BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài: “Phân tích dự án đầu tư xây dựng Nhà
máy chế biến Chè của Công ty TNHH Phúc
Lộc”.
MỤC LỤC
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ.........................................................5
1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ.................................................................5
2. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ.............................................................6
2.1. Giới thiệu về công ty TNHH Phúc Lộc..................................................6
2.2. Tóm tắt nội dung Dự án..........................................................................7
PHẦN 2: PHÂN TÍCH DỰ ÁN............................................................................9
1. CÁC CĂN CỨ CHỦ YẾU HÌNH THÀNH DỰ ÁN....................................9
1.1. Các căn cứ pháp lý.................................................................................9
1.2. Các căn cứ thực tiễn...............................................................................9
1.3. Nghiên cứu thị trường..........................................................................10
1.3.1. Thị trường đầu vào........................................................................10
1.3.2. Thị trường đầu ra...........................................................................10
2. NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN................................................11
2.1. Địa điểm của dự án...............................................................................11
2.2. Mô tả sản phẩm của dự án....................................................................11
2.3. Yêu cầu đối với các yếu tố đầu vào......................................................11
.................................................................................................................12
2.4.2. Mô tả quy trình công nghệ.............................................................12
2.5. Giải pháp về môi trường.......................................................................14
3.2. Tổ chức nhân sự...................................................................................15
4. PHÂN TÍCH KHÍA CẠNH TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN............................16
4.1. Dự tính tổng mức vốn đầu tư và nguồn vốn huy động của dự án........16
4.1.1. Dự tính tổng mức vốn đầu tư.........................................................16
4.1.2. Nguồn vốn huy động của dự án.....................................................16
4.1.3. Dự kiến kế hoạch trả nợ................................................................17
4.2. Lập các báo cáo tài chính và xác định dòng tiền của dự án.................17
Do trình độ còn hạn chế, thời gian thực tế còn ít nên vấn đề nghiên cứu
không tránh khỏi những thiếu sót, chúng em rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của thầy cô để sửa chữa và hoàn thiện chuyên đề này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Thị Thúy Vân,
trường ĐH Kinh Tế & QTKD Thái Nguyên và tập thể cán bộ Ủy ban nhân dân
huyện Chợ Mới – tỉnh Bắc Kạn đã nhiệt tình giúp đỡ chúng em hoàn thành
chuyên đề này.
Nhóm sinh viên thực tế
Thái Nguyên, tháng 06 năm 2009
PHẦN 1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
1. SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
Huyện Chợ Mới nằm ở phía nam tỉnh Bắc Kạn, phía bắc giáp huyện Bạch
Thông và thị xã Bắc Kạn, phía tây giáp huyện Định Hóa (Thái Nguyên), phía nam
giáp huyện Võ Nhai và Phú Lương (Thái Nguyên), phía đông giáp huyện Na Rì.
Chợ Mới là một huyện miền núi, vùng cao gồm 16 đơn vị hành chính (1 thị trấn và
15 xã).
Huyện có diện tích 606 km² và dân số 38.000 người (năm 2008). Huyện lỵ
là thị trấn Chợ Mới nằm trên quốc lộ 3 cách thị xã Bắc Kạn khoảng 40 km về
hướng nam. Huyện cũng là nơi có con sông Cầu chảy qua. Huyện có địa hình
phức tạp, độ chia cắt mạnh, có núi đá xen với núi đất, độ dốc bình quân: 26-30°,
đặc biệt một số vùng có độ cao từ 700-1000m so với nước biển.
Khí hậu nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa, một năm có hai mùa rõ rệt.
Mùa mưa nóng ẩm và mùa đông khô, lạnh.
Với định hướng phát triển kinh tế vùng sâu, vùng xa, vùng khó khăn, bằng
việc khai thác tiềm năng lợi thế của vùng về điều kiện đất đai, khí hậu thời tiết
để đưa các cây trồng, vật nuôi bản địa có giá trị kinh tế cao nhằm từng bước
nâng cao thu nhập, xóa đói giảm nghèo, ổn định cho đồng bào các dân tộc trong
tỉnh, bảo vệ môi trường sinh thái phát triển bền vững. Trong những năm qua tỉnh
Bắc Kạn đã có nhiều chương trình hỗ trợ cho một số địa phương, từng bước đưa
khoa học công nghệ vào đời sống, như: Quy hoạch vùng cây ăn quả và xây dựng
- Khai thác khoáng sản – Lâm sản.
2.2. Tóm tắt nội dung Dự án
- Tên dự án: Đầu tư xây dựng nhà máy chế biến chè
- Chủ đầu tư: Công ty TNHH Phúc Lộc
- Địa điểm thực hiện dự án: Xã Như Cố - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn
- Mục tiêu của dự án:
+ Mục tiêu chung:
Mở rộng dây chuyền sản xuất và chế biến chè, với quy mô, sản lượng hàng
hoá tập trung. Nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao hơn, tận dụng vùng nguyên liệu
sẵn có,tạo việc làm ổn định và nâng cao đời sống người dân.Từ đó góp phần xoá
đói giảm nghèo cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế ở địa phương.
+ Mục tiêu cụ thể:
Hoàn thiện quy trình chế biến chè; Tăng năng suất cũng như chất
lượng sản phẩm chè.
Chế biến thành công 2-3 loại chè đạt chất lượng tốt.
- Hình thức đầu tư : Đầu tư xây mới
- Tổng mức vốn đầu tư: 5.749.065.000 đồng, gồm:
+ Vốn cố định: 5.149.065.000 đồng
+ Vốn lưu động: 6.00.000.000 đồng
- Nguồn vốn :
+ Nguồn vốn chủ sở hữu: 4.000.000.000 đồng
+ Vốn vay: 1.749.065.000 đồng (Vay từ Quỹ hỗ trợ phát triển quốc gia với
lãi suất 8,4%/năm).
- Công suất thiết kế: chế biến 20 tấn chè búp tươi mỗi ngày (tương đương
với 750 tấn chè khô mỗi năm).
- Hình thức tổ chức và quản lý dự án: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý thực
hiện dự án
- Thời gian hoạt động của dự án: 10 năm kể từ khi bắt đầu hoạt động sản
xuất kinh doanh
- Thời gian thực hiện:
TNHH Phúc Lộc xã Như Cố - Huyện Chợ Mới - Tỉnh Bắc Kạn.
1.3. Nghiên cứu thị trường
1.3.1. Thị trường đầu vào
Diện tích chè của tỉnh Bắc Kạn tính tới năm 2005 có 1793 ha, phân bố rải
rác ở các huyện thị, nhưng tập trung chủ yếu ở một số huyện như: Chợ Mới, Ba
Bể, Chợ Đồn. Diện tích chè Shan tuyết khoảng 700 ha, còn lại là chè Trung du.
Căn cứ vào sản lượng của huyện Chợ Mới và 3 xã phía nam của huyện Phú
Lương là: Yên Ninh- Yên Đổ- Yên Lạc có thể thu mua khoảng 2500 tấn chè
tươi mỗi năm. Ta có thể phân chia vùng nguyên liệu như sau:
Vùng chè tuyết: Bình Văn- Yên Hân- Yên Cư: 150 tấn
Chè các xã Như Cố- Quảng Chu- Yên Đĩnh- Thanh Bình: 361 tấn
Ba xã Phú Lương: 150 tấn
Tổng là 661 tấn. Ngoài ra có thể thu mua ở vùng chè rộng lớn ở các xã của
huyện Phú Lương có chất lượng cao.
1.3.2. Thị trường đầu ra
Căn cứ vào điều kiện của thị trường tiêu thụ. Công ty TNHH Phúc Lộc đã
tập trung tiêu thụ sản phẩm của mình vào các thị trường là: I Rắc-I Ran, Trung
Quốc, Châu Âu, Nga và các nước Đông Âu. Đây là những thị trường tiêu thụ
chủ yếu sản phẩm chè đen. Tuy vậy muốn bán được sản phẩm tại thị trường nay
đòi hỏi chất lượng sản phẩm rất cao. Việc đầu tư xây dựng một nhà máy chế
biến chè với công nghệ hiện đại sẽ đáp ứng được các yêu cầu đối với sản phẩm,
từ đó đảm bảo được thị trường tiêu thụ của dự án.
2. NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT CỦA DỰ ÁN
2.1. Địa điểm của dự án
Nhà máy chế biến chè được xây dựng trên khu đất rộng khoảng 1,5 ha.
Trước đây là khu chứa vật liệu của công ty. Khu đất này tương đối bằng phẳng.
Hệ thống đường giao thông rất thuận tiện nằm cạnh đường liên xã từ Yên Đĩnh
đi Bình Vân – Yên Hân – Yên Cư và huyện Na Rì.
2.2. Mô tả sản phẩm của dự án
Với phương hướng sản xuất chè đen cho nên sản phẩm mà công ty lựa
b. Vò lần 1: Chè được đưa vào máy vò theo công suất quy định của từng
loại máy vò nén, thời gian vò chè trong khoảng thời gian 35 – 40 phút. Sau khi
Nguyên liệu
Héo
Vò lần 1
Sàng lần 1
Vò lần 2
Sàng lần 2
Sàng lần 3
Phần trên sàng lần 3
Lên men
1
Lên men
1
Lên men
1
Lên men
1
Hoàn chỉnh
sản phẩm
(Sấy, Sàng
phân loại,
Đóng thùng
sản phẩm)
Phần lọt sàng lần 1
Phần lọt sàng lần 2
Phần lọt sàng lần 3
Phần trên sàng lần 3
Vò lần 3
vò chè được đưa sang sàng lần 1. Khoảng 20% chè lọt sàng được đưa đi lên
nhập khẩu những thiết bị mà Việt Nam không có. Theo quan điểm đó thì các
thiết bị được lựa chọn như sau: (thiết bị chính).
- Máng héo: Lò héo Việt Nam sản xuất, quạt héo nhập khẩu từ Trung
Quốc.