II: CỤC ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI, CÔNG TÁC QUẢN LÝ VÀ CÁC
12
Cục Đầu tư nước ngoài được thành lập vào tháng 7 năm 2003 theo Nghị định số
61/2003NĐ-CP của Chính phủ. Cục đầu tư nước ngoài được thành lập trên cơ sở sáp nhập
Vụ quản lý dự án, Vụ đầu tư nước ngoài và một phần Vụ pháp luật xúc tiến đầu tư.
Cục Đầu tư nước ngoài thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư, giúp Bộ trưởng thực hiện chức
năng quản lý nhà nước về hoạt động đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam và đầu tư
trực tiếp của Việt Nam ra nước ngoài.
2. Quá trình phát triển của Cục Đầu tư nước ngoài:
Cho đến nay, Cục đầu tư nước ngoài đã có hơn 7 năm hoạt động, đã trải qua rất nhiều
khó khăn trong công tác quản lý nhà nước về đầu tư nước ngoài trong giai đoạn thay đổi cơ
chế chính sách quản lý, cũng như những thay đổi trong bộ máy cơ cấu quản lý của Cục cho
phù hợp với chức năng nhiệm vụ được giao và với xu hướng biến đổi của đầu tư nước
ngoài theo từng giai đoạn. Từ khi mới thành lập, Cục đầu tư nước ngoài bao gồm 6 phòng (
văn phòng Cục, phòng tổng hợp chính sách, phòng xúc tiến đầu tư và hợp tác quốc tế,
phòng công nghiệp và xây dựng, phòng dịch vụ, phòng nông – lâm – ngư) với khoảng gần
50 cán bộ, công nhân viên. Tuy nhiên vào năm 2006, sau những thay đổi về quy định chức
năng quản lý nhà nước của Bộ kế hoạch đầu tư cũng như những biến động nhanh chóng
trong tình hình đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam, việc tổ chức các phòng đã trở nên
không thực tế, cụ thể như sau: Cục đầu tư nước ngoài không còn tiếp nhận, tham gia thẩm
tra, điều chỉnh, thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư nước ngoài vào
Việt Nam. Theo quy định hiện hành việc tiếp nhận hồ sơ, thẩm tra, cấp, điều chỉnh giấy
chứng nhận đầu tư đã được phân cấp triệt để cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và ban quản lý
Khu công nghiệp. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài Bộ chỉ còn cấp phép cho các dự án
BOT và các dự án thuộc lĩnh vực dầu khí. Tuy nhiên, trong thực tế, số lượng dự án này
không lớn và được xem xét theo quy trình thẩm tra cấp giấy chứng nhận đầu tư. Ngoài ra
Cục cùng không còn đảm nhận chức năng quản lý nhà nước, kiểm tra, thanh tra, giám sát
hoạt động đầu tư đối với các dự án cụ thể mà được chuyển giao cho Ủy ban nhân dân cấp
tỉnh và ban quản lý Khu công nghiệp phụ trách. Việc không còn thực hiện các chức năng
nhiệm vụ nêu trên đã làm cho việc bố trí một số phòng chuyên ngành ( Phòng xây dựng –
công nghiệp, phòng dịch vụ, phòng Lâm – ngư – nghiệp) để quản lý các dự án đầu tư theo
hướng dẫn thực hiện Luật mới, tham gia xây dựng những đạo luật, quyết định, nghị quyết,
đẩy mạnh hợp tác quốc tế của Việt Nam với các quốc gia trên toàn thế giới, tạo môi trường
đầu tư thuận lợi thu hút các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài.
Trải qua hơn 7 năm hoạt động, Cục đầu tư nước ngoài đã đạt được nhiều kết quả đáng
khích lệ, tuy nhiên cũng không tránh khỏi những thiếu sót và những khó khăn chưa thể giải
quyết. Trên cơ sở phát huy những điểm mạnh, loại bỏ những điểm yếu kém, hiện nay, lãnh
đạo cục và toàn thể cán bộ vẫn đang cố gắng không ngừng, nâng cao trình độ chuyên môn,
14
học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế để có thể khắc phục được những khó khăn trước mắt, đạt
được nhiều thành tựu hơn trong thời gian tới.
3. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của Cục Đầu tư nước ngoài:
Những thông tin mới nhất về cơ cấu tổ chức và chức năng nhiệm vụ của Cục đầu tư
nước ngoài được thể hiện tại quyết định số 521/QĐ-BKH ngày 16/04/2009 của Bộ trưởng
Bộ Kế hoạch và Đầu tư về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Cục Đầu tư nước
ngoài:
3.1. Cơ cấu tổ chức:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức của cục Đầu tư nước ngoài
Nguồn: Website Cục đầu tư nước ngoài
Cục đầu tư nước ngoài bao gồm 1 cục trưởng phụ trách và quản lý chung các công
việc liên quan đến chức năng nhiệm vụ của cục đầu tư nước ngoài. Hỗ trợ cho cục trưởng
là 3 phó cục trưởng phụ trách từng mảng công việc và phụ trách hoạt động của các phòng
15
ban cụ thể. Hiện nay Cục đầu tư nước ngoài bao gồm 6 phòng ban và 3 trung tâm trực
thuộc Cục. 6 phòng ban phụ trách từng lĩnh vực chuyên ngành bao gồm: văn phòng, phòng
tổng hợp và thông tin, phong chính sách, phòng đầu tư nước ngoài, phòng đầu tư ra nước
ngoài, phòng xúc tiến đầu tư. Ba trung tâm là 3 trung tâm tại 3 miền có chức năng đẩy
mạnh công tác xúc tiến đầu tư nước ngoài tại 3 miền và hỗ trợ cục thực hiện chức năng
quản lý nhà nước hoạt động đầu tư nước ngoài, có cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý riêng
nhưng chịu sự quản lý chung của Cục đầu tư nước ngoài, bao gồm: trung tâm xúc tiến đầu
tư phía Bắc, trung tâm xúc tiến đầu tư miền Trung, trung tâm xúc tiến đầu tư phía Nam.
đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài theo sự phân công của Bộ.
đ) Làm đầu mối theo dõi, hướng dẫn thực hiện các các quy định của pháp luật liên quan
đến đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài theo sự phân công của Bộ;
4. Về quản lý nhà nước đối với đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài:
a) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị liên quan theo dõi, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện các quy định về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài theo sự phân công của Bộ;
b) Tổng hợp, kiến nghị xử lý các vấn đề phát sinh trong lĩnh vực đầu tư nước ngoài và
đầu tư ra nước ngoài;
c) Chủ trì hoặc phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn thực hiện thủ tục về đầu
tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài theo sự phân công của Bộ;
d) Phối hợp với các đơn vị, cơ quan liên quan quy định thống nhất chế độ báo cáo thống
kê về đầu tư nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài;
đ) Đối với dự án BOT, BTO, BTO:
- Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ và tham gia thẩm tra các dự án BOT, BTO, BT; chủ
trì thực hiện thủ tục điều chỉnh các dự án BOT, BTO, BT.
- Trình Bộ trưởng cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án BOT, BTO, BT sau
khi dự án được chấp thuận. Thông báo với chủ đầu tư về việc chưa hoặc không cấp Giấy
chứng nhận đầu tư trong trường hợp dự án chưa hoặc không được chấp thuận.
e) Đối với dự án đầu tư ra nước ngoài (bao gồm cả các dự án trong lĩnh vực dầu khí):
- Thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ các dự án đầu tư ra nước ngoài; tham gia thẩm tra các
dự án đầu tư ra nước ngoài; chủ trì thực hiện thủ tục đăng ký và điều chỉnh đối với các dự
án đầu tư ra nước ngoài;
17
- Trình Bộ trưởng cấp Giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án đầu tư ra nước ngoài
sau khi dự án được chấp thuận. Thông báo với chủ đầu tư về việc chưa hoặc không cấp
Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp dự án chưa hoặc không được chấp thuận.
5. Về xúc tiến đầu tư:
a) Làm đầu mối thực hiện công tác quản lý nhà nước về hoạt động xúc tiến đầu tư; phối
hợp với các đơn vị liên quan xây dựng chiến lược, kế hoạch, chính sách, định hướng đầu tư
nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài. Tổng hợp, đánh giá và phối hợp hoạt động xúc tiến
8. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư giao.
