46
Chơng 4 : Bộ nhớ và hiển thị kí tự
Đ
1. Khái niệm chung
Trong phần này ta sẽ xem xét việc xử lí hiển thị kí tự bằng cách xâm nhập trực tiếp
vào bộ nhớ (direc memory access-DMA) . Ta sẽ tìm hiểu cách xâm nhập trực tiếp màn hình
. Cách này nhanh hơn là dùng các hàm của C .
Đ
2. Các toán tử bitwise
1. Toán tử bitwise and (&) : C dùng 6 toán tử bitwise đợc tóm tắt trong bảng sau
Phép toán Kí hiệu
and &
or |
xor ^
dịch phải >>
dịch trái <<
đảo ~
Các phép toán này có thể áp dụng cho dữ liệu kiểu int , char nhng không áp dụng
cho số float .
Toán tử & (khác với and logic &&) cần hai toán hạng có kiểu giống nhau . Các toán
hạng này đợc and bit với bit . Toán tử & thờng dùng kiểm tra xem một bit cụ thể nào đó
có trị là bao nhiêu . Ví dụ để kiểm tra bit thứ 3 cuả biến ch có trị 1 hay 0 ta dùng phép toán :
ch &0x08;
2. Toán tử or : Toán tử or (khác or logic | |) thờng dùng kết hợp các bit từ các biến khác
{
bit=(mask&num)? 1 : 0;
printf("%d",bit);
if (i==7)
printf(" ");
mask >>= 1;
}
printf("\nBan muon tinh tiep khong(c/k)?");
ch=getch();
}
while (ch=='c');
getch();
}
Trong chơng trình trên ta dùng vòng lặp for để duyệt qua 16 bit của biến nguyên từ
trái qua phải . Lõi của vấn đề là các phát biểu :
bit = (mask&num)? 1 : 0;
mask >>=1
Trong phát biểu đầu tiên mask là biến chỉ có một bit 1 duy nhất ở phía trái nhất . Mask này
đợc & với num để xem bit trái nhất của num có là 1 hay là 0 . Nếu kết quả khác 0 (true) bit
tơng ứng của num là 1 còn ngợc lại bit tơng ứng là 0 . Sau mỗi lần & mask đợc dịch trái
1 bit để xác định bit tiếp theo của num là 0 hay 1 .
5. Các toán tử bitwise khác :
a. Toán tử xor ^ : Toán tử xor trả về trị 1 khi chỉ có 1 bit chứ không phải 2 bit có trị
là 1
000
011
101
110
int *ptr ;
ptr = 0xB800;
*(ptr)=ch;
Đoạn chơng trình trên có vẻ hợp lí nhng lại không làm việc vì biến con trỏ thông
thờng có hai byte trong khi địa chỉ B0000h lại dài 5 chữ số (2,5 byte) . Lí do dẫn đến tình
trạng này là do con trỏ thờng dùng để chứa đại chỉ nằm trong một đoạn duy nhất mà thôi .
Trong họ 8086 , một đoạn dài 10000h hay 65535 byte . Bên trong các đoạn địa chạy từ 0h
đến FFFFh . Thông thờng các dữ liệu của chơng trình C nằm trong một đoạn nên để thâm
nhập các địa chỉ nằm ngoài đoạn ta phải dùng một cơ chế khác . Bên trong 8086 , tình trạng
này đợc khắc phục bằng cách dùng các thanh ghi gọi là thanh ghi đoạn . Các địa chỉ nằm
ngoài đoạn đcợ tạo lập bằng tổ hợp địa chỉ đoạn và địa chỉ offset .
B 0 0 0
0 7 D 0
B 0 7 D 0
Trong hình trên địa chỉ đoạn B000h đợc dịch trái 4 bit rồi cộng với địa chỉ offset 07D0 tạo
ra địa chỉ tuyệt đối B07D0h.
3. Dùng địa chỉ đoạn : offset trong C : Nh vậy khi địa chỉ nằm bên ngoài đoạn dữ liệu , C
dùng tổ hợp đoạn : offset và yêu cầu dạng biểu diễn 32 bit(4 byte , 8 chữ số hex) với 4 chữ
số cho địa chỉ đoạn và 4 chữ số cho địa chỉ offset . Do vậy C coi địa chỉ tuyệt đối B07D0 là
0xB00007D0 (B000 và theo sau là 07D0) . Trong C con trỏ 32 đợc tính bằng cách dịch địa
chỉ đoạn sang trái 16 bit và cộng với địa chỉ offset . Do con trỏ thông thờng không thể cất
giữ địa chỉ dài 32 bit nên ta phải dùng con trỏ far Con trỏ này cất giữ địa chỉ dài 4 byte . Vì
vậy chơng trình sẽ là :
int far *ptr ;
ptr = 0xB8000000;
*(ptr)=ch;
đợc xem nh một mảng hai chiều gồm các hàng và cột . Địa chỉ tơng ứng trong bộ nhớ
đợc tính từ phép nhân số hiệu hàng với số lợng cột trong một hàng rồi cộng kết quả và số
hiệu cột với địa chỉ bắt đầu của vùng nhớ màn hình . Ta có chơng trình sau :
Chơng trình 4-3 :
#include <conio.h>
#include <stdio.h>
#define rowmax 25
#define colmax 80
void main()
{
int far *fptr;
int row,col;
char ch;
clrscr();
printf("Go vao mot ki tu , go lai de thay doi");
fptr=(int far*)0xB8000000;
while((ch=getche())!='x')
for (row=0;row<rowmax;row++)
for (col=0;col<colmax;col++)
*(fptr+row*colmax+col)=ch|0x0700;
}
5.Trình xử lí văn bản theo dòng: Để biết thên về sự tiện lợi của con trỏ far ta xét thêm một
trình xử lí văn bản theo dòng . Trình xử lí này chỉ làm việc trên một dòng văn bản . Ta sẽ
tiến hành theo 2 bớc : đầu tiên là một chơng trình cho phép ngời dùng gõ vào một dòng
50
vµ di chuyÓn con nh¸y tíi lui . Cã thÓ xo¸ kÝ tù nhê di chuyÓn con nh¸y tíi ®ã vµ ghi ®Ì lªn
nã . Ch−¬ng tr×nh nh− sau :
break;
case larrow : if (col>0)
--col;
break;
}
}
else
if (col<colmax)
insert(ch);
cursor();
}
}
void cursor()
{
reg.h.ah=2;
reg.h.dl=col;
reg.h.dh=0;