Đề tài: Biện pháp quản lý trưởng khoa chuyên môn của Hiệu trưởng Trường trung
cấp nghề tỉnh Hoà Bình
Mục lục
1
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN
CỨU
Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ
TRƯỞNG KHOA CHUYÊN MÔN CỦA HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH HOÀ BÌNH
Chương 3
CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ ĐỘI NGŨ TRƯỞNG KHOA CỦA
HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ TỈNH HOÀ
BÌNH
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong quá trình phát triển đất nước, những năm qua sự nghiệp giáo dục dạy nghề nước
ta đã đạt được những thành tựu to lớn: quy mô được mở rộng, đa dạng hoá các loại hình
giáo dục dạy nghề, số lượng trường dạy nghề tăng mạnh. Cơ sở vật chất trường, lớp ngày
được đầu tư nâng cấp, trình độ kiến thức và kỹ năng nghề cơ bản của học sinh học nghề
từng bước phát triển vững chắc và có nhiều tiến bộ, chất lượng dạy nghề có nhiều chuyển
biến tích cực. Tuy nhiên sự nghiệp giáo dục trong quá trình phát triển vẫn còn có những
tồn tại, bất cập. Để khắc phục những yếu kém trong giáo dục, BBT TW đã ra chỉ thị số:
40-CT/TW ngày 15/6/2004 về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán
bộ quản lý giáo dục.
Những chủ trương và giải pháp phát triển giáo dục đến năm 2010 đã nêu rõ: “Cần nhận
thức sâu sắc hơn về mục tiêu giáo dục trong thời kỳ mới. Mục tiêu của giáo dục cần được
nhận thức sâu sắc và cụ thể hơn nhằm phát triển con người Việt Nam với đầy đủ bản lĩnh và
phẩm chất tốt đẹp của dân tộc. Thế hệ trẻ do nhà trường đào tạo phải trung thực, năng động
và sáng tạo; biết hợp tác và cạnh tranh lành mạnh, biết khai thác các yếu tố tích cực của thị
trường để tự phát triển và góp phần phát triển kinh tế - xã hội, đưa quê hương, đất nước ra
khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu”.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý, quản lý nhà trường về hoạt động của đội ngũ
trưởng khoa ở trường Đại học, cao đẳng
- Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý đội ngũ trưởng khoa của hiệu trưởng
Trường trung cấp nghề tỉnh Hoà Bình
- Đề xuất biện pháp quản lý trưởng khoa chuyên môn của Hiệu trưởng Trường trung
cấp nghề tỉnh Hoà Bình.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
4.1- Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
- Nghiên cứu theo Nghị định số 02/2001/NĐ-CP ngày 09/4/2001 của Chính phủ quy
định chi tiết thi hành luật lao động và luật giáo dục về dạy nghề;
- Nghiên cứu theo Nghị quyết Đại hội VIII, Nghị quyết Đại hội IX của Trung ương;
Nghị quyết Đại hội XII và Đại hội XIII của Đảng bộ tỉnh Hoà Bình;
- Nghiên cứu theo tinh thần Nghị Quyết đại hội Đảng bộ Sở Lao động -Thương binh
và Xã hội tỉnh Hoà Bình nhiệm kỳ 2005-2008;
3
- Nghiên cứu theo tinh thần Nghị Quyết đại hội Chi bộ Trường Trung cấp nghề tỉnh
Hoà Bình nhiệm kỳ 2005-2008;
- Nghiên cứu theo dự thảo Điều lệ và Quy chế hoạt động Trường Trung cấp nghề tỉnh
Hoà Bình ngày 04 tháng 6 năm 2008.
4.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn.
- Điều tra, quan sát sư phạm, tổng kết kinh nghiệm, lấy ý kiến chuyên gia, phỏng vấn,
trao đổi
4.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ
- Thống kê toán học: Nhằm xử lý các kết quả nghiên cứu
5. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
- Công tác quản lý đội ngũ trưởng khoa chuyên môn của Hiệu trưởng Trường trung
cấp nghề tỉnh Hoà Bình giai đoạn 2005 - 2008.