3.3. Chức năng nhiệm vụ các phòng ban
Cục đầu tư nước ngoài là Cục quản lý thuộc Bộ đầu tư, được thành lập từ năm 2003 với
chức năng chính là làm đầu mối chính giúp Bộ trưởng quản lý hoạt động đầu tư nước
ngoài và đầu tư ra nước ngoài, tổng hợp thông tin và đánh giá tình hình đầu tư trên phạm vi
cả nước hàng năm, xây dựng và tổ chức thực hiện pháp luật chính sách có liên quan đến
hoạt động quản lý đầu tư và hoạt động đầu tư, thực hiện chức năng xúc tiến đầu tư nước
ngoài và đầu tư ra nước ngoài trên cả nước, phối hợp với Vụ tổ chức cán bộ và các đơn vị
liên quan tổ chức đào tạo, bồi dưỡng cán bộ làm công tác đầu tư nước ngoài và thực hiện
những chức năng nhiệm vụ cụ thể khác do Bộ chỉ đạo. Các chức năng nhiệm vụ cụ thể của
các phòng ban như sau:
- Cục trưởng, phó cục trưởng: Cục trưởng Cục Đầu tư nước ngoài chịu trách nhiệm
trước Bộ trưởng về tổ chức và quản lý toàn bộ hoạt động của Cục. Các Phó Cục
trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng về lĩnh vực công tác được phân công. Cục
trưởng, các Phó Cục trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm và miễn nhiệm.
- Văn phòng cục: có chức năng tổng hợp xây dựng chương trình, kế hoạch công tác
định kỳ của Cục, theo dõi đôn đốc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của các
đơn vị trong cục; tổ chức quản lý và thực hiện công tác tổ chức hành chính, văn thư,
lưu trữ, tiếp nhận văn thư đến, tiếp nhận hồ sơ dự án đầu tư ra nước ngoài, phân phối
văn thư và hồ sơ dự án đến địa chỉ xử lý; in ấn phát hành văn bản sau khi đã được
phê duyệt; lập dự toán ngân sách hàng năm của Cục, thực hiện công tác kế toán, tài
vụ, kiểm tra báo cáo quyết toán của các trung tâm trực thuộc Cục, lập báo cáo định
kỳ, báo cáo quyết toán hàng năm của văn phòng Cục và của toàn cục; quản lý cơ sở
vật chất và tài chính của Cục, đảm bảo phương tiện và điều kiện làm việc của Cục,
phối hợp giải quyết các vấn đề liên quan của các trung tâm trực thuộc Cục; làm đầu
mối giúp Cục trưởng trong công tác tổ chức, nhân sự, đào tạo, thi đua, khen thưởng,
19
xử lý kỷ luật đối với cán bộ và nhân viên của Cục; làm đầu mối bố trí các cuộc tiếp
đón của lãnh đạo Cục.
- Phòng tổng hợp và Thông tin: có chức năng thu thập, tổng hợp thông tin, đánh giá
20
• Cơ cấu tổ chức của Trung tâm xúc tiến đầu tư phía Bắc, Trung tâm xúc tiến đầu tư
miền Trung, Trung tâm xúc tiến đầu tư phía Nam gồm có:
+ Lãnh đạo: Giám đốc Phụ trách chung, chịu trách nhiệm chính các mặt hoạt động của
Trung tâm; trực tiếp phụ trách các việc cụ thể, gồm: chỉ đạo xây dựng kế hoạch hoạt động
nghiệp vụ tài chính; đàm phán đối ngoại, ký kết văn bản hợp tác và hợp đồng kinh tế với
các đối tác liên quan; làm chủ nhiệm đề tài khoa học cấp Bộ và chỉ đạo triển khai tổ chức
thực hiện; ký các văn bản trình cấp trên và các cơ quan liên quan; phụ trách Phòng Xúc
tiến đầu tư và Phòng Hành chính quản trị; thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Bộ và
Cục Đầu tư nước ngoài phân công. Các phó giám đốc Làm nhiệm vụ thường trực, thay mặt
Giám đốc giải quyết các công việc nội bộ của Trung tâm. Thay mặt Giám đốc điều hành và
giải quyết công tác chuyên môn khi Giám đốc đi vắng hoặc được ủy quyền phù hợp với
Quy chế làm việc của Trung tâm Xúc tiến đầu tư.