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ PHÁP LÝ VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
- GD-ĐT tạo cung cấp nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH.
- GD-ĐT là nhân tố nòng cốt trong phát triển KHCN.
- GD-ĐT nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân lực, đào tạo nhân tài làm nền tảng cho
sự phát triển đất nước.
1.2.2 Vị trí, vai trò của giáo dục nghề nghiệp
Trong thời đại ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ làm xuất
hiện nhanh, nhiều tri thức, những kỹ năng, những lĩnh vực nghiên cứu. Thế giới đang bước
vào thời kỳ “toàn cầu hoá, kinh tế tri thức, công nghệ thông tin, văn minh trí tuệ”; “chuyển
giao công nghệ” giữa các nước. Đại hội Đảng lần thứ VIII khẳng định: “Phát huy nguồn
lực con người là nhân tố cơ bản cho sự phát triển nhanh và bền vững của công cuộc CNH -
HĐH đất nước”.
Trường trung cấp nghề có nhiệm vụ tổ chức dạy- học và hoạt động theo mục tiêu,
chương trình giáo dục do Nhà nước ban hành, đồng thời phải đào tạo thế hệ học sinh có
phẩm chất, đạo đức trong sáng, có tay nghề ,có tri thức khoa học, năng động sáng tạo, có
khả năng cạnh tranh, có hiểu biết xã hội, có sức khoẻ...
12.3 Quản lý
Trong quá trình phát triển của xã hội, bất cứ một lao động xã hội nào, một cơ sở, tổ
chức thực hiện có quy mô từ mức độ thấp đến cao đều cần có sự tổ chức và điều khiển lao
động để đạt được các mục đích mà con người mong muốn. Dạng lao động mang tính đặc
thù tổ chức-điều khiển các hoạt động theo những tiêu chí, yêu cầu, quy định cụ thể gọi là
quản lý. Quản lý thường xuyên biến đổi, phát triển theo sự phát triển của xã hội loài người,
có vai trò quan trọng trong đời sống con người, tồn tại trong mọi chế độ xã hội, mọi quốc
gia, mọi thời đại.
- Nếu xét từ tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn nhân lực, có thể coi quản lý là việc
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
- Nếu nhấn mạnh đến yếu tố quan trọng nhất của quản lý là các quyết định, có thể quan
niệm quản lý là đưa ra các quyết định đúng.
- Nếu khẳng định mục đích, mục tiêu rõ ràng, có thể hiểu quản lý là làm cho mọi việc
được thực hiện
“Quản lý là thiết kế và duy trì một môi trường mà trong đó các cá nhân làm việc với nhau
và nguyên lý giáo dục của Đảng, thể hiện tính chất nhà trường xã hội chủ nghĩa mà trọng
6
Chủ thể
Quản lý
Công cụ
Phương pháp
Khách thể
quản lý
Mục
Tiêu
Quản lý
tâm là quá trình dạy- học và giáo dục thế hệ trẻ.
Quản lý quá trình dạy- học; quản lý nhân sự : Giáo viên - Học sinh; quản lý tài chính;
quản lý cơ sở vật chất - phương tiện dạy học; quản lý môi trường giáo dục.
Trong đó quản lý quá trình dạy - học là trọng tâm.
2.5 Các khoa, bộ môn trực thuộc trường
2.5.1 Các khoa được tổ chức theo nghề hoặc nhóm nghề đào tạo; bộ môn trực thuộc trường
được tổ chức theo nhóm các môn học chung. Căn cứ vào quy mô, ngành nghề đào tạo, hiệu
trưởng quyết định thành lập khoa, bộ môn trực thuộc trường theo cơ cấu tổ chức của
trường đã được phê duyệt trong Điều lệ của trường quy định tại Điều 7 của Điều lệ trường
trung cấp nghề.
2.5.2 Khoa, bộ môn trực thuộc trường có nhiệm vụ.
- Thực hiện kế hoạch giảng dạy, học tập và các hoạt động ngoại khoá khác theo chương
trình, kế hoạch giảng dạy hàng năm của trường.
- Thực hiện việc biên soạn chương trình, giáo trình, học liệu dạy nghề khi được phân
công; tổ chức nghiên cứu đổi mới nội dung, cải tiến phương pháp dạy nghề nhằm nâng cao
chất lượng đào tạo.
- Thực hiện các hoạt động thực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng dụng kỹ thuật,
công nghệ vào quá trình dạy nghề.
- Quản lý giáo viên, nhân viên, người học nghề thuộc đơn vị mình.
Trưởng khoa là người trực tiếp quản lý hoạt động giảng dạy, công tác chính trị, đạo
đức nghề nghiệp của GV trong tổ, nhưng nhiệm vụ trọng tâm là hoạt động chuyên môn; tổ
chức sinh hoạt theo đúng định kỳ, kiểm tra, đánh giá, xếp loại GV. Qua từng buổi sinh
hoạt, trưởng khoa mạnh dạn đánh giá kết quả đạt được và chỉ rõ những tồn tại của các cá
nhân để có hướng khắc phục, xây dựng tổ vững mạnh.
b. Trưởng khoa quản lý kế hoạch hoạt động của khoa chuyên môn
Trưởng khoa phải giúp giáo viên nâng cao nhận thức về những yêu cầu đặt ra của ngành
giáo dục trong thời đại mới, cụ thể phải thấm nhuần các chủ trương, đường lối, chính sách
của Đảng, Nhà nước về giáo dục; nắm rõ các nguyên tắc giáo dục, dạy nghề, văn bản hướng
dẫn của sở GD-ĐT, Tổng cục dạy nghề, sở LĐTB&XH về chương trình, nội dung dạy học
là pháp lệnh của Nhà nước do Bộ GD-ĐT, Bộ LĐTB&XH ban hành, là căn cứ pháp lý để
Nhà nước tiến hành chỉ đạo, giám sát, kiểm tra hoạt động dạy học cuả các cơ sở giáo dục.
Căn cứ vào kế hoạch trường, hiệu trưởng và trưởng khoa quản lý việc tiến hành thực hiện kế
hoạch của GV. Qua đó tạo sự chuyển biến trong nhận thức và hành động để nâng cao chất
lượng giảng dạy và giáo dục HS, đáp ứng yêu cầu của công cuộc xây dựng đất nước trong
giai đoạn mới.
c. Trưởng khoa tổ chức và thực hiện phong trào đổi mới phương pháp dạy học, tự học,
tự bồi dưỡng, nghiên cứu khoa học của giáo viên trong khoa
Chỉ đạo việc đổi mới phương pháp dạy học là vấn đề trọng tâm trong quá trình dạy
học, là đòn bẩy, động lực để nâng cao chất lượng dạy học. Vì vậy, người trưởng khoa cần
phải thực hiện quy trình một cách khoa học, phù hợp với điều kiện cụ thể của nhà trường.
Người trưởng khoa phải có kỹ năng khai thác trí lực tập thể vào việc hoạch định kế hoạch
chương trình tự học, tự nghiên cứu, tự bồi dưỡng. Đồng thời, cần quan tâm tạo điều kiện để
cho GV triển khai các đề tài nghiên cứu khoa học, các sáng kiến kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu
8
đổi mới nội dung và PPDH trong các trường dạy nghề hiện nay.
Trưởng khoa cần nâng cao nhận thức cho GV và HS trong việc bảo quản trang thiết bị
dạy học, đồng thời biết phát huy tính sáng tạo chủ động của GV và HS trong việc tạo ra
các thiết bị mới phục vụ dạy học.
d. Tổ chức kiểm tra, đánh giá công tác giảng dạy, phương pháp giáo dục của giáo viên
năng dạy nghề công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân, hoạt động theo quy định của
pháp luật. Là đơn vị thực hiện chức năng đào tạo nghề, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho
người lao động trong và ngoài tỉnh.
Trong quá trình tổ chức hoạt động, nhà trường luôn có sự thay đổi và phát triển vươn
lên phù hợp với chức năng, nhiệm vụ mới, các cán bộ quản lý có vị trí cực kỳ quan trọng
trong quá trình quản lý, quyết định thực hiện thắng lợi chỉ tiêu, kế hoạch đào tạo của nhà
trường.
a. Về cơ cấu tổ chức gồm:
1. Hội đồng trường.
2. Hiệu trưởng, các phó Hiệu trưởng.
3. Các hội đồng tư vấn.
10
4. Các phòng chuyên môn gồm: Phòng Đào tạo, phòng Tổ chức - Hành chính, phòng
Tài chính - Kế toán, phòng Kế hoạch - Vật tư
5. Các khoa gồm: Khoa Điện - Điện tử, Khoa Cơ khí- Động lực, Khoa Tin học, Khoa
Xây dựng - Tổng hợp, Khoa Cơ bản
6. Các tổ chức đoàn thể gồm: Chi bộ Đảng cộng sản Việt Nam, Tổ chức Công đoàn
trường, Tổ chức Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và các tổ chức xã hội khác.
b. Về trình độ chính trị:
- Cao cấp chính trị: 2 đồng chí
- Lí luận trung cấp: 11 đồng chí (Thông qua việc học từ trường Đại học), không có trên
trung cấp, không có đào tạo theo trường lớp, hầu hết là sơ cấp.
+ Đảng viên 18, đoàn viên TNCS HCM: 50
- Vê trình độ đào tạo: + Cao học 02
o + Đại học Sư phạm kỹ thuật 37
+ Cao đẳng sư phạm kỹ thuật 20
+ Đại học tổng hợp 2
+ Đại học TDTD 05
+ Nghệ nhân 01
- Khả năng tin học: + Đại học Tin : 10
từng bước được bổ sung. Nhưng trên thực tế ở các trường trung cấp nghề tỉnh Hoà Bình có
sự chênh lệch về thâm niên công tác và độ tuổi giữa các GV, trong chỉ đạo chuyên môn có
những thuận lợi nhất định nhưng đồng thời gặp rất nhiều khó khăn, đặc biệt là trong chỉ
đạo đổi mới phương pháp giảng dạy và ứng dụng công nghệ thông tin hiện đại vào dạy
học. Vì vậy, HT phải chú ý đến đội ngũ Trưởng khoa
Kết quả khảo sát về thâm niên giảng dạy phù hợp bố trí TTCM ( Bảng 2 )
Bảng 2
Đối tượng
Số
Phiếu
Thâm niên giảng dạy (năm)
< 5 5 - 10 >10
BGH 3 0 65.4 % 34.6 %
Trưởngphòng, khoa 9 0 79.3 % 20.7 %
GV 67 0 74.7% 25.3 %
2.5. Nhu cầu bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ quản lý của Trưởng khoa
Trong trường trung cấp nghề tỉnh Hoà Bình, phần lớn trưởng khoa chủ yếu tập trung
vào chuyên môn nghiệp vụ sư phạm, trong công tác quản lý chỉ qua học hỏi, bằng kinh
nghiệm của bản thân. Các cấp quản lý giáo dục đã có quan tâm đến công tác bồi dưỡng
nâng cao trình độ lý luận chính trị và nghiệp vụ quản lý cho đội ngũ trưởng khoa nhưng
chưa thường xuyên nên ảnh hưởng đến chất lượng quản lý và hiệu quả giáo dục.
Kết quả khảo sát về nhu cầu bồi dưỡng lý luận chính trị và nghiệp vụ quản lý (Bảng 3)
Bảng 3
Đối tượng Số Lý luận chính trị Nghiệp vụ quản lý
12