+ Phòng xúc tiến đầu tư: có chức năng chủ trì, phối hợp với các đơn vị trong và ngoài
Trung tâm hỗ trợ các tỉnh trong miền xây dựng chương trình, kế hoạch, danh mục các dự
án kêu gọi đầu tư, tổ chức thực hiện xúc tiến đầu tư xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn; chủ trì chuẩn bị và tổ chức các cuộc tiếp xúc giữa Lãnh đạo Bộ, Lãnh đạo
Cục và Lãnh đạo Trung tâm với các nhà đầu tư các tỉnh trong miền để xúc tiến đầu tư theo
sự phân công của Cục và Lãnh đạo Trung tâm; giúp đỡ các tỉnh thuộc miền tổ chức Hội
nghị, Hội thảo xúc tiến đầu tư ở trong và ngoài nước. Chủ trì hoặc tham gia tổ chức các
cuộc Hội nghị, Hội thảo do Lãnh đạo Cục Đầu tư nước ngoài phân công; hỗ trợ các tỉnh
tiến hành các chương trình hoạt động xây dựng hình ảnh môi trường đầu tư, quảng bá,
quảng cáo môi trường đầu tư của các tỉnh; soạn thảo, thiết kế, in ấn tài liệu tuyên truyền
của Trung tâm và các tỉnh trong khu vực; hỗ trợ thực hiện các chương trình, dự án hợp tác
quốc tế về tăng cường năng lực cho các cơ quan xúc tiến đầu tư trên địa bàn các tỉnh thuộc
khu vực; phối hợp với Phòng Tư vấn để thu thập, sắp xếp, lưu giữ thông tin, tài liệu liên
quan đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội, tình hình đầu tư, thông tin về các dự án đầu
tư, các dự án kêu gọi đầu tư trên địa bàn các tỉnh để phục vụ công tác xúc tiến đầu tư; chủ
trì, chuẩn bị tài liệu và soạn thảo văn bản hợp tác ký kết với các đối tác nước ngoài liên
quan; lưu để theo dõi thực hiện các văn bản đã ký.
4. Thực trạng các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý
đầu tư của Cục đầu tư nước ngoài
4.1Các hoạt động có liên quan đến hoạt động đầu tư và quản lý hoạt động đầu tư của
Cục đầu tư nước ngoài:
a. Công tác tổng hợp thông tin:
22
Cho đến nay Cục đầu tư nước ngoài đã tiến hành thực hiện nhiệm vụ tổng hợp tình hình
đầu tư trong cả nước để phục vụ các mặt hoạt động chuyên môn trong điều kiện gặp rất
nhiều khó khăn do phân cấp.
- Cục đầu tư nước ngoài đã cập nhật và tổng hợp tình hình tiếp nhận, cấp phép và thực
hiện của các dự án đầu tư nước ngoài trong phạm vi cả nước, kể cả dự án trong và
ngoài khu công nghiệp như sau: Xuất khẩu của khu vực ĐTNN (kể cả dầu khí) trong
năm 2010 dự kiến đạt 38,8 tỷ USD, tăng 27,8% so với cùng kỳ và chiếm 53,1% tổng
xuất khẩu cả nước. Nếu không tính dầu thô, khu vực ĐTNN dự kiến xuất khẩu 33,9
tỷ USD, chiếm 46% tổng xuất khẩu và tăng 40,1% so với cùng kỳ 2009. Nhập khẩu
của khu vực ĐTNN năm 2010 đạt 36,5 tỷ USD, tăng 39,9% so với cùng kỳ và chiếm
42,8% tổng nhập khẩu cả nước. Trong năm 2010, khu vực ĐTNN xuất siêu 2,35 tỷ
USD, trong khi cả nước nhập siêu 12,375 tỷ USD; nếu không tính xuất khẩu dầu thô,
khu vực ĐTNN nhập siêu 2,59 tỷ USD, chiếm 20,9% giá trị nhập siêu cả nước. Theo
các báo cáo nhận được, tính đến ngày 21 tháng 12 năm 2010 cả nước có 969 dự án
mới được cấp GCNĐT với tổng vốn đăng ký 17,23 tỷ USD, tăng 2,5% so với cùng
kỳ năm 2009. Trong 12 tháng đầu năm 2010, có 269 lượt dự án đăng ký tăng vốn
đầu tư với tổng vốn đăng ký tăng thêm là 1,37 tỷ USD, bằng 23,5% so với cùng kỳ
năm 2009. Tính chung cả cấp mới và tăng vốn, trong 12 tháng đầu năm 2010, các
nhà đầu tư nước ngoài đã đăng ký đầu tư vào Việt Nam 18,59 tỷ USD, bằng 82,2%
so với cùng kỳ 2009. Vốn FDI thực hiện năm 2010 đạt 11 tỷ USD, tăng 11% so với
năm 2009, trong khi vốn FDI đăng ký mới năm 2010 chỉ đạt gần 18,6 tỷ USD, thấp hơn
một chút so với kế hoạch. Trong bối cảnh khủng hoảng chưa thực sự phục hồi, điều
này vẫn khẳng định Việt Nam tiếp tục là điểm hấp dẫn các nhà đầu tư nước ngoài.
Cụ thể với ngành công nghiệp, công nghiệp và xây dựng vẫn là lĩnh vực thu hút sự
phục vụ các chuyến thăm làm việc của lãnh đạo Đảng, Nhà Nước, Chính phủ ở nước
ngoài và các chuyến thăm làm việc của đại diện ngoại giao, nguyên thủ các nước tại
Việt Nam.
- Vận hành trang Web về đầu tư nước ngoài, tổng hợp câp nhật, thu thập các số liệu
đầu tư nước ngoài. Trang Web của cục đầu tư nước ngoài được hình thành nhằm
cung cấp các thông tin tổng quan về môi trường đầu tư của Việt Nam tới các tổ
chức, doanh nghiệp và cá nhân trong nước và nước ngoài muốn tìm hiểu hệ thống
quản lý nhà nước về đầu tư trực tiếp nước ngoài cũng như mô hình các cơ quan xúc
tiến đầu tư của Việt Nam. Thông qua đó giúp các nhà đầu tư trong và ngoài nước
nắm bắt được các thủ tục hành chính và chính sách đầu tư của Việt Nam để việc tìm
kiếm các cơ hội đầu tư và hình thành dự án đầu tư tại Việt Nam có hiệu quả cao
nhất. Số liệu đầu tư nước ngoài hiện nay phân theo các tiêu chí như sau:
• Theo lĩnh vực đầu tư: Với 1 dự án kinh doanh bất động sản có quy mô vốn 4 tỷ
USD được cấp vào tháng 12, lĩnh vực kinh doanh bất động sản vươn lên đứng thứ
nhất. Trong đó có 27 lượt dự án cấp mới và 6 dự án tăng vốn, tổng vốn đầu tư đăng
ký mới và tăng thêm là 6,84 tỷ USD, chiếm 36,8% tổng vốn đầu tư đăng ký vào Việt
Nam. Dự án có quy mô lớn được cấp phép trong tháng 12 là Công ty TNHH phát
triển Nam Hội An (Khu nghỉ dưỡng Nam Hội An) vốn đầu tư 4 tỷ USD do nhà đầu
tư Singapore đầu tư tại Quảng Nam. Trong năm 2010, lĩnh vực công nghiệp chế
biến, chế tạo, lĩnh vực thế mạnh và là lĩnh vực thu hút được sự quan tâm lớn nhất
của nhà đầu tư nước ngoài luôn duy trì ở vị trí cao. Lĩnh vực này dẫn đầu về số lượt
24
dự án đăng ký cấp mới và dự án tăng vốn đầu tư trong năm 2010. Có 385 dự án cấp
mới với tổng vốn đầu tư trên 4 tỷ USD và 199 dự án tăng vốn với số vốn tăng thêm
là 1 tỷ USD, tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăng thêm là 5,1 tỷ, chiếm 27,3% tổng
vốn đầu tư đăng ký. Đứng thứ 3 là lĩnh vực sản xuất phân phối điện, khí nước, điều
hòa với 6 dự án đầu tư có tổng vốn đầu tư đăng ký mới và tăng thêm là 2,95 tỷ USD,
chiếm 15,9% tổng vốn đầu tư đăng ký trong năm 2010.
• Theo đối tác đầu tư: Trong năm 2010, có 55 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án
đầu tư tại Việt Nam. Singapore vươn lên dẫu đầu các nhà đầu tư vào Việt Nam